Luận văn thạc sĩ về quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý chất lượng đào tạo nhân lực đại học ngành du lịch, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

258
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý chất lượng giáo dục đại học và đào tạo nhân lực ngành du lịch

1.1.1. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục đại học

1.1.2. Các nghiên cứu về đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.1.3. Đánh giá chung

1.2. Quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.2.1. Quá trình đào tạo

1.2.2. Đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.3. Quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học

1.3.1. Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng

1.3.2. Khái niệm quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học và các thành tố của hệ thống quản lý chất lượng

1.3.3. Các cấp độ của quản lý chất lượng

1.3.4. Cấp độ quản lý chất lượng phù hợp với quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học.

1.4. Quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.4.1. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.4.2. Cấu trúc tổng quát của hệ thống

1.4.3. Các thành tố của hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.4.4. Các công việc quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.4.5. Chủ thể quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

1.5.1. Nhu cầu của nền kinh tế và của thị trường lao động

1.5.2. Thể chế, chính sách và cơ chế quản lý giáo dục

1.5.3. Sự phát triển của khoa học và công nghệ

1.5.4. Yêu cầu hội nhập trong khu vực và cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo du lịch

1.5.5. Sự thay đổi của các cơ sở giáo dục đại học có ngành du lịch

1.6. Kết luận Chƣơng I

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

2.1. Khái quát thực trạng nhân lực du lịch và đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch Việt Nam

2.1.1. Khái quát thực trạng nhân lực du lịch Việt Nam

2.1.2. Thực trạng một số vấn đề chung trong đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch tại Việt Nam

2.1.3. Hạn chế cơ bản trong đào tạo nhân lực du lịch

2.2. Khái quát về triển khai đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam

2.2.1. Một số kết quả trong triển khai đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

2.2.2. Một số khó khăn trong triển khai đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Xây dựng mô hình khảo sát

2.3.3. Phạm vi, đối tượng, nội dung và phương pháp khảo sát

2.3.4. Tổ chức khảo sát và thu thập ý kiến

2.4. Thực trạng triển khai và chất lượng đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.4.1. Thực trạng triển khai quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.4.2. Thực trạng chất lượng đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch so với khung năng lực

2.5. Thực trạng đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.5.1. Thực trạng nhận thức về hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.5.2. Thực trạng hiện diện của hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.5.3. Thực trạng triển khai vận hành các qui trình đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.5.4. Thực trạng hiệu quả trong vận hành các qui trình đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.6. Đánh giá chung về hiệu quả của hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.7. Đánh giá mức độ phối hợp giữa các cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động trong việc quản lý đào tạo năng lực cho sinh viên đại học ngành du lịch

2.8. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.8.1. Đánh giá mức độ quan tâm đến các yếu tố thuộc hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.8.2. Nhu cầu hệ thống tổng thể đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.9. Đánh giá chung về thực trạng đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

2.9.1. Thách thức

2.10. Một số kinh nghiệm quốc tế trong đào tạo đại học ngành du lịch chất lượng cao và đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo

2.10.1. Kinh nghiệm tại Thụy Sĩ

2.10.2. Kinh nghiệm tại Hà Lan

2.10.3. Kinh nghiệm tại Malaysia

2.10.4. Kinh nghiệm tại Thái Lan

2.10.5. Hướng dẫn của ASEAN về đào tạo và đánh giá năng lực để thực hiện MRA trong du lịch (MRA-TP)

2.10.6. Một số bài học kinh nghiệm

2.11. Kết luận Chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất hệ thống và các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.3. Đảm bảo tính khả thi

3.2. Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.2.1. Đề xuất hệ thống

3.2.2. Mô tả hệ thống và nội dung đảm bảo chất lượng

3.2.2.1. Đảm bảo chất lượng các yếu tố Đầu vào
3.2.2.2. Đảm bảo chất lượng các yếu tố Quá trình
3.2.2.3. Đảm bảo chất lượng các yếu tố Đầu ra

