Quản lý hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại các trung tâm chuyên biệt ở Quảng Ngãi

Nghiên cứu quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại các trung tâm chuyên biệt ở Quảng Ngãi, góp phần nâng cao chất lượng hỗ trợ trẻ.

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

132
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ TỰ KỈ

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Nghiên cứu về phát hiện trẻ Tự kỉ

1.4. Nghiên cứu về công cụ chẩn đoán, đánh giá trẻ tự kỉ

1.5. Nghiên cứu về phương pháp dạy trẻ tự kỉ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ TỰ KỈ TẠI CÁC TRUNG TÂM CHUYÊN BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Khái quát quá trình nghiên cứu thực trạng

2.2. Khách thể khảo sát

2.3. Phương pháp khảo sát, xử lí số liệu

2.4. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục tỉnh Quảng Ngãi

2.4.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội

2.4.2. Khái quát về tình hình giáo dục

2.5. Thực trạng về hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

2.5.1. Thực trạng việc nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ

2.5.2. Thực trạng việc xác định mục tiêu hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.3. Thực trạng việc thực hiện nội dung của hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.4. Thực trạng việc thực hiện các phương pháp trong hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.5. Thực trạng phương thức phối hợp các lực lượng trong hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.6. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.7. Thực trạng về quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

2.5.8. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.9. Thực trạng việc tổ chức triển khai các nội dung hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.10. Thực trạng việc tổ chức triển khai các hình thức hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.11. Thực trạng việc chỉ đạo phối hợp các lực lượng tham gia hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.12. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm

2.5.13. Thực trạng quản lí việc đảm bảo các điều kiện phục vụ cho hoạt động can thiệp trẻ tự kỉ

2.5.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ tại các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ tại các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

2.6.1. Những mặt mạnh

2.6.2. Những mặt hạn chế

2.6.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG CAN THIỆP SỚM CHO TRẺ TỰ KỈ TẠI CÁC TRUNG TÂM CHUYÊN BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, kế thừa và hiệu quả

3.2. Biện pháp quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ tại các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

3.2.1. Nâng cao nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ

3.2.2. Quản lí đổi mới về nội dung, phương pháp và hình thức trong hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ

3.2.3. Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên về kỹ năng thực hiện hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ

3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa trung tâm, gia đình và xã hội trong hoạt động can thiệp cho trẻ tự kỉ

3.2.5. Chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá hoạt động can thiệp trẻ tự kỉ

3.2.6. Quản lí các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ ở các trung tâm chuyên biệt

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Khái quát về quá trình khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.6. Đối với Sở GD và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi

3.7. Đối với Phòng GD & ĐT thành phố Quảng Ngãi

3.8. Đối với CBQL các trung tâm chuyên biệt

3.9. Đối với giáo viên

3.10. Đối với phụ huynh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỤC PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi

Quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ là một vấn đề quan trọng trong giáo dục và phát triển trẻ em tại Quảng Ngãi. Tự kỷ, một rối loạn phát triển, ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và tương tác xã hội của trẻ. Việc can thiệp sớm có thể giúp trẻ phát triển các kỹ năng cần thiết để hòa nhập với xã hội. Các trung tâm chuyên biệt tại Quảng Ngãi đang nỗ lực thực hiện các chương trình can thiệp sớm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ tự kỷ.

1.1. Khái niệm can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ

Can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ là quá trình hỗ trợ trẻ từ khi còn nhỏ để phát triển kỹ năng giao tiếp, xã hội và học tập. Các phương pháp can thiệp bao gồm giáo dục đặc biệt, trị liệu ngôn ngữ và tâm lý. Mục tiêu là giúp trẻ tự kỷ phát triển tối đa tiềm năng của mình.

1.2. Tầm quan trọng của can thiệp sớm

Can thiệp sớm có vai trò quyết định trong việc cải thiện khả năng giao tiếp và tương tác xã hội của trẻ tự kỷ. Nghiên cứu cho thấy, trẻ được can thiệp sớm có khả năng hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng và đạt được thành công trong học tập.

II. Thách thức trong quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các trung tâm chuyên biệt gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn lực và đào tạo nhân viên. Ngoài ra, nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của can thiệp sớm cũng còn hạn chế.

