Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại song phương, đa phương và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành công nghiệp dệt may đã khẳng định vị trí là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế quốc gia. Đi đôi với sự phát triển kinh tế và mức sống xã hội ngày càng nâng cao, thị trường dệt may trong nước và quốc tế đặt ra những đòi hỏi khắt khe không chỉ về số lượng, mẫu mã mà đặc biệt là chất lượng kỹ thuật của sản phẩm. Nâng cao chất lượng và tối ưu hóa hệ thống kiểm soát sản xuất trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp may.

Công ty Cổ phần May Phương Đông (tiền thân tách từ Xí nghiệp may Bình Minh năm 1988, cổ phần hóa năm 2005 và chuyển đổi hoàn toàn sang hình thức không còn vốn nhà nước từ tháng 01/2016) là doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn với 5 nhà xưởng, gần 1.500 cán bộ công nhân viên, đạt năng lực cung ứng trên 10 triệu sản phẩm mỗi năm. Doanh nghiệp sản xuất phục vụ thị trường xuất khẩu (Mỹ, Châu Âu, Anh) và nội địa thông qua các hợp đồng FOB, ODM cho các thương hiệu quốc tế và nhãn hàng riêng F-house. Mã hàng áo jacket nam N10S (phiên bản 2024 – Pixel PU) sản xuất cho khách hàng YYEN là đơn hàng yêu cầu nghiêm ngặt về quy chuẩn kỹ thuật, ngoại quan, thông số kích thước và độ bền màu. Việc kiểm soát chất lượng trên chuyền sản xuất mã hàng này đối mặt với các thách thức về tỷ lệ lỗi phát sinh tại các công đoạn may và hoàn tất.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Công tác quản lý chất lượng mã hàng áo jacket nam N10S tại Công ty Cổ phần May Phương Đông" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nghiên cứu quy trình quản lý chất lượng sản phẩm may đối với mã hàng áo jacket nam N10S (2024 – Pixel PU) và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chất lượng tại công ty.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp kỹ thuật và quản trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm mã hàng áo jacket nam N10S.
    • Nâng cao kiến thức chuyên môn, khảo sát thực tế phương thức vận hành của bộ phận quản lý chất lượng trong môi trường công nghiệp may.
  2. Nhiệm vụ cụ thể của đề tài:

    • Khảo sát, phân tích toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu kiểm tra nguyên phụ liệu đầu vào, kiểm tra trên chuyền may (inline), kiểm tra cuối chuyền (endline), kiểm tra hoàn tất (finishing) cho đến kiểm tra xác nhận trước xuất hàng (Pre-final và Final).
    • Xác định, phân loại các dạng khuyết tật kỹ thuật phát sinh trên sản phẩm mã hàng N10S tại chuyền may và xưởng hoàn tất.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải tiến quy trình kiểm tra, hạn chế tỷ lệ sai hỏng và tối ưu hóa sự phối hợp giữa các nhóm QA, QC và IE.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình triển khai công tác quản lý chất lượng, bộ tài liệu kỹ thuật (techpack, trimcard, rập mẫu), các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và thực tế sản phẩm áo jacket nam N10S (2024 – Pixel PU).
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Chuyền 6 (xí nghiệp may) và bộ phận Hoàn tất thuộc Công ty Cổ phần May Phương Đông (trụ sở tại 934 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào công tác quản lý chất lượng tại công đoạn may và công đoạn hoàn tất; không đi sâu vào công tác quản lý chất lượng tại kho nguyên phụ liệu và phân xưởng cắt.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 19/02/2024 đến ngày 30/06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về chất lượng và tiến trình phát triển của các phương thức quản lý chất lượng trong công nghiệp:

