Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào", chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9140114), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Sivone Ruevaibounthavy dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hường tại Trường Đại học Vinh vào năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chất lượng giáo dục là yếu tố giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Đối với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào, Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ VIII Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đã xác định nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặc dù mạng lưới giáo dục đại học tại Lào đã có những bước mở rộng về quy mô, chất lượng đào tạo nhìn chung vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuẩn mực khu vực.
Một trong những nguyên nhân căn bản xuất phát từ những hạn chế trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng đào tạo nói riêng. Cả nước CHDCND Lào có 5 trường đại học, trong đó có 4 trường đảm nhiệm công tác đào tạo giáo viên (Đại học Quốc gia Lào, Đại học Sú Pha Nú Vông, Đại học Sá Vẳn Ná Khệt và Đại học Chăm Pa Sắc). Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các đơn vị này bộc lộ nhiều bất cập: việc lập kế hoạch chiến lược chưa đồng bộ; đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu; nội dung và phương pháp đào tạo chậm đổi mới; hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế còn hạn chế; công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên chưa được quan tâm đúng mức. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu vắng một hệ thống giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên có cơ sở khoa học, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và hệ thống giáo dục đại học của Lào.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường đại học nước CHDCND Lào nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Giả thuyết khoa học: Chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường đại học nước CHDCND Lào còn có những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của đất nước hiện nay. Nếu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo dựa trên các thành tố của chất lượng đào tạo và mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM) thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại nước CHDCND Lào.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học nước CHDCND Lào.
- Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường đại học nước CHDCND Lào, tiến hành thăm dò tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm một số giải pháp.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo giáo viên ở các trường đại học nước CHDCND Lào.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên trung học phổ thông.
- Về địa bàn: Khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm tại 3 trường đại học có đào tạo giáo viên của Lào: Trường Đại học Quốc gia Lào, Trường Đại học Su Pha Nu Vông và Trường Đại học Chăm Pa Sắc.
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu, số liệu khảo sát trong giai đoạn 2016 – 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng, quản lý chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo đại học theo các nhóm tác giả:
Các nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng: Luận án điểm lại lịch sử phát triển khoa học quản lý chất lượng qua tổng kết của Tery Richardson (1997) với các giai đoạn từ kiểm soát chất lượng (W.A. Shewhart), kiểm soát và cải tiến quá trình (W.E. Deming, J.M. Juran, T. Ohno), kiểm soát chất lượng toàn diện (A.V. Feigenbaum), đến mô hình "không lỗi" (P.B. Crosby) và quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Các mô hình tiêu chuẩn hóa như ISO 9000 và mô hình bảo đảm chất lượng mạng lưới đại học Đông Nam Á (AUN-QA) cũng được phân tích.
- Các nguyên tắc quản lý: 14 bước quản lý chất lượng của Philip B. Crosby; 10 bước nâng cao chất lượng của Joseph M. Juran với định nghĩa "chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu, mục đích sử dụng"; 14 điểm quản lý chất lượng và 7 căn bệnh chết người trong quản lý của W. Edwards Deming; quan điểm chi phí và sự thỏa mãn thị trường của Kaoru Ishikawa.
- Mô hình kiểm định và quản lý chất lượng đại học: Luận án phân tích hai mô hình quản lý chất lượng tại châu Âu gồm mô hình Pháp (trách nhiệm giải trình từ cơ quan bên ngoài) và mô hình Anh (tự điều tiết, đánh giá đồng đẳng). Tại Đông Nam Á, các cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia được điểm lại gồm LAN (Malaysia), ONESQA (Thái Lan), BDAC (Brunei), BAN-PT (Indonesia) và FAAP (Philippines).