2.1. Thiếu nguồn lực và nhân lực

Nhiều trung tâm chuyên biệt tại Quảng Ngãi thiếu nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực can thiệp sớm. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu của trẻ tự kỷ.

2.2. Nhận thức của phụ huynh về trẻ tự kỷ

Phụ huynh thường thiếu thông tin về trẻ tự kỷ và tầm quan trọng của can thiệp sớm. Điều này dẫn đến việc chậm trễ trong việc tìm kiếm sự hỗ trợ cho trẻ, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.

III. Phương pháp can thiệp sớm hiệu quả cho trẻ tự kỷ

Để quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp can thiệp đã được chứng minh là hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm giáo dục đặc biệt, trị liệu ngôn ngữ và can thiệp hành vi. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện hơn.

3.1. Giáo dục đặc biệt cho trẻ tự kỷ

Giáo dục đặc biệt là một trong những phương pháp can thiệp sớm quan trọng. Chương trình giáo dục được thiết kế riêng cho trẻ tự kỷ giúp trẻ phát triển kỹ năng học tập và xã hội.

3.2. Trị liệu ngôn ngữ và giao tiếp

Trị liệu ngôn ngữ giúp trẻ tự kỷ cải thiện khả năng giao tiếp. Các chuyên gia sẽ làm việc với trẻ để phát triển kỹ năng nói và hiểu ngôn ngữ, từ đó giúp trẻ tương tác tốt hơn với mọi người.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Quảng Ngãi

Các trung tâm chuyên biệt tại Quảng Ngãi đã áp dụng nhiều phương pháp can thiệp sớm khác nhau. Kết quả cho thấy, trẻ tự kỷ được can thiệp sớm có sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng giao tiếp và tương tác xã hội. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sự phối hợp giữa gia đình và trung tâm là yếu tố quan trọng trong quá trình can thiệp.

4.1. Kết quả can thiệp sớm tại các trung tâm

Nhiều trẻ tự kỷ đã có sự tiến bộ đáng kể sau khi tham gia các chương trình can thiệp sớm. Các bậc phụ huynh cũng nhận thấy sự thay đổi tích cực trong hành vi và khả năng giao tiếp của trẻ.

4.2. Vai trò của gia đình trong can thiệp sớm

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong quá trình can thiệp sớm. Sự hỗ trợ và tham gia của phụ huynh giúp trẻ tự kỷ phát triển tốt hơn và tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập xã hội.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi

Quản lý can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao. Cần có sự đầu tư vào nguồn lực và đào tạo nhân lực để nâng cao chất lượng can thiệp. Hướng phát triển tương lai nên tập trung vào việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và phụ huynh về trẻ tự kỷ.

5.1. Đề xuất cải thiện quản lý can thiệp sớm

Cần xây dựng các chương trình đào tạo cho nhân viên tại các trung tâm chuyên biệt. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để nâng cao chất lượng can thiệp.

5.2. Tương lai của trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi

Với sự phát triển của các chương trình can thiệp sớm, trẻ tự kỷ tại Quảng Ngãi có cơ hội tốt hơn để hòa nhập xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp can thiệp mới để nâng cao hiệu quả.

15/07/2025
0562 quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ tại các trung tâm chuyên biệt trên địa bàn thành phố quảng ngãi tỉnh quảng ngãi luận văn tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về công tác quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ sau này. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1. Khái niệm trẻ tự kỉ Ngay từ những năm 1774, những ghi chép và mô tả về rối loạn phổ tự kỉ đã đƣợc ghi lại bởi bác sĩ ngƣời Pháp Jean Marc Itard, với các biểu hiện nhƣ hạn chế trong việc hiểu và biểu đạt ngôn ngữ có lời cũng nhƣ không lời, khả năng nhận thức và ngôn ngữ hạn chế, các hành vi thích ứng môi trƣờng xung quanh không phù hợp với các tình huống xã hội. Nhƣng mãi đến năm 1943, khái niệm chính thức về“tự kỉ” mới đƣợc Kanner đƣa ra với nội dung: Tự kỉ là sự rút lui quá mức của một số trẻ em từ lúc mới bắt đầu cuộc sống, triệu chứng đặc biệt của bệnh là những trẻ này không có khả năng trong việc thiết lập các mối quan hệ bình thƣờng với những ngƣời khác và hành động một cách bình thƣờng với các tình huống từ lúc chúng bắt đầu cuộc sống.

