CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 1. Giới thiệu về công tác quản lý chất lượng 1. Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm hiểu một cách khái quát nhất là toàn bộ những tính năng của sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó, được đặc trưng bằng những thông số kỹ thuật, những chỉ tiêu kinh tế có thể đo lường và tính toán được, nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định, phù hợp với công dụng của sản phẩm.
Quản lý chất lượng (Quality Management) là tổng thể những biện pháp và quy định (kinh tế, kỹ thuật, hành chính,….) dựa trên những thành tựu khoa học hiện đại, nhằm sử dụng tối đa các tiềm năng (nguyên vật liệu, sức lao động, kỹ thuật) để mở rộng hạng mục cơ cấu mặt hàng, đảm bảo mức chất lượng và nâng cao dần chất lượng sản phẩm (thiết kế, sản xuất, tiêu dùng), nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu của xã hội, với chi phí thấp nhất. Kiểm soát chất lượng sản phẩm là những hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp, được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Các phương pháp quản lý chất lượng - Kiểm tra chất lượng sản phẩm – I (Inspection) Là phương pháp quản lý chất lượng sơ khai nhất, dùng kiểm tra chất lượng sản phẩm ở cuối mỗi quá trình sản xuất, để đi đến quyết định chấp nhận hay bác bỏ sản phẩm. Phương pháp này mang tính đối phó với những sự việc đã rồi, nên chi phí sản xuất tăng lên.
- Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control) Dùng để kiểm soát các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng là 4M + I +E. Phương pháp này được thực hiện từ đầu quá trình sản xuất, nên có ưu điểm hơn phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, do chỉ tập trung chủ yếu vào quá trình sản xuất nên phương pháp này không loại trừ được hết những nguyên nhân gây ra các khuyết tật đang tồn tại và chưa tạo dựng được niềm tin với khách hàng. - Đảm bảo chất lượng – QA (Quality Assurance) SVTH: Trương Thị Ngọc Trinh - 20109173 Ngành: Công nghệ may Từ Thị Hải Nhung - 20109044 2020 - 2024 Đồ án Tốt nghiệp -7- Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch, có tổ chức, được tiến hành trong một hệ thống đảm bảo chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng cho khách hàng về các yêu cầu chất lượng.
Các yêu cầu chất lượng được đảm bảo ở đây cụ thể là: đảm bảo chất lượng nội bộ và đảm bảo chất lượng bên ngoài. - Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total Quality Control) Thực hiện kiểm soát cả chất lượng và chi phí. Phát hiện và giảm đến mức tối đa những chi phí không chất lượng đang tồn tại trong doanh nghiệp, để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng một cách tinh tế nhất. - Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management) Tập trung vào việc quản lý các hoạt động liên quan đến con người, thu hút sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp.
Là phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến nhất hiện nay, vì thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng ở tất cả các giai đoạn trong và ngoài sản xuất. Vai trò của quản lý chất lượng sản phẩm - Tôn trọng hoàn toàn nhân cách của mọi thành viên. - Thống nhất nỗ lực của mọi thành viên, tạo ra hệ thống nhịp nhàng trong mọi hoạt động. - Kích thích ước vọng của mọi thành viên đạt tới mức chất lượng cao nhất bằng nghiên cứu, triển khai sản phẩm.
Từ đó, họ say mê học tập để sáng tạo. - Quản lý chất lượng giúp mọi thành viên tìm ra nguyên nhân của sai sót, để đưa ra những quyết định hiệu quả. - Xác định đúng vai trò của quản lý hành chính. Tổ chức hợp lý bộ máy hành chính để đảm bảo thông tin thông suốt và chống quan liêu, tham nhũng.
- Coi quá trình làm việc không lỗi là kim chỉ nam cho mọi hành động. Đây là phương pháp đơn giản nhất nhưng khó thực hiện nhất. - Nâng cao sự phồn thịnh, uy tín của doanh nghiệp, nâng cao lợi nhuận và thu nhập của các thành viên. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm - Kiểm tra chất lượng nguyên phụ liệu, bán thành phẩm mua ngoài trước khi nhập xưởng.
SVTH: Trương Thị Ngọc Trinh - 20109173 Ngành: Công nghệ may Từ Thị Hải Nhung - 20109044 2020 - 2024 Đồ án Tốt nghiệp -8- - Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm, sản phẩm trên chuyền, công đoạn và chất lượng sản phẩm trước khi xuất hàng. - Kiểm tra tình hình chấp hành quy định vi phạm kỷ luật, những điều kiện chuẩn bị sản xuất, thông số kỹ thuật, các thiết bị máy móc và những dụng cụ đo lường có liên quan đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất. - Kiểm tra điều kiện đóng gói, bao bì, bảo quản, chuyên chở trước khi xuất hàng. Giới thiệu công ty thực tập 2.