3.3. Biện pháp triển khai hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.1. NHÓM BIỆN PHÁP 1: Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.1.1. Biện pháp 1: Tổ chức quán triệt sự cần thiết áp dụng phương thức đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch đến mọi cấp lãnh đạo và thành viên
3.3.1.2. Biện pháp 2: Ban hành các văn bản, qui chế, tài liệu thực hiện đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo ngành du lịch và tổ chức thi đua nhằm nâng cao chất lượng công việc
3.3.1.3. Biện pháp 3: Tổ chức xác định nội dung và hoàn thiện các qui trình đảm bảo chất lượng đối với Đầu vào - Quá trình - Đầu ra của quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.2. NHÓM BIỆN PHÁP 2: Tổ chức vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.2.1. Biện pháp 4: Tổ chức tập huấn đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các qui trình đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch
3.3.2.2. Biện pháp 5: Tổ chức lực lượng, triển khai vận hành và cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.3. NHÓM BIỆN PHÁP 3: Cung cấp những điều kiện hỗ trợ để xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

3.3.3.1. Biện pháp 6: Phát triển môi trường văn hóa chất lượng, hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch
3.3.3.2. Biện pháp 7: Điều tiết hoạt động đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch để thích ứng với các yếu tố tác động

3.4. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đã đề xuất

3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.5. Thử nghiệm biện pháp đã đề xuất

3.5.1. Tổ chức thử nghiệm

3.5.2. Kết quả thử nghiệm

3.6. Kết luận Chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch

Quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc đảm bảo chất lượng đào tạo không chỉ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết mà còn đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Các cơ sở đào tạo cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả, từ đó tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành du lịch.

1.1. Khái niệm về quản lý chất lượng đào tạo nhân lực

Quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch bao gồm các hoạt động nhằm đảm bảo rằng chương trình đào tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra. Điều này bao gồm việc thiết kế chương trình học, lựa chọn giảng viên, và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

1.2. Vai trò của quản lý chất lượng trong ngành du lịch

Quản lý chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín của các cơ sở đào tạo. Nó giúp đảm bảo rằng sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực để làm việc trong môi trường cạnh tranh của ngành du lịch, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

II. Những thách thức trong quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện chất lượng đào tạo, ngành du lịch vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sự thiếu hụt về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên chưa đủ trình độ, và sự không đồng bộ giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường lao động là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và trang thiết bị

Nhiều cơ sở đào tạo ngành du lịch vẫn chưa đầu tư đủ vào cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập, khiến sinh viên không được tiếp cận với công nghệ mới nhất.

2.2. Đội ngũ giảng viên chưa đủ trình độ

Sự thiếu hụt giảng viên có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao là một trong những thách thức lớn. Điều này dẫn đến việc sinh viên không được đào tạo một cách bài bản và chuyên sâu.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch

Để nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở giáo dục cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc chuẩn hóa chương trình đào tạo, tăng cường đào tạo giảng viên, và cải thiện cơ sở vật chất là những giải pháp cần thiết.

3.1. Chuẩn hóa chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cần được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho ngành du lịch. Việc này cũng giúp sinh viên dễ dàng hơn trong việc hội nhập vào thị trường lao động quốc tế.

3.2. Đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên

Cần có các chương trình đào tạo liên tục cho giảng viên để họ cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng giảng dạy. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo động lực cho giảng viên trong công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch

Việc áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng trong đào tạo nhân lực ngành du lịch đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều cơ sở đào tạo đã cải thiện được chất lượng đầu ra của sinh viên, từ đó nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo chất lượng cao

Nhiều sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo chất lượng cao đã nhanh chóng tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành. Điều này chứng tỏ rằng việc đầu tư vào chất lượng đào tạo là cần thiết.