12 Theo ICD-10 định nghĩa: “Tự kỉ là một rối loạn lan tỏa phát triển đƣợc xác định bởi một sự phát triển không bình thƣờng và hay giảm sút biểu hiện rõ rệt trƣớc ba tuổi, bởi một hoạt động bất thƣờng đặc trƣng trong ba lĩnh vực: tƣơng tác xã hội, giao tiếp và những hành vi định hình lặp lại. Rối loạn này thƣờng xuất hiện ở bé trai nhiều hơn.” Khái niệm “tự kỉ” của Liên hiệp quốc trong nghị quyết A/RES/62/139 ngày 21/01/2018: “Tự kỉ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thƣờng đƣợc thể hiện ra ngoài trong ba năm đầu đời, là hệ quả của rối loạn thần kinh ảnh hƣởng đến hoạt động của não bộ, ảnh hƣởng đến trẻ em ở nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội, và đƣợc đặc trƣng bởi khiếm khuyết trong tƣơng tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời nói và không lời, và có các hành vi, sở thích hạn hẹp và định hình lặp lại.” Các khái niệm tuy có khác nhau, nhƣng đều đồng nhất trong các nội dung cốt lõi của khái niệm tự kỉ: Tự kỉ là một rối loạn phát triển, đƣợc đặc trƣng bởi các khiếm khuyết cốt lõi nhƣ hạn chế về giao tiếp xã hội, hành vi bất thƣờng và sở thích mang tính hạn hẹp, lặp đi lặp lại. Mặc dù, rối loạn phổ tự kỉ có những đặc điểm tƣơng đối giống nhau nhƣng phạm vi, mức độ, khởi phát và tiến triển của các triệu chứng có khác nhau [2, trag 17]. Khái niệm về can thiệp sớm Can thiệp sớm là những chỉ dẫn ban đầu và các dịch vụ dành cho trẻ và gia đình trẻ khuyết tật trƣớc tiểu học nhằm kích thích và huy động sự phát triển tối đa của trẻ, tạo điều kiện và chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục bình thƣờng và cuộc sống sau này [8].

Can thiệp cho TTK càng sớm càng tốt và nên bắt đầu khi phát hiện ra trẻ có những dấu hiệu bất thƣờng. Can thiệp sớm giảm thiểu ảnh hƣởng của tật đối với sự phát triển của TTK và tận dụng tối đa cơ hội cho trẻ tham gia các 13 hoạt động bình thƣờng từ khi còn nhỏ. Can thiệp sớm thể hiện chức năng chữa bệnh nhƣ ngăn chặn các điều kiện, rủi ro hoặc những phát triển bất thƣờng do ảnh hƣởng của khuyết tật, can thiệp sớm có thể ngăn ngừa những nhân tố gây nguy hiểm tới đứa trẻ hay những nguyên nhân dẫn tới sự chậm phát triển hoặc rối loạn chức năng. Điều này có thể đạt đƣợc bằng cách cho trẻ có đƣợc sự kích thích bằng các phƣơng tiện hỗ trợ và sự tác động qua lại với môi trƣờng xung quanh ngay ở giai đoạn đầu của sự phát triển.

Can thiệp sớm sẽ giảm ảnh hƣởng của những bệnh mãn tính và khuyết tật chức năng lâu dài, ngăn chặn sự xuất hiện của một tật thứ hai do hậu quả của tật thứ nhất gây nên.3 Khái niệm hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ Hoạt động CTS cho TTK về bản chất đó là tập hợp con của hoạt động giáo dục. Bởi hoạt động GD cho ngƣời tự kỉ là hoạt động xuyên suốt cuộc đời của ngƣời tự kỉ. Ở gốc độ của đề tài này chỉ nghiên cứu một giai đoạn trong quá trình ấy. - Về bản chất, giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài ngƣời.