- Ứng dụng TQM trong giáo dục: Nghiên cứu của Edward Sallis về quản lý chất lượng toàn diện trong giáo dục; Marmar Mukhopadhyay về phân tích vi mô hoạt động giáo dục theo TQM; Sanjaya Mishra về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học; B. Ellison về 11 yếu tố phát triển nhà trường; John West-Burnham về quản trị chất lượng trường học; Jenni Koivula và Risto Rinne về chuyển đổi mô hình quản trị đại học.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Cơ sở lý luận và mô hình: Tác giả Trần Khánh Đức với các nghiên cứu về mô hình quản lý chất lượng tổng thể theo ISO & TQM và mô hình CIPO trong đào tạo nhân lực; Nguyễn Hữu Châu với định nghĩa "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu"; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo về cấu trúc và bản chất của mô hình quản lý chất lượng; Nguyễn Tiến Hùng về TQM trong nhà trường; Nguyễn Lộc về lý luận quản lý và ứng dụng TQM.
- Mô hình đào tạo và bảo đảm chất lượng: Nguyễn Thị Mỹ Lộc nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên mở (3+1 và 4+1) tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Cao Đức Tiến nghiên cứu dự báo nhu cầu đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên; Phạm Lê Cường đề xuất 6 giải pháp bảo đảm chất lượng đào tạo tại các trường/khoa đại học sư phạm; Phan Văn Kha thiết kế mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9000 gồm 5 bước; Trịnh Ngọc Thạch về mô hình quản lý đào tạo nhân lực chất lượng cao; cùng các công trình của Nguyễn Ngọc Tài, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Việt Phú về vai trò chủ thể quản lý và đổi mới quản lý đại học.
Các nghiên cứu tại CHDCND Lào
- Các nghiên cứu của A Ní Són King Sá Đa về kiểm soát và đánh giá chất lượng bên trong - bên ngoài; Bua Sá Vắn Xay Păn Nha về phát triển nguồn nhân lực giảng viên; Kệt Sú Đa Lềng Sá Vắt về quản lý thực hiện chương trình đào tạo; Vắt Sá Li Bun Sing về chính sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học; Má Nô Sín Ma Sá Vông Đi về hệ thống đánh giá chất lượng; Sốm Khít Sí Lí Păn Nhô về quản lý thực hiện chương trình theo kế hoạch; Bun Thiêm Phí Lá Văn về quản lý chất lượng đào tạo đồng bộ tại Đại học Quốc gia Lào; Má Ni Chăn Phông Sá Vắt Mi Xay về phân định chức năng các bộ phận; Ăm Pha Bun Xuồi về quản lý đào tạo tại huyện Na Xai Thoong; Phôm Bút Sá Đa Chít về hệ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và đánh giá một số khía cạnh riêng lẻ của giáo dục Lào, cho đến thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên bậc đại học phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng đổi mới giáo dục của nước CHDCND Lào.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ và khung phân tích
Luận án xác lập hệ thống khái niệm công cụ làm cơ sở nghiên cứu:
- Chất lượng: Là sự phù hợp với mục tiêu, thỏa mãn nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng, đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định.
- Chất lượng giáo dục đại học: Là sự phù hợp với mục tiêu của giáo dục đại học.
- Chất lượng đào tạo giáo viên của trường đại học: Là sự phù hợp với mục tiêu đào tạo giáo viên của trường đại học, thỏa mãn nhu cầu học tập và phát triển của sinh viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành giáo dục và các tiêu chuẩn quy định.
- Quản lý chất lượng đào tạo giáo viên: Là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các cơ chế và quy trình quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với người giáo viên và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Khung phân tích của luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output), xem xét chất lượng đào tạo qua 4 thành phần:
- Bối cảnh (Context): Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội và chính sách giáo dục.
- Đầu vào (Input): Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, sinh viên sư phạm, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và tài chính.
- Quá trình (Process): Hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tổ chức và quản lý, kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Đầu ra (Output): Phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp.
Cùng với mô hình CIPO, luận án phân tích quá trình quản lý chất lượng qua 3 cấp độ tịnh tiến: Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA), và Quản lý chất lượng tổng thể kết hợp cải tiến liên tục (TQM / Văn hóa chất lượng).
Quan điểm tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo giáo viên như một chỉnh thể gồm nhiều thành tố có mối quan hệ tương tác hữu cơ.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của giáo dục đại học Lào trong bối cảnh lịch sử cụ thể, bảo đảm tính kế thừa và phù hợp từng giai đoạn.
- Tiếp cận hoạt động: Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp.