4.2. Sự hài lòng của nhà tuyển dụng

Các nhà tuyển dụng ngày càng hài lòng hơn với chất lượng nhân lực từ các cơ sở đào tạo. Họ đánh giá cao kỹ năng và kiến thức của sinh viên, điều này góp phần nâng cao hình ảnh của ngành du lịch Việt Nam.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch

Quản lý chất lượng đào tạo nhân lực ngành du lịch cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Các cơ sở đào tạo cần chủ động hơn trong việc cập nhật chương trình học và nâng cao chất lượng giảng dạy để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong quản lý chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt để duy trì và nâng cao chất lượng. Các cơ sở đào tạo cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chương trình học để phù hợp với xu hướng mới.

5.2. Hướng tới sự hợp tác quốc tế

Hợp tác với các tổ chức giáo dục quốc tế sẽ giúp các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng và cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên có cơ hội học tập tốt hơn mà còn nâng cao vị thế của ngành du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch và các biện pháp triển khai. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lý chất lƣợng giáo dục đại học và đào tạo nhân lực ngành du lịch 1. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục đại học 1.

Các nghiên cứu ở nước ngoài Trào lưu chất lượng đã có từ thế kỷ XX. Shewhart đã đề ra phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng thống kê (SPC), là nguồn gốc cơ bản của QLCL tổng thể sau này. Các nguyên lý cơ bản của kiểm soát chất lượng đã được giải thích chi tiết trong công trình “Kiểm soát tính kinh tế chất lượng sản phẩm” của Walter A. Shewhart xuất bản năm 1931.Edwards Deming tiếp tục phát triển hệ thống này trên quan điểm: Chất lượng là trách nhiệm của tất cả mọi người, và cho ra đời chu trình Deming như Hình 1.1 dưới đây với các bước: Lập kế hoạch (P) - Thực hiện (D) - Kiểm soát (C) - Hành động (A).

Chu trình PDCA đã phản ánh thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục, không ngừng thông qua hình ảnh đường tròn lăn thuận chiều kim đồng hồ trên một mặt phẳng nghiêng. Vòng tròn Deming [25] Khái niệm quản lý chất lượng cùng vấn đề kiểm tra và QLCL đã phát triển nhanh chóng, trở thành chủ đề lớn của QL tại Nhật Bản trong suốt thập kỷ 40 - 50 của thế kỷ XX với sự đóng góp của những nhà QL người Mĩ như W. Edwards Deming, Joseph Juran, Philip B. Không chỉ còn là chất lượng của sản phẩm vật chất thông thường, chất lượng của tất cả các vấn đề trong phạm vi một tổ chức đều trở thành trọng tâm quản lý.

Ngoài những tên tuổi như Shewhart, Edward Deming, Crosby,. thì ngay từ những năm giữa thế kỷ XX, QLCL cũng đã được quan tâm bởi nhiều nhà nghiên cứu khác như Eli Whitney (người Mỹ), Winslow Taylor, Karl Friedrich Bens (người Đức) về QLCL từng công đoạn của sản phẩm. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nhìn một cách khái quát, có thể mô tả lịch sử nghiên cứu và phát triển của khoa học QLCL trên thế giới qua các giai đoạn như Bảng 1. Quá trình phát triển của khoa học QLCL Giai đoạn Nội dung chính Trước 1900 Chất lượng như là một yếu tố đầy đủ của thợ lành nghề 1900 - 1920 Kiểm soát chất lượng bởi quản đốc 1920 - 1940 Kiểm soát chất lượng dựa trên thanh tra 1940 - 1960 Kiểm soát quá trình thống kê (SPC) 1960 - 1980 Bảo đảm chất lượng/Kiểm soát chất lượng tổng thể bởi phòng chất lượng (TQC) 1980 - 1990 Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) 1990 - 2000 TQM, văn hóa của cải tiến liên tục 2000 - nay QLCL toàn tổ chức (Nguồn: dựa theo Edward Sallis (2002) [87]).