- Về hoạt động, giáo dục là quá trình tác động đến các đối tƣợng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách. Dù tiếp cận ở góc độ và phạm vi nào cũng có thể hiểu hoạt động giáo dục có những đặc trƣng sau: + Đây là hoạt động có mục đích, có tổ chức, diễn ra trong mối quan hệ tƣơng tác giữa nhà giáo dục và đối tƣợng giáo dục. + Mục đích của hoạt động giáo dục là phát triển nhân cách của đối tƣợng giáo dục theo chiều hƣớng mong muốn của xã hội, giúp đối tƣợng giáo dục có thể hoà nhập và thích ứng với sự phát triển của xã hội. Nói chung, hoạt động can thiệp sớm cho TTK là những hoạt động 14 thƣờng bắt nguồn từ khả năng và những hạn chế của trẻ, nhằm cải thiện và nâng cao khả năng tƣơng tác xã hội, khả năng thích ứng trong các môi trƣờng khác nhau.

Với các hình thức hoạt động can thiệp sau: - Hoạt động can thiệp cá nhân - Hoạt động can thiệp theo nhóm - Hoạt động khác: Hoạt động trải nghiệm, giao lƣu, văn nghệ, thể dục thể thao,… 1. Khái niệm quản lí giáo dục "Quản lí là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [14]. Nếu xem quản lí là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi hoạt động xã hội, thì quản lí giáo dục cùng là một thuộc tính tất yếu của mọi hoạt động giáo dục có mục đích. Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lí giáo dục, song thƣờng ngƣời ta đƣa ra quan niệm quản lí giáo dục theo hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và vi mô.

Quản lí cấp vĩ mô Quản lí vĩ mô tƣơng ứng với khái niệm về quản lí một nền giáo dục (hệ thống giáo dục) và quản lí vi mô tƣơng ứng với khái niệm về quản lí một nhà trƣờng. Ở cấp độ vĩ mô, quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia [14]. Nhƣ vậy, quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, 15 phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đƣờng lối nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra. Chủ thể quản lí điều khiển các thành tố trong hệ thống quản lí thông qua hoạt động của các tổ chức thành viên trong hệ thống đó.

Tính chất chỉ huy - chấp hành là đặc trƣng nổi trội trong quan hệ quản lí. Tuy nhiên, chủ thể quản lí và đối tƣợng quản lí đều có mục đích chung. Quản lí giáo dục có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trƣờng thuận lợi để mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt đƣợc hiệu quả cao trong quá trình đạt đến mục đích chung. Ở cấp độ vi mô "Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất" [14].

Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lí giáo dục là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng. Theo khái niệm trên, quá trình quản lí giáo dục được hiểu như một quá trình vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của nhà trường. Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản lí, đối tượng quản lí, nội dung, phương pháp quản lí, mục tiêu quản lí. Các thành tố đó luôn vận động trong mối liên hệ tƣơng tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội xung quanh.

Khái niệm quản lí hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ. Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu hoạt động CTS cho TTK đƣợc hiểu là quá trình tác động có mục đích của đội ngũ quản lí lên các đối tƣợng quản lí TTK ở các trung tâm nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động can thiệp cho TTK trên cơ sở tối ƣu hóa các nguồn lực. Trong hoạt động can thiệp cho TTK có nhiều khía cạnh cần quan tâm, đó là nội dung chƣơng trình can thiệp, PP can thiệp, hình thức can thiệp, các lực lƣợng tham gia can thiệp… Vì vậy công tác quản lí hoạt động can thiệp cho TTK cần tiến hành một cách đồng nhất trên tất cả các lĩnh vực nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Lí luận về hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ 1.

Mục tiêu của hoạt động can thiệp sớm cho trẻ tự kỉ Mục tiêu của hoạt động CTS cho TTK là giúp trẻ thích ứng với các môi trƣờng khác nhau nhƣ: gia đình, nhà trƣờng và xã hội. Cụ thể nó hƣớng đến các mục tiêu sau: * Giúp trẻ phát triển kĩ năng tương tác xã hội Tƣơng tác xã hội là bao gồm các kĩ năng bắt chƣớc, giả vờ, đóng vai hay hội thoại và luôn đi cùng với kĩ năng giao tiếp, giúp trẻ có sự tác động qua lại với những ngƣời xung quanh. Phát triển kĩ năng tƣơng tác xã hội giúp trẻ tự kỉ có thể tự điều chỉnh đƣợc hành vi, kĩ năng, thái độ và giao tiếp với mọi ngƣời một cách phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