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị phẩm chất, kỹ năng và năng lực nghề nghiệp của người học.
- Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Lấy người học làm trung tâm, coi trọng việc hình thành văn hóa chất lượng và cam kết cải tiến liên tục.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, khái quát hóa các nhận định độc lập từ văn bản pháp quy, sách chuyên khảo và báo cáo khoa học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 3 trường đại học của Lào.
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và giảng viên để làm sâu sắc thêm thông tin thực trạng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các nội dung bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giảng viên tại cơ sở.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và thử nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS, tính toán các đại lượng đặc trưng (điểm trung bình - ĐTB, độ lệch chuẩn - ĐLC, tỷ lệ phần trăm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học
Chương này tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các cơ sở giáo dục đại học:
- Đặc trưng chất lượng đào tạo giáo viên: Luận án chỉ ra ba đặc trưng cơ bản: tính tương đối (phải so sánh với chuẩn nghề nghiệp của ngành giáo dục); tính giai đoạn (thay đổi theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ); tính đa cấp (được đánh giá theo các chuẩn mực từ địa phương, quốc gia đến khu vực và quốc tế).
- Các thành tố cấu thành chất lượng đào tạo theo mô hình CIPO:
- Đầu vào: Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (yếu tố trung tâm); sinh viên sư phạm; chương trình đào tạo tiếp cận năng lực; cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu phục vụ dạy học.
- Quá trình đào tạo: Hoạt động tổ chức giảng dạy và rèn nghề sư phạm; nghiên cứu, ứng dụng khoa học giáo dục và hợp tác quốc tế; hoạt động quản lý, điều hành; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học.
- Kết quả đầu ra: Phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm và năng lực tự học của sinh viên tốt nghiệp.
- Nội dung và chủ thể quản lý chất lượng: Quản lý chất lượng bao gồm các khâu: lập kế hoạch chất lượng, tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá chất lượng, cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng. Chủ thể quản lý gồm ban giám hiệu, các phòng ban chức năng (phòng đào tạo, phòng bảo đảm chất lượng, phòng khoa học công nghệ), khoa đào tạo và bộ môn, trong đó trưởng bộ môn giữ vai trò trực tiếp đối với hoạt động chuyên môn.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng:
- Yếu tố khách quan: Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính sách và cơ chế quản lý của nhà nước và Bộ Giáo dục và Thể thao Lào; sự phát triển khoa học công nghệ; nhu cầu sử dụng giáo viên của hệ thống giáo dục phổ thông.
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý; trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy của giảng viên; động cơ, thái độ học tập của sinh viên; nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2016 – 2018 tại 3 trường đại học (Đại học Quốc gia Lào, Đại học Su Pha Nu Vông, Đại học Chăm Pa Sắc).
Khái quát mạng lưới giáo dục đại học và đào tạo giáo viên tại Lào
Toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Lào có 5 trường đại học, 4 trường có khoa/ngành sư phạm. Quy mô đào tạo, cơ cấu ngành học từng bước được mở rộng nhưng còn nhiều hạn chế về trình độ đội ngũ giảng viên (tỷ lệ có học vị tiến sĩ, thạc sĩ còn thấp), cơ sở vật chất phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện và học liệu còn thiếu thốn, hoạt động nghiên cứu khoa học chưa phát triển mạnh.
Thực trạng chất lượng đào tạo giáo viên (theo các thành tố)
Số liệu khảo sát được tổng hợp từ các phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên:
| Thành tố đánh giá |
Nội dung thực trạng nổi bật ghi nhận từ khảo sát |
| Chất lượng đầu vào |
Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên còn hạn chế về năng lực nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và tin học; điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào của sinh viên ngành sư phạm còn thấp so với các ngành khác; chương trình đào tạo nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu thời lượng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; cơ sở vật chất phục vụ thực hành còn nhiều bất cập. |
| Quá trình đào tạo |
Phương pháp dạy học chậm đổi mới, chủ yếu là thuyết trình một chiều; hoạt động kiến tập, thực tập sư phạm chưa gắn chặt với thực tiễn trường phổ thông; nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của giảng viên và sinh viên còn ở mức độ khiêm tốn; kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào tái hiện kiến thức thay vì đánh giá năng lực nghề nghiệp. |
| Kết quả đầu ra |
Sinh viên tốt nghiệp cơ bản nắm được kiến thức chuyên môn cơ sở nhưng kỹ năng xử lý tình huống sư phạm, kỹ năng mềm, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong dạy học còn hạn chế. |
Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên
Luận án đánh giá 9 nội dung quản lý chất lượng tại các trường khảo sát:
- Nâng cao nhận thức về chất lượng và quản lý chất lượng: Đã được triển khai nhưng chưa thường xuyên, nhận thức của một bộ phận giảng viên và sinh viên về quản lý chất lượng tổng thể còn hình thức.