  • Kiểm tra chất lượng sản phẩm (Inspection - I): Phương pháp kiểm tra ở cuối quá trình nhằm chấp nhận hoặc loại bỏ sản phẩm; mang tính đối phó thụ động.
  • Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Kiểm soát các yếu tố tác động trực tiếp trong quá trình sản xuất thông qua mô hình 4M + I + E (Men - Con người, Method - Phương pháp, Machines - Thiết bị, Materials - Nguyên vật liệu, Information - Thông tin, Environment - Môi trường).
  • Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Hệ thống các hoạt động có kế hoạch nhằm tạo sự tin tưởng cho khách hàng về việc đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực chất lượng nội bộ và bên ngoài.
  • Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) và Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): Huy động sự tham gia của toàn bộ nhân lực nhằm tối ưu hóa chi phí chất lượng và thỏa mãn yêu cầu khách hàng.
  • Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn mức chất lượng chấp nhận AQL (Acceptable Quality Level), các chứng chỉ quản lý hệ thống ISO 9001:2000, SA 8000 và các nguyên tắc cải tiến hiện trường 5S - Kaizen.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ngành may:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, phân tích tài liệu kỹ thuật của mã hàng N10S, tài liệu quy trình nội bộ của Công ty Cổ phần May Phương Đông, các giáo trình chuyên ngành công nghệ may và quản lý chất lượng.
  • Phương pháp thực nghiệm và quan sát hiện trường: Trực tiếp theo dõi thao tác công nhân, quá trình kiểm tra của nhân viên kiểm soát chất lượng tại Chuyền may 6 và chuyền Hoàn tất; đo đạc thông số thành phẩm, ghi nhận số liệu lỗi phát sinh theo ca/ngày.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chỉ đạo chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Trần Thanh Hương) và đội ngũ kỹ sư, Trưởng phòng Công nghệ Chất lượng cùng các giám sát viên QA/QC tại nhà máy.

Nguồn dữ liệu và thiết bị kiểm tra

  • Dữ liệu tài liệu kỹ thuật: Packing list, invoice, bảng màu nguyên phụ liệu, tài liệu kỹ thuật may (Techpack), bảng thông số kích thước thành phẩm, mẫu đối (PP sample), rập kiểm tra.
  • Dụng cụ, thiết bị kiểm tra: Hộp đèn so màu chuyên dụng sử dụng nguồn sáng chuẩn D65 và TL84, máy soi kiểm tra lỗi vải, thước dây chuyên dụng ngành may, dụng cụ và hóa chất tẩy điểm dầu dơ, biên bản kiểm tra chất lượng (Inline, Endline, Finishing, Pre-final, Final).
Yếu tố phương pháp Nội dung chi tiết trong nghiên cứu
Mô hình phân tích Mô hình 4M + I + E (Con người, Phương pháp, Thiết bị, Nguyên vật liệu, Thông tin, Môi trường)
Tiêu chuẩn kiểm định Hệ thống AQL, ISO 9001, SA 8000, Techpack khách hàng YYEN
Thiết bị đo lường Hộp đèn chuẩn so màu (D65, TL84), máy đo kiểm mét vải, thước may
Địa bàn khảo sát Chuyền may 6, Phân xưởng may và Bộ phận hoàn tất - Nhà máy A, Gò Vấp

Nội dung chính theo từng chương

Giới thiệu chung

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của ngành may xuất khẩu. Trình bày mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phương pháp luận và xác định rõ giới hạn nghiên cứu tập trung vào hai công đoạn cốt lõi: công đoạn may ráp và công đoạn hoàn tất đóng gói mã hàng áo jacket nam N10S (2024 – Pixel PU).

Chương 1. Tổng quan về công tác quản lý chất lượng sản phẩm

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lý thuyết quản lý chất lượng và cấu trúc tổ chức của đơn vị thực tập:

  • Hệ thống lý thuyết: Phân tích tiến trình từ Kiểm tra (Inspection), Kiểm soát (QC), Đảm bảo (QA) đến TQC và TQM. Làm rõ 4 nội dung quản lý chất lượng gồm: kiểm tra nguyên phụ liệu/bán thành phẩm đầu vào; kiểm soát trên chuyền và trước xuất hàng; kiểm tra sự tuân thủ quy trình công nghệ - thiết bị; kiểm tra khâu đóng gói, bảo quản, vận chuyển.
  • Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành từ năm 1988, cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị (Chủ tịch Vũ Đức Giang), Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Bà Nguyễn Bảo Trân), các Giám đốc điều hành và hệ sinh thái 4 xí nghiệp sản xuất (2 xí nghiệp tại TP.HCM, 2 xí nghiệp tại Tiền Giang). Nêu rõ danh mục đối tác quốc tế (Mango, Quechua, Solognac, NewWave, Projob, Next, Matalan, Melchers, Kellwood) cùng các dòng sản phẩm chủ lực (áo khoác/quần lông cừu, vest trẻ em, áo polo, quần jeans thương hiệu F-house).
  • Tầm quan trọng của chất lượng: Phân tích 6 giá trị then chốt: giảm thiểu lỗi sản xuất, nâng cao năng suất chuyền, tiết giảm chi phí phế phẩm, đảm bảo chuẩn mực quốc tế, tuân thủ pháp lý và củng cố uy tín với khách hàng.