Liên quan đến QLCL giáo dục đại học, nhiều nghiên cứu đã cho thấy vấn đề phấn đấu nâng cao chất lượng ĐT bao giờ cũng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở GD ĐH nào. Mặc dù vậy, QLCL trong GD ĐH vẫn là khái niệm khó định nghĩa, đo lường và có nhiều quan điểm khác nhau. Theo Bogue và Sauders (1992), những đại diện của trường phái lý thuyết về mối quan hệ giữa sứ mạng và mục tiêu cho rằng: Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố sứ mệnh và kết quả đạt được của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai [dẫn theo 26, tr. Trường ĐH chất lượng cao, theo định nghĩa của Green (1994), là nơi tuyên bố sứ mệnh và mục tiêu đã chứa đựng ý nghĩa chất lượng và được thực hiện một cách có kết quả và hiệu quả [dẫn theo 26, tr.

Trong xu thế hội nhập và phát triển, chất lượng GD ĐH không đơn thuần là vấn đề của riêng một quốc gia mà còn có tính khu vực và quốc tế, tiêu biểu là Tuyên ngôn Bologna (1999) về tương lai GD ĐH ở châu Âu trong đó đề cập việc công nhận lẫn nhau về quá trình và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục, sự tham gia trong công tác ĐBCL của nhiều tổ chức như: Mạng lưới ĐBCL GD ĐH quốc tế (INQAHE), Hiệp hội chất lượng các trường ĐH Úc (AUQA), mạng lưới ĐBCL ASEAN (AUN), Một tư tưởng mà Dale và Boaden đã thể hiện trong “Quản lý chất lượng” (1994) là: Những nhà trường cố gắng thay đổi văn hóa vì những lý do khác nhau. Một yếu tố quan trọng trong qui trình nâng cao chất lượng, có ý nghĩa rộng và bao trùm toàn trường chính là sự thay đổi văn hóa chất lượng. Luis Eduarda Gonzalez (1998) lại mô tả quan niệm về chất lượng ĐT trong các trường ĐH như một hệ thống bao gồm 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tính phù hợp (Relevance), các nguồn lực (Resource), quá trình và hiệu quả (Efficiency), trong đó sự phù hợp được coi là đóng vai trò quyết định đối với chất lượng đào tạo [12]. Một cách chủ yếu của việc xác định các chỉ số tiêu chuẩn chất lượng của nhà trường là sử dụng cách tiếp cận hệ thống và xác định các thành phần đầu vào, quá trình và đầu ra.

Như đã đề cập trước đó, vấn đề chủ yếu là về sự độc lập giữa quá trình và kết quả; kết quả tại một giai đoạn trở thành đầu vào đối với giai đoạn tiếp theo (chẳng hạn, sự hài lòng công việc của GV và chất lượng giảng dạy). Trong một hội thảo về QLCL trong các tổ chức GD, các nhà QL GD cấp cao tham gia đã trích dẫn 5 chỉ số chất lượng bao gồm: Kỷ luật và đúng giờ của SV và đội ngũ GV, nhân viên; Sạch sẽ, tiện ích và bảo quản khu trường; Xuất sắc trong thành tích học thuật; Xuất sắc trong thành tích phi học thuật ; Xu hướng của nhà trường và sự hài lòng của khách hàng. Khoa học công nghệ phát triển như vũ bão kéo theo đòi hỏi chất lượng trong GD ngày càng được nâng cao để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế tri thức. Vấn đề QLCL trong các cơ sở GD ĐH theo các mô hình khác nhau cũng đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu trên thế giới khai thác, vận dụng vào thực tiễn đa dạng của GD, không chỉ ở cấp độ quốc gia mà còn trong bối cảnh quốc tế và toàn cầu hóa.