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và chính sách chất lượng: Kế hoạch chiến lược chưa đồng bộ, thiếu các chỉ số đo lường cụ thể, chính sách chất lượng chưa được truyền thông sâu rộng.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý đào tạo: Cơ cấu tổ chức quản lý còn cồng kềnh, phân định thẩm quyền và trách nhiệm giữa các phòng, ban, khoa chưa thật sự rõ ràng.
- Kiểm định và đánh giá chất lượng: Hoạt động tự đánh giá chất lượng mới ở giai đoạn đầu, việc kiểm định chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn quốc gia hoặc khu vực (AUN-QA) chưa được thực hiện đồng đều.
- Thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng: Chưa có quy trình cải tiến liên tục mang tính hệ thống; việc xử lý thông tin phản hồi từ người học và đơn vị sử dụng lao động sau khảo sát chưa kịp thời.
- Xây dựng văn hóa chất lượng: Môi trường văn hóa chất lượng trong nhà trường chưa được hình thành rõ nét; sự tham gia tự giác của cán bộ, giảng viên vào công tác bảo đảm chất lượng chưa cao.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng: Thiếu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên cụ thể, phù hợp với đặc thù sư phạm.
- Xây dựng bộ máy chuyên trách về quản lý chất lượng: Đa số các trường chưa thành lập hoặc mới bước đầu kiện toàn phòng/trung tâm bảo đảm chất lượng; đội ngũ cán bộ chuyên trách còn thiếu về số lượng và yếu về nghiệp vụ đo lường, đánh giá.
- Đảm bảo các điều kiện nguồn lực: Kinh phí dành cho công tác quản lý chất lượng còn hạn chế; cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ kiểm định, khảo sát chưa đáp ứng yêu cầu.
Đánh giá chung và nguyên nhân
- Ưu điểm: Các trường đại học đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đào tạo và từng bước tiếp cận với các khái niệm về kiểm định, bảo đảm chất lượng.
- Hạn chế: Công tác quản lý chất lượng còn mang tính đối phó, thiếu tính liên tục; chưa hình thành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong vững chắc.
- Nguyên nhân: Do cơ chế quản lý giáo dục đại học chậm đổi mới; nguồn tài chính hạn hẹp; đội ngũ cán bộ quản lý chưa được bồi dưỡng bài bản về khoa học quản lý giáo dục và quản lý chất lượng; sự phối hợp giữa trường đại học và các cơ sở giáo dục phổ thông chưa chặt chẽ.
Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Nguyên tắc đề xuất giải pháp
Hệ thống giải pháp được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc:
- Đảm bảo tính mục tiêu: Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược đổi mới giáo dục của CHDCND Lào.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Phù hợp với năng lực thực tế, điều kiện cơ sở vật chất và văn hóa tổ chức của các trường đại học tại Lào.
- Đảm bảo tính hệ thống: Các giải pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động đồng bộ lên tất cả các khâu của quá trình đào tạo.
- Đảm bảo tính hiệu quả: Mang lại sự chuyển biến thực chất về chất lượng đầu ra của sinh viên sư phạm.
- Đảm bảo tính khả thi: Có thể tổ chức thực hiện trong điều kiện nguồn lực hiện có của các cơ sở giáo dục đại học Lào.
