Đặt vấn đề Tình hình dân số ngày càng tăng theo thời gian, mô hình các khu dân cư càng được xây dựng cũng như được người dân lựa chọn là nơi sinh sống và sinh hoạt ngày càng phổ biến, với giá thành hợp lý hơn so với một bat động sản mặt đất, vừa giá thành cao, đồng thời việc sở hữu một mảnh đất sau đó xây dựng nhà ở sẽ là gánh nặng một kinh tế lớn đối với phần lớn người lao động ở Việt Nam. Việc người dân chọn căn hộ thay cho nhà mặt đất khiến cho dân số trong khu chung cư ngày càng tăng, làm cho việc quản lý của ban quản lý ngày càng khó khăn, bên cạnh đó cư dân khi có bất cứ vấn đề liên quan đến căn hộ của mình khi muốn liên lạc đến ban quản lý để giải quyết cũng là một vấn đề bắt cập. Đồng thời các khu dân cư đang hoạt động hiện nay, hau như đều có một phòng ban dé quản lý khu dân cư đó, và việc có một hệ thống dé tối ưu việc quản lý là một nhu cầu thiết yếu, tuy nhiên các hệ thông đó dù đã đáp ứng được hầu hết các chức năng trong việc quản lý, nhưng vẫn chưa tối ưu, vẫn còn nhiều chức năng phải thực hiện thủ công. Mục tiêu Khóa luận này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển một hệ thống quản lý khu dân cư, nhằm cải thiện quá trình quản lý và tương tác giữa cư dân và quản lý khu dân cư, cải thiện chất lượng cuộc sống trong khu dân cư và nâng cao hiệu suất quản lý.
Phạm vi Phạm vi của khóa luận sẽ bao gồm các khía cạnh sau đây: 13 Quản lý cơ sở hạ tầng: Nghiên cứu các phương pháp quản lý cơ sở hạ tầng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quan lý cơ sở hạ tang trong khu dân cư. An ninh và an toàn: Tìm hiểu các phương pháp quản lý an ninh và an toàn trong khu dân cư và đề xuất các giải pháp để đảm bảo mức độ an toàn cao cho cư dân. Tương tác cộng đồng: Nghiên cứu các phương pháp tương tác và giao tiếp giữa quản lý khu dân cư và cư dân, và đề xuất các giải pháp đề tạo sự tương tác tích cực và đồng thuận trong cộng đồng. Quản lý tiện ích, dịch vụ: Nghiên cứu các phương pháp quản lý tiện ích, dịch vụ trong khu dân cư và đề xuất các biện pháp để duy trì và cải thiện chất lượng.
Quy trình phát triển phần mềm Mô hình Waterfall là một mô hình phát triển phần mềm tuần tự và tuyến tính, được sử dụng để quản lý các dự án phần mềm. Mô hình này được phát triển vào cuối những năm 1970 bởi Winston Royce và trở thành một trong những mô hình phát triển phần mềm cô điển và phô biến nhất [1]. Mô hình Waterfall chia dự án thành các giai đoạn liên tiếp, và mỗi giai đoạn chỉ bắt đầu sau khi giai đoạn trước đó hoàn thành. Các giai đoạn chính trong mô hình Waterfall bao gồm: -_ Yêu cầu: Giai đoạn này tập trung vào việc thu thập và hiểu rõ các yêu cầu của dự án từ khách hàng.
Các yêu cầu này được mô tả trong tài liệu yêu cầu (requirements document). - Phân tích: Giai đoạn này liên quan đến việc phân tích các yêu cầu đã thu thập được trong giai đoạn trước. Các yêu cầu sẽ được phân tích chỉ tiết để xác định cách thức thực hiện và cung cấp giải pháp. -_ Thiết kế: Giai đoạn này tập trung vào việc thiết kế hệ thống phần mềm.
Các thiết kế chỉ tiết được tạo ra cho các thành phần phần mềm, cấu trúc cơ sở dữ liệu, giao diện người dùng và các khía cạnh kỹ thuật khác. - Lap trình: Giai đoạn nay thực hiện việc lập trình và triển khai các thành phần phần mềm dựa trên thiết kế đã hoàn thành. -_ Kiểm thử: Giai đoạn này tập trung vào việc kiểm tra tính hoạt động, tính năng và chất lượng của phần mềm. Kiểm thử được thực hiện đề đảm bảo rằng phần mềm hoạt động theo các yêu cầu đã đề ra và đáp ứng mong đợi của khách hàng.
- Triển khai: Giai đoạn này liên quan đến việc triển khai phần mềm vào môi trường sản xuất hoặc chuyển giao cho khách hàng. - Bảo trì: Giai đoạn này xảy ra sau khi phần mềm đã được triển khai và bao gồm các hoạt động bảo trì, sửa lỗi và nâng cấp. 15 Mô hình Waterfall có những ưu điểm như rõ ràng, dé hiểu và dé quản lý quy trình phát triển. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là cần phải đợi đến cuối giai đoạn dé có thé thấy kết quả và không linh hoạt khi cần thay đổi yêu cầu hay sửa lỗi.
Do đó, trong những năm gần đây, các mô hình phát triển phần mềm linh hoạt như Agile va Scrum đã trở nên phô biến hơn và thay thế cho mô hình Waterfall trong nhiều dự án phần mềm. Giới thiệu về UML UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình hóa tiêu chuân được sử dung rộng rãi trong lĩnh vực phát trién phan mềm. UML cung cấp một tập hợp các biểu đồ và quy tắc dé mô tả, thiết kế và tao ra các hệ thống phần mềm [2]. UML giúp các nhóm phát triển phần mềm tương tác và hiểu rõ hơn về yêu cầu, kiến trúc và thiết kế của một dự án phần mềm.