Chương 2. Công tác quản lý chất lượng mã hàng N10S – (2024 – Pixel PU) tại Công ty Cổ phần May Phương Đông

Chương 2 là trọng tâm thực nghiệm của khóa luận, mô tả chi tiết cơ chế vận hành kiểm soát chất lượng tại hiện trường:

  • Cơ cấu Phòng Công nghệ Chất lượng: Mô hình tích hợp đặc thù giữa mảng Công nghệ và Chất lượng. Trưởng phòng Lâm Ngữ Chính Kha điều hành 3 bộ phận chuyên trách:
    • Nhóm QA: Giám sát, quản lý quy trình, nghiên cứu tiêu chuẩn khách hàng, ngăn ngừa lỗi hệ thống.
    • Nhóm QC: Thực hiện kiểm soát trực tiếp tại các công đoạn (Inline, Endline, Finishing, Pre-final, Final).
    • Nhóm IE: Đo lường thời gian (Cycle time), dữ liệu dừng chuyền (Down time), cân bằng chuyền và tối ưu hóa thao tác vận hành.
  • Nguyên tắc và chỉ tiêu định lượng: Đề ra mục tiêu kiểm soát nguồn, ngăn chặn lỗi bán thành phẩm và đặt chỉ tiêu cụ thể:
    • Giảm tỷ lệ lỗi Inline từ 20% xuống 15%.
    • Giảm tỷ lệ lỗi Endline từ 15% xuống 10%.
  • Lưu đồ và quy trình kiểm tra nguyên liệu đầu vào:
    • Đối chiếu 100% số lượng cây vải theo invoice và packing list.
    • Lấy mẫu ngẫu nhiên 10% - 15% số lượng theo từng màu và mẻ nhuộm (dye lot). Ví dụ thực tế: màu Black 26 cuộn lấy kiểm 4 cuộn (15%), màu Navy 18 cuộn lấy kiểm 3 cuộn, màu Red 11 cuộn lấy kiểm 2 cuộn. Nếu phát hiện tỷ lệ lỗi cao, tăng tỷ lệ kiểm tra lên 100%.
    • Cắt mẫu đầu khúc ngang hết khổ 95 cm để đối chiếu màu sắc dưới hộp đèn với 2 nguồn sáng D65 và TL84; kiểm tra cấu trúc, độ co giãn và cảm giác tay (handfeel); chạy kiểm tra khuyết tật sợi trên máy soi vải.
  • Kiểm soát chất lượng tại Chuyền may 6 (khách hàng YYEN):
    • Kiểm tra Inline: Kiểm soát thao tác và đường may tại các cụm chi tiết trọng yếu như may túi mổ dây kéo, diễu thân áo, tra nhãn, ráp sườn.
    • Kiểm tra Endline: Kiểm tra 100% sản phẩm ra khỏi chuyền tại bàn kiểm chuyên dụng; phân định rõ 3 khu vực: khu vực hàng đạt, khu vực hàng chờ kiểm và khu vực hàng hư hỏng/cần sửa. Tiến hành đo thông số thành phẩm theo bảng cỡ rập. Thống kê và xử lý các dạng lỗi điển hình: đứt chỉ ráp đô sau, nối tay không đều, xếp ly vặn mép, rối chỉ, mí dây kéo hai đường chỉ, nổi chỉ mặt trên.
  • Kiểm soát chất lượng tại Chuyền Hoàn tất (Finishing):
    • Xử lý các sản phẩm dính vết dầu bằng bàn hút và dung dịch tẩy chuyên dụng.
    • Kiểm tra quy cách ủi, gấp xếp, gắn thẻ bài (trimcard) và bao gói túi nilon.
    • Kiểm tra đóng thùng carton: dán băng dính giữa và hai cạnh trái/phải miệng thùng, đặt đệm carton lót, đối chiếu kích thước khung thông tin, nhãn dán barcode sticker, shipping mark và packing list.
  • Quy trình kiểm định Pre-final và Final: Lấy mẫu kiểm tra thành phẩm đóng gói theo bảng giới hạn chấp nhận AQL. Thống kê các lỗi kỹ thuật xuất hiện trong biên bản nghiệm thu: sụp mí dây kéo tay áo, đứt chỉ ráp vai sau, tra cổ không đều, xoắn vặn đường may, đường ráp ngã tư nách và thân áo không khớp, đường diễu cổ mất góc.
  • Phân tích nguyên nhân và đề xuất cải tiến: Sử dụng mô hình 4M+I+E để phân tích căn nguyên các sai hỏng phát sinh và đưa ra giải pháp khắc phục cụ thể cho từng vị trí làm việc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã ghi nhận và lượng hóa chi tiết các dữ liệu kiểm soát chất lượng thực tế trên mã hàng áo jacket nam N10S:

Công đoạn kiểm soát Tiêu chuẩn & Thao tác kiểm tra Các dạng lỗi kỹ thuật chính được phát hiện
Kiểm tra nguyên liệu Cắt khúc 95cm, soi hộp đèn D65/TL84; kiểm mẫu 10-15% mẻ nhuộm Lệch ánh màu so với mẫu gốc, lỗi dệt sợi
Kiểm tra Inline (Chuyền 6) Kiểm tra công đoạn may túi mổ dây kéo, đường diễu, tra nhãn May lệch mí diễu, gắn nhãn sai vị trí quy định
Kiểm tra Endline (Chuyền 6) Đo thông số kích thước; kiểm tra 100% ngoại quan đường may Đứt chỉ ráp đô sau, lệch nối tay, xếp ly, rối chỉ, nổi chỉ trên
Kiểm tra Hoàn tất (Finishing) Kiểm tra tẩy dầu dơ, ủi phẳng, quy cách gấp xếp, đóng thùng Dính vết dầu máy, dán băng keo thùng lệch, sai quy cách gấp
Kiểm định Final (Xuất hàng) Lấy mẫu nghiệm thu theo tiêu chuẩn AQL khách hàng YYEN Sụp mí dây kéo tay, ngã tư nách không khớp, diễu cổ mất góc

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Tối ưu hóa phối hợp liên phòng ban: Thiết lập cơ chế thông tin tức thời giữa QA, QC và tổ trưởng chuyền may khi phát hiện lỗi lặp lại tại cùng một công đoạn endline, ngăn chặn việc phát sinh phế phẩm hàng loạt làm ùn tắc chuyền sản xuất.
  • Nâng cao kỹ năng thao tác: Đề xuất kế hoạch tập huấn tay nghề cho công nhân đối với các công đoạn có độ phức tạp cao (mổ túi dây kéo, tra cổ, ráp ngã tư nách) nhằm đưa tỷ lệ lỗi inline về ngưỡng mục tiêu 15% và endline về 10%.
  • Chuẩn hóa khu vực làm việc: Duy trì nghiêm ngặt nguyên tắc 5S tại khu vực kiểm endline và finishing; phân định ranh giới rõ ràng giữa khu vực hàng đạt, hàng chờ kiểm và hàng lỗi cần xử lý.
  • Quy chuẩn hóa khâu đóng gói hoàn tất: Ban hành hướng dẫn trực quan tại vị trí đóng thùng về cách dán băng keo niêm phong 3 cạnh, vị trí đặt đệm lót và kiểm soát thông tin nhãn thùng (shipping mark, sticker).