Nội dung 6 giải pháp quản lý chất lượng đề xuất
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên viên về tầm quan trọng của chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo giáo viên. Tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo, tuyên truyền về các mô hình quản lý chất lượng hiện đại (TQM, ISO, AUN-QA); nâng cao ý thức tự chịu trách nhiệm và hình thành văn hóa chất lượng trong từng đơn vị.
- Giải pháp 2: Lập kế hoạch chiến lược, chính sách và công cụ quản lý chất lượng đào tạo giáo viên của các trường đại học. Xác định rõ tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu chất lượng trong từng giai đoạn; xây dựng các chính sách chất lượng cụ thể và ban hành các công cụ đo lường, giám sát chuẩn hóa.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng đào tạo của các trường đại học. Kiện toàn bộ máy chuyên trách về bảo đảm chất lượng (Phòng/Trung tâm Đảm bảo chất lượng); phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản lý từ ban giám hiệu, phòng ban, khoa đến bộ môn; xây dựng quy trình quản lý theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act).
- Giải pháp 4: Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo ở các trường đại học. Xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, bao gồm chuẩn đầu vào, chuẩn quá trình đào tạo và chuẩn đầu ra.
- Giải pháp 5: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên của các trường đại học. Xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học đại học, kỹ năng phát triển chương trình, năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho giảng viên các khoa sư phạm.
- Giải pháp 6: Thiết lập các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành sư phạm, thư viện điện tử, học liệu; đa dạng hóa các nguồn lực tài chính; tăng cường liên kết giữa trường đại học sư phạm với các trường phổ thông và các tổ chức quốc tế.
Khảo sát tính cấp thiết, khả thi và kết quả thử nghiệm
- Khảo sát tính cấp thiết và khả thi: Luận án đã tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giảng viên về 6 giải pháp. Kết quả khảo sát cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cấp thiết" / "Cấp thiết" và "Rất khả thi" / "Khả thi", có sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Tổ chức thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên" trên nhóm giảng viên được lựa chọn. Luận án thực hiện đo lường, đối sánh kết quả trước và sau thử nghiệm qua 4 nội dung:
- Trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm.
- Kỹ năng nghiệp vụ sư phạm.
- Trình độ tin học và ngoại ngữ.
- Năng lực thiết kế, tổ chức dạy học, đánh giá chương trình dạy học, phát triển chương trình đào tạo và tư vấn tuyển sinh.
- Đánh giá kết quả thử nghiệm: Số liệu định lượng thu được sau quá trình thử nghiệm cho thấy điểm trung bình đánh giá năng lực của đội ngũ giảng viên ở cả 4 nhóm nội dung đều có sự tăng lên rõ rệt, độ lệch chuẩn giảm, chứng minh hiệu quả và tác động tích cực của biện pháp bồi dưỡng được áp dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo giáo viên và quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
- Vận dụng mô hình CIPO và tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) để xác định các thành tố cơ bản của chất lượng đào tạo giáo viên (đầu vào, quá trình, đầu ra, bối cảnh) và cấu trúc của hoạt động quản lý chất lượng đào tạo giáo viên đại học.
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên phù hợp với đặc thù của các trường đại học tại các quốc gia đang phát triển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách khách quan, toàn diện và có hệ thống thực trạng chất lượng đào tạo và thực trạng quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường đại học của nước CHDCND Lào trong giai đoạn 2016 – 2018; chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý chất lượng đào tạo giáo viên đồng bộ, có cơ sở khoa học, bảo đảm tính cấp thiết và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông tương lai của Lào.
- Kiểm chứng thành công tính khả thi và hiệu quả của giải pháp bồi dưỡng năng lực giảng viên thông qua thử nghiệm thực tế tại các trường đại học của Lào.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Thể thao nước CHDCND Lào: Hoàn thiện hành lang pháp lý và hệ thống văn bản hướng dẫn về bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục đại học; ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn chương trình đào tạo giáo viên; tăng cường đầu tư ngân sách cho hệ thống cơ sở vật chất và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý chất lượng.