Nhiều công trình đã được dịch hoặc xuất bản tại Việt Nam. Trong số này có thể kể tới: nghiên cứu về lý thuyết giá trị gia tăng trong giáo dục của Austin (1985); các nghiên cứu của J.M Juran về ứng dụng QLCL tổng thể trong giáo dục; “Quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật” của Kaoru Ishukawa (1990) [77]; nghiên cứu về các khía cạnh thể hiện chất lượng như sự xuất sắc, hoàn hảo, sự phù hợp và thể hiện giá trị của Harvey và Green (1993); John S.Oakawa (1994) với “Quản lý chất lượng đồng bộ” [75]; tác phẩm của Dan Waters (1998) “Thế kỷ XXI - Phương thức quản lý vượt trên cả người Nhật Bản và người Trung Quốc” [70]; nghiên cứu về bảo đảm chất lượng trong giáo dục ĐH ở Hoa Kỳ và Anh Quốc của E. Tác giả Jonk West - Burnham (1997) đã tổng hợp các nghiên cứu chi tiết mang tính hệ thống về các quan niệm liên quan đến chất lượng, khách hàng, quản lý quá trình, văn hóa, trong “Managing Quality in School” [76]. Các vấn đề về nguồn gốc, khái niệm, triết lý, mô hình QLCL cũng đã được Hoy W.G luận bàn chi tiết trong “Educational Admistration: Theory, Research, and Practice” (2012) [73].

Trong “Leading for Quality” (2000), Silva Roncelli - Vaupot (2000) cho rằng có ba cách tiếp cận sau được sử dụng làm công cụ trong QLCL giáo dục [89]: kiểm soát chất lượng giáo dục; ĐBCL giáo dục; và QLCL tổng thể. Tác giả quan niệm QLCL GD là hệ thống nhằm ĐBCL GD thông qua việc sử dụng những quá trình thích hợp để QL và giám sát GV, CBQL, nhân viên và cả người học với tư cách là những người thực hiện. Hệ thống này có mục đích là gắn kết quá trình đào tạo với cơ chế và những điều kiện phù hợp nhằm ĐBCL trong từng từng bộ phận, từng giai đoạn của quá trình đào tạo. Cần có kế hoạch rõ ràng cho cả quá trình với các sản phẩm được 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com định hình thiết kế trước và chiến lược cụ thể để đạt được mục tiêu đã xác định.

Điều rất quan trọng là hệ thống đào tạo phải được định kỳ rà soát, kiểm tra. Đây là một mô hình có tính hợp lý và khả dụng trong QLCL giáo dục ở Việt Nam. Tác giả Marmar Mukhopadhyay (2006), trong cuốn sách “Total Quality Management in Education” [82] đề cập đến chất lượng trong GD, áp dụng các nguyên tắc, triết lý, khách hàng, đánh giá của nhà trường, phát triển nhân lực, lãnh đạo, thực hiện TQM. Theo quan điểm của Sherr và Lozier (1991) thì QLCL tổng thể là mô hình ba chiều bao gồm thiết kế, đầu ra và quá trình.

Xuất phát từ mô hình QLCL trong sản xuất, kinh doanh, mô hình “Các chỉ số thực hiện của các ĐH Mỹ” (Performance Indicators in Higher Education) là sáng kiến của các nhà nghiên cứu và QL thuộc trường ĐH Mỹ để vận dụng QLCL vào lĩnh vực GD ĐT. Mô hình này đã đặt ra 21 chỉ số làm cơ sở đánh giá đầu vào, quá trình và đầu ra của hệ thống QLCL toàn diện [13]. Trong một nghiên cứu có tiêu đề “Quản lý chất lượng trong GD đại học: Tổng quan các vấn đề và thông lệ quốc tế” được đăng trên “Tạp chí quốc tế về chất lượng và tiêu chuẩn” [104], các tác giả người Anh là Maureen Brookes và Nina Becket (2007) đã tổng kết các tài liệu và thực tiễn QLCL GD ĐH từ năm 1996 đến 2006 tại 34 quốc gia, đưa ra tóm tắt các mô hình QLCL được áp dụng trong GD ĐH và các mô hình QLCL được phát triển cho GD ĐH. Các mô hình QLCL trong GD ĐH tiêu biểu bao gồm: Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model); Mô hình EFQM; Mô hình BS 5750; Mô hình ISO 9001: 2000; Mô hình QLCL tổng thể (TQM) [dẫn theo 14, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