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa chi tiết toàn bộ hồ sơ biểu mẫu, lưu đồ kiểm tra chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm xuất xưởng của một mã hàng áo jacket xuất khẩu thực tế.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ may và cán bộ phụ trách QA/QC trong các nhà máy may công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát trên một mã hàng duy nhất là áo jacket nam N10S (2024 – Pixel PU) sản xuất cho khách hàng YYEN tại Chuyền may 6 và bộ phận hoàn tất của Công ty Cổ phần May Phương Đông trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng. Đề tài chưa mở rộng khảo sát sâu các khâu thiết kế rập dưỡng ban đầu, giác sơ đồ tự động và công đoạn trải vải, cắt bán thành phẩm tại phân xưởng cắt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá chất lượng sang các dòng sản phẩm dệt kim, sơ mi hoặc veston xuất khẩu; nghiên cứu áp dụng các công cụ thống kê chất lượng nâng cao (SPC, Six Sigma) kết hợp với các giải pháp IE nhằm tự động hóa việc thu thập dữ liệu lỗi theo thời gian thực trên toàn bộ các xí nghiệp của công ty.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công nghệ may và Quản lý công nghiệp: Nắm bắt được quy trình quản lý chất lượng thực tế trong nhà máy, cấu trúc bộ máy nhân sự phòng Công nghệ Chất lượng (kết hợp giữa QA, QC và IE), cách lập bảng kiểm tra và phương pháp đo thông số áo jacket.
  • Cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC), Kỹ sư công nghiệp (IE): Tham khảo quy trình kiểm tra vải bằng hộp đèn 2 nguồn sáng (D65, TL84), cách phân bổ tỷ lệ lấy mẫu nguyên liệu theo mẻ nhuộm và các biện pháp xử lý những khuyết tật may điển hình trên sản phẩm áo khoác nhiều chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu trên mã hàng cụ thể nào và sản xuất cho đối tác nào?

Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý chất lượng mã hàng áo jacket nam N10S – (2024 – Pixel PU), được sản xuất cho khách hàng YYEN tại Chuyền may 6 thuộc Công ty Cổ phần May Phương Đông.

2. Điểm đặc thù trong cơ cấu tổ chức của Phòng Công nghệ Chất lượng tại Công ty Cổ phần May Phương Đông là gì?

Phòng Công nghệ Chất lượng tại công ty phụ trách đồng thời hai mảng: Công nghệ (tối ưu hóa quy trình, thiết kế sơ đồ chuyền, đo thời gian cycle time qua nhóm IE) và Quản lý chất lượng (giám sát tiêu chuẩn qua nhóm QA và kiểm soát thao tác hiện trường qua nhóm QC). Sự kết hợp này giúp đồng bộ giữa cải tiến năng suất và ngăn ngừa khuyết tật sản phẩm.

3. Mục tiêu định lượng về việc cắt giảm tỷ lệ lỗi trên chuyền may được đặt ra như thế nào?

Đề tài xác định mục tiêu định lượng cụ thể:

  • Cắt giảm tỷ lệ lỗi tại công đoạn kiểm tra trên chuyền (Inline) từ 20% xuống 15%.
  • Cắt giảm tỷ lệ lỗi tại công đoạn kiểm tra cuối chuyền (Endline) từ 15% xuống 10%.

4. Quy trình kiểm tra màu sắc vải nguyên liệu đầu vào tại công ty được tiến hành theo tiêu chuẩn nào?

Nhân viên kiểm tra cắt một khúc vải ngang hết khổ 95 cm từ cây vải mẫu thuộc từng mẻ nhuộm (dye lot), sau đó đưa vào hộp đèn so màu chuyên dụng để đối chiếu với mẫu vải gốc dưới ít nhất 02 nguồn sáng chuẩn là D65 và TL84, kết hợp kiểm tra cảm quan độ co giãn bằng tay (handfeel).

5. Những dạng lỗi may kỹ thuật nào thường xuất hiện trên mã hàng áo jacket N10S tại công đoạn kiểm tra cuối chuyền và nghiệm thu xuất xưởng?

Các lỗi kỹ thuật điển hình được ghi nhận gồm: đứt chỉ ở phần ráp đô sau, đường nối tay không đều, xếp ly vặn mép vải, rối chỉ, mí dây kéo hai đường chỉ, nổi chỉ mặt trên, sụp mí dây kéo tay áo, đường tra cổ không đều, lệch ngã tư nách và mép diễu cổ bị mất góc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Ngọc Trinh và Từ Thị Hải Nhung đã nghiên cứu có hệ thống và chi tiết công tác quản lý chất lượng mã hàng áo jacket nam N10S tại Công ty Cổ phần May Phương Đông. Bằng phương pháp thực nghiệm kết hợp quan sát hiện trường, đề tài đã phân tích rõ nét quy trình kiểm soát từ khâu nguyên liệu, bán thành phẩm trên chuyền may 6 đến khâu hoàn tất đóng gói và nghiệm thu AQL. Các số liệu thực tế cùng nhóm giải pháp hạn chế khuyết tật đường may và chuẩn hóa quy trình thao tác là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác kiểm soát chất lượng trong ngành công nghiệp may mặc.