- Đối với các trường đại học có đào tạo giáo viên tại Lào: Thành lập và hoàn thiện bộ máy chuyên trách về bảo đảm chất lượng; đổi mới chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục; thiết lập mối quan hệ hợp tác thường xuyên với các trường trung học phổ thông để gắn đào tạo lý thuyết với thực hành nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào đối tượng quản lý chất lượng đào tạo giáo viên bậc trung học phổ thông tại 3 trường đại học trọng điểm (Đại học Quốc gia Lào, Đại học Su Pha Nu Vông, Đại học Chăm Pa Sắc); chưa bao quát toàn bộ các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở tại các trường cao đẳng sư phạm trên cả nước.
- Về giới hạn thời gian dữ liệu: Nguồn số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
- Về phạm vi thử nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tổ chức thử nghiệm một phần trong số các giải pháp đề xuất (tập trung vào giải pháp bồi dưỡng năng lực cho giảng viên).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quản lý chất lượng đào tạo giáo viên ở các bậc học khác (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) tại hệ thống các trường cao đẳng sư phạm tại Lào.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng bộ công cụ kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viên theo chuẩn AUN-QA hoặc các chuẩn kiểm định quốc tế khác.
- Đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý chất lượng đến mức độ đáp ứng nghề nghiệp của sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp và giảng dạy thực tế tại các trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực quản lý giáo dục:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Bộ Giáo dục và Thể thao CHDCND Lào có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu và kiến nghị của luận án để xây dựng chính sách, hoàn thiện khung pháp lý về bảo đảm chất lượng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên đại học.
- Cán bộ quản lý các trường đại học: Ban giám hiệu, lãnh đạo các khoa sư phạm, phòng đào tạo và phòng bảo đảm chất lượng của các trường đại học tại Lào có thể tham khảo trực tiếp 6 giải pháp để tổ chức, kiện toàn bộ máy và chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng tại đơn vị.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp nguồn tư liệu về khung phân tích CIPO, mô hình TQM ứng dụng trong trường đại học sư phạm, phương pháp khảo sát và thử nghiệm sư phạm.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thức thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi, xử lý số liệu thống kê và cấu trúc một luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích các thành tố của chất lượng đào tạo giáo viên?
Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp với tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Mô hình CIPO phân tích chất lượng qua 4 thành phần: Bối cảnh, Đầu vào (đội ngũ cán bộ quản lý/giảng viên, sinh viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất), Quá trình (hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học/hợp tác quốc tế, tổ chức quản lý, kiểm tra đánh giá) và Đầu ra (phẩm chất, năng lực của sinh viên tốt nghiệp).
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được khảo sát tại những cơ sở nào và trong thời gian nào?
Số liệu thực trạng được khảo sát tại 3 trường đại học có đào tạo giáo viên của nước CHDCND Lào gồm: Trường Đại học Quốc gia Lào, Trường Đại học Su Pha Nu Vông và Trường Đại học Chăm Pa Sắc. Dữ liệu và số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường đại học Lào được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế lớn nhất gồm: nhận thức về quản lý chất lượng tổng thể chưa đồng đều; kế hoạch chiến lược chất lượng chưa cụ thể; tổ chức bộ máy chuyên trách về bảo đảm chất lượng chưa được hoàn thiện; thiếu bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đặc thù cho đào tạo sư phạm; hoạt động kiểm định và cải tiến chất lượng chưa thành quy trình liên tục; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và công nghệ thông tin phục vụ quản lý chất lượng còn thiếu thốn.
4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và đã tiến hành thử nghiệm nội dung nào?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý chất lượng. Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp thứ 5: "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên của các trường đại học" qua 4 nội dung đánh giá (trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ sư phạm, trình độ tin học/ngoại ngữ, năng lực thiết kế/đánh giá chương trình và dạy học). Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về điểm trung bình năng lực của giảng viên.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Sivone Ruevaibounthavy đã giải quyết một cách khoa học vấn đề quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường đại học nước CHDCND Lào trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Bằng việc vận dụng tiếp cận hệ thống - cấu trúc, mô hình CIPO và lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng công tác đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên giai đoạn 2016 – 2018 tại 3 trường đại học trọng điểm của Lào. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cấp thiết và khả thi, đã được kiểm chứng qua khảo sát chuyên gia và thử nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tại nước CHDCND Lào.