Giới thiệu Công ty Cổ phần may Phương Đông Hình 1. Logo Công ty Cổ phần may Phương Đông - Tên Công ty: Công ty Cổ phần may Phương Đông. - Tên quốc tế: Phuong Dong Garment Joint Stock Company. - Địa chỉ: 934 Quang Trung, Phường 8, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.38945729 - Fax: +84-28 3894 0328 - Giám đốc: Bà Nguyễn Bảo Trân - Ngoài ra Bà Nguyễn Bảo Trân còn là Đại diện cho doanh nghiệp sau: • CÔNG TY CỔ PHẦN TEX- GIANG - Năm thành lập: 1988.
- Ngành nghề kinh doanh: May mặc nội địa và Xuất khẩu. SVTH: Trương Thị Ngọc Trinh - 20109173 Ngành: Công nghệ may Từ Thị Hải Nhung - 20109044 2020 - 2024 Đồ án Tốt nghiệp -9- - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước. - Thị trường chính: Việt Nam, Mỹ, Châu Âu, UK. - Chứng chỉ: ISO 9001; 2000; SA 8000.
Công ty Cổ Phần May Phương Đông ban đầu được tách ra từ Xí nghiệp may Bình Minh có tên là Xí nghiệp may Phương Đông vào năm 1988. Năm 1992, Xí nghiệp may Phương Đông đổi tên thành Công ty may Phương Đông. Ngày 01/04/2005 chuyển thành Công ty Cổ phần may Phương Đông. Đến tháng 01 năm 2016 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần không còn vốn Nhà nước.
Công ty có quy mô sản xuất lớn gồm năm nhà xưởng sản xuất, gần 1.500 cán bộ công nhân viên, năng lực sản xuất trên 10 triệu sản phẩm các loại mỗi năm, Công ty Cổ phần may Phương Đông là Doanh nghiệp Tiêu biểu Của Ngành Dệt may Việt Nam và được đánh giá là doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao. Công ty hiện có 4 xí nghiệp, 5 phòng ban nghiệp vụ. Địa chỉ trụ sở công ty và các chi nhánh: o Khu A (trụ sở): 934 Quang Trung, Phường 08, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
o Khu B: 22/14 Phan Văn Hớn, P. Tân Thới Nhất, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh. o Khu C: Ấp Bình Quới, xã Bình Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang o Khu D: Ấp Hòa Lợi Tiểu, xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. SVTH: Trương Thị Ngọc Trinh - 20109173 Ngành: Công nghệ may Từ Thị Hải Nhung - 20109044 2020 - 2024 Đồ án Tốt nghiệp - 10 - Hình 1.
Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần may Phương Đông 2. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần may Phương Đông 2. Hội đồng cổ đông - Thành viên: + Ông Vũ Đức Giang - Chủ tịch. + Bà Nguyễn Bảo Trân - Phó chủ tịch - Tổng giám đốc.
+ Bà Trần Bích Đoan Thư - Thành viên hội đồng quản trị - Giám đốc điều hành. - Chức năng, nhiệm vụ: Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất, được các cổ đông bầu thông qua Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm tập thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong phạm vi điều lệ và nội quy quy định của Công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty, thay mặt các cổ đông để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công Ty được Đại hội cổ đông ủy quyền. SVTH: Trương Thị Ngọc Trinh - 20109173 Ngành: Công nghệ may Từ Thị Hải Nhung - 20109044 2020 - 2024 Đồ án Tốt nghiệp - 11 - Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, họp định kỳ 1 quý/1 lần (trước ngày 25 của tháng đầu quý) và họp bất thường (khi cần thiết) để giải quyết những vấn đề cấp bách của Công ty.
Ban kiểm soát - Thành viên: + Bà Trần thị Ngọc Dung - Trưởng ban + Ông Đinh Phan Quang - Thành viên + Bà Vũ Thị Như Quỳnh - Thành viên - Chức năng, nhiệm vụ: Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và ban điều hành. Ban kiểm soát đảm bảo rằng quyết định của Hội đồng quản trị và ban điều hành không vi phạm pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích của cổ đông và công ty. Ban kiểm soát thường được bầu ra tại Đại hội đồng cổ đông và có nhiệm kỳ hoạt động cụ thể. Tổng giám đốc - Thành viên: Bà Nguyễn Bảo Trân.
- Chức năng, nhiệm vụ: Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật, đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. + Tổ chức điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng kế hoạch đã được Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch tổng Công ty Cổ phần may Phương Đông phê duyệt. + Thiết lập quan hệ giao dịch đối với Khách hàng và kí kết các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước Pháp luật về những tổn thất do hoạt động tổ chức kinh doanh gây ra làm hao hụt, tổn thất, lãng phí tài sản, nguồn vốn. + Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và kế hoạch hàng năm thông qua Đại hội công nhân viên chức, trình cấp trên phê duyệt; xây dựng cơ sở chất lượng, mục tiêu chất lượng và cung cấp đủ nguồn lực cho hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện cơ sở chất lượng và mục tiêu chất lượng.