Nó cung cap một cách trực quan và chuẩn hóa để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống phần mềm, từ khái niệm ban đầu đến cấu trúc chỉ tiết và tương tác giữa các thành phan. Có một số biéu đồ UML phổ biến, bao gồm: - Biểu đồ use case (Use Case Diagram): Biểu đồ này mô tả các tác nhân (actors) và các tác động giữa hệ thống và người dùng hoặc các hệ thống - Biểu đỗ lớp (Class Diagram): Biểu đồ lớp tập trung vào mô tả cấu trúc của hệ thống phần mềm, bao gồm các lớp, thuộc tính, phương thức và mối quan hệ giữa chúng. - Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Biểu đồ này minh họa các tương tác giữa các đối tượng trong hệ thống theo thứ tự thời gian. Nó mô tả dòng thời gian của các thông điệp được truyền giữa các đối tượng.
- Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Biểu đồ hoạt động mô tả luồng làm việc hoặc quy trình kinh doanh của một chức năng hoặc quy trình trong hệ thống. 16 - Biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram): Biểu đồ trạng thái mô tả các trạng thái khác nhau mà một đối tượng có thể có và các sự kiện và điều kiện mà chuyền đổi giữa các trạng thái đó. Ngoài ra, UML cũng bao gồm các biểu đồ khác như biểu đồ gói (Package Diagram), biểu đồ thành phần (Component Diagram), biểu đồ triển khai (Deployment Diagram) và nhiều loại biểu đồ khác. UML là một công cụ quan trọng trong quy trình phát triển phần mềm, giúp cho việc thiết kế, phân tích và truyền tai thông tin giữa các thành viên trong nhóm phát triển phần mềm một cách hiệu quả và rõ ràng.
Môi trường tích hợp sử dụng Môi trường tích hợp phát triển (IDE): Visual Studio Code Visual Studio Code (VS Code) là một trình biên tap mã nguồn mở, đa nền tang và được phát triển bởi Microsoft, có sẵn trên Windows, macOS và Linux. Nó được 17 thiết kế dé hỗ trợ việc phát triển ứng dụng và các dự án phần mềm, với khả năng mở rộng và tùy chỉnh linh hoạt. VS Code cung cấp hỗ trợ mạnh mẽ cho nhiều ngôn ngữ lập trình và công nghệ khác nhau. Điều này bao gồm các ngôn ngữ phổ biến như JavaScript, Python, Java, C++, C#, HTML/CSS và nhiều hơn nữa.
VS Code cũng hỗ trợ các công cụ mở rộng và tiện ích để mở rộng khả năng hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác. VS Code cho phép người dùng cài đặt và sử dụng các tiện ich mở rộng từ cộng đồng, giúp tăng cường khả năng và tính năng của trình biên tập. Các tiện ích mở rộng có thể cung cấp các chức năng bổ sung như gỡ lỗi, kiểm tra lỗi cú pháp, hỗ trợ cho các framework và thư viện cụ thê, và nhiêu hơn nữa. Khác với Visual Studio, VS Code có giao diện người đùng tối giản và đễ sử dụng, với khả năng tùy chỉnh cao.
Người dùng có thẻ điều chỉnh bố cục, giao diện và chủ đề mau sắc dé tạo ra trải nghiệm phù hợp với sở thích cá nhân. Công nghệ sử dung 2. Frontend HTML HTML là viết tất của Hypertext Markup Language. Nó giúp người dùng tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dụng, phân chia các đoạn văn, heading, links, blockquotes.
HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thể tạo ra các chức năng “động” được. Khi làm việc với HTML, chúng ta sẽ sử Hình 2.2 Logo HTML5 dụng cấu trúc code đơn giản (tags va attributes) để đánh dấu lên trang web. 18 Css CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web — Cascading Style Sheet language. Nó dùng để tạo phong cách và E¬¬ định kiểu cho những yếu tố được viết dưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML và XHTML.
Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web. Nó phân biệt cách hiền thị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màu sắc, và font — chữ. Các đặc điểm ky thuật của CSS được duy tri bởi World Hình 2.3 Logo CSS3 Wide Web Consortium (W3C). Tác dung cua CSS: - Hạn chế tối thiéu việc làm rối mã HTML của trang Web bằng các thẻ quy định kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu), khiến mã nguồn của trang Web được gọn gàng hơn, tách nội dung của trang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung.
- Tạo ra các kiểu dáng có thé áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh phải lặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau. Javascript JavaScript là ngôn ngữ lập trình được nhà phát triển sử dụng dé tạo trang web tương tác. Từ làm mới bảng tin trên trang mạng xã hội đến hiền thị hình ảnh động và bản đồ tương tác, các chức năng của JavaScript có thé cải thiện trải nghiệm người dùng của trang web. Là ngôn ngữ kịch bản phía máy khách, JavaScript là một trong những công nghệ cốt lõi của World Wide Web.5 Logo VueJS Vue.js là một framework JavaScript mã nguồn mở được sử dung đề xây dựng giao diện người dùng hiện dai và tương tác trên các ứng dung web đơn trang (single- page applications).
Nó được tạo ra bởi Evan You và ra mắt lần đầu vào năm 2014.