Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Vương Hương Giang, thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Minh Hằng và PGS.TS. Nguyễn Minh Đức (Hà Nội, 2021), tập trung giải quyết vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (THCS) nhằm đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ đạo chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tiếp đó, Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đã khẳng định mục tiêu phát triển trí tuệ, thể chất, bồi dưỡng năng khiếu và định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (TN, HN) lần đầu tiên được xác định là hoạt động giáo dục bắt buộc xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 9 cấp THCS với thời lượng 105 tiết/năm học.
Thực tiễn giáo dục tại thành phố Hà Nội cho thấy đội ngũ giáo viên THCS chủ yếu được đào tạo theo chuyên ngành đơn môn, còn nhiều hạn chế và lúng túng trong việc thiết kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động TN, HN. Công tác bồi dưỡng giáo viên (BDGV) và quản lý bồi dưỡng tại các quận, huyện của Hà Nội vẫn còn mang tính hình thức, nặng về phổ biến lý thuyết, chưa bám sát chuẩn đầu ra của Chương trình 2018 và chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của đội ngũ. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS tại Hà Nội là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ và đáp ứng yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội.
- Đề xuất và khảo nghiệm, thử nghiệm các giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 8.1: Để tổ chức hoạt động TN, HN ở trường THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, giáo viên cần những năng lực gì? Tiêu chí đánh giá các năng lực đó được xác định như thế nào?
- Câu hỏi 8.2: Hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS tại thành phố Hà Nội hiện nay diễn ra như thế nào? Điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Câu hỏi 8.3: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS? Cần thực hiện các giải pháp quản lý nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu mới?
- Giả thuyết khoa học: Năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS thành phố Hà Nội hiện nay còn nhiều bất cập so với chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên tại các trường THCS chưa đồng bộ giữa các khâu từ khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý bồi dưỡng có tính hệ thống, linh hoạt, gắn với sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu bài học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin thì sẽ nâng cao được năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS theo tiếp cận quản lý chức năng và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực.
- Phạm vi không gian (địa bàn): Khảo sát tại 5 quận/huyện đại diện cho các khu vực nội thành và ngoại thành của thành phố Hà Nội gồm: Quận Hoàn Kiếm, Quận Hai Bà Trưng, Quận Cầu Giấy, Huyện Gia Lâm, Huyện Mỹ Đức. Mỗi quận/huyện khảo sát 5 trường THCS (tổng số 25 trường THCS).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và các hoạt động khảo sát, thử nghiệm được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
- Khách thể khảo sát và thử nghiệm:
- Khảo sát: Cán bộ quản lý (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường THCS), giáo viên các trường THCS trên địa bàn 5 quận/huyện, báo cáo viên và chuyên gia bồi dưỡng.
- Thử nghiệm: Cán bộ quản lý và giáo viên tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Quận Hoàn Kiếm) và Trường THCS Sài Đồng (Huyện Gia Lâm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại hệ thống công trình nghiên cứu trên thế giới về lý luận học tập trải nghiệm và quản lý phát triển đội ngũ giáo viên:
- Lý thuyết học tập và giáo dục trải nghiệm: Luận án kế thừa quan điểm của John Dewey (1944, 1971) về triết lý "học bằng cách làm" (learning by doing) và việc tái cấu trúc kinh nghiệm thực tiễn; mô hình chu kỳ học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb (1984); các nghiên cứu của Chickering (1995) về học tập tích cực; Kraft & Tyler (1999) về chuyển đổi kiến thức thành hiểu biết ngoài không gian lớp học truyền thống; McKeachie (2002), Kolb & Kolb (2005), Lewis (2007), Eyler (2009), Qualters (2010) và định nghĩa chuẩn hóa của Hiệp hội Giáo dục Trải nghiệm Hoa Kỳ (AEE, 2013). Về phương pháp sư phạm, luận án tham chiếu mô hình 9 bước giảng dạy của Robert Mills Gagné (1985) và tiến trình 6 giai đoạn giảng dạy trải nghiệm người lớn của Tennant (1998).
- Phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng giáo viên: Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1969) phân định 3 trụ cột: đào tạo, giáo dục và phát triển; khung 6 tiêu chuẩn và 21 phẩm chất lãnh đạo của Hội đồng Tiêu chuẩn Lãnh đạo Giáo dục Hoa Kỳ (NPBEA, 1995, 1996); các nghiên cứu của James Donnoelly, James Gibson, John Ivancevich về quy trình bồi dưỡng (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra đánh giá); quan điểm của Dutto (1993), Derek Torrington, Laura Hall về quản lý nhân sự giáo dục; cùng khuyến nghị của UNESCO về việc chuyển đổi vai trò của người thầy từ người truyền đạt kiến thức đơn thuần sang nhà giáo dục phát triển năng lực người học.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Luận án tổng hợp các tài liệu hướng dẫn giáo dục môi trường trải nghiệm của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2006, 2011); các công trình nghiên cứu của Đinh Thị Kim Thoa (2015, 2017) về lý thuyết học từ trải nghiệm, mục tiêu năng lực và thiết kế chương trình hoạt động trải nghiệm trong Chương trình GDPT mới; nghiên cứu của Lê Kim Anh (2017) về hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THCS theo tiếp cận năng lực; nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Minh Hằng (2017) về phương pháp tổ chức; tài liệu hướng dẫn của nhóm tác giả Trần Thị Xuyến, Cấn Đăng Vy, Phạm Hà Châu, Nguyễn Thị Chi (2016).
- Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Các công trình của Đặng Quốc Bảo và cộng sự về quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS; nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lộc về phát triển nguồn nhân lực giáo dục thế kỷ 21; cùng các đề tài về đổi mới phương pháp bồi dưỡng, sinh hoạt tổ chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao năng lực sư phạm.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã cung cấp nền tảng phong phú về học tập trải nghiệm và bồi dưỡng giáo viên nói chung, song phần lớn công trình trước đây tập trung vào lý thuyết trải nghiệm hoặc bồi dưỡng năng lực giảng dạy các môn học văn hóa truyền thống. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập và chuyên sâu về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông, gắn liền với các điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù và cơ cấu quản lý của các trường THCS tại thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 6 cách tiếp cận khoa học liên ngành trong quản lý giáo dục:
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét bồi dưỡng giáo viên là một hệ thống toàn vẹn gồm các phân hệ (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá), đồng thời phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các cấp quản lý (Sở GDĐT - Phòng GDĐT - Trường THCS - Tổ chuyên môn - Giáo viên).
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng lý thuyết của Leonard Nadler (1969) nhằm nâng cao năng lực tổ chức của giáo viên thông qua hoạt động bồi dưỡng có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng.
- Tiếp cận chức năng quản lý: Triển khai quản lý bồi dưỡng thông qua 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá (KTĐG).
- Tiếp cận năng lực: Xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS làm căn cứ xác định mục tiêu và nội dung bồi dưỡng.
- Tiếp cận hoạt động: Năng lực được hình thành và kiểm chứng qua chính hoạt động thực hành, trải nghiệm các bước tổ chức hoạt động TN, HN cho học sinh.
- Tiếp cận Cung - Cầu: Thiết kế chương trình và kế hoạch bồi dưỡng dựa trên việc cân bằng giữa yêu cầu chuẩn hóa của chương trình giáo dục (cung) và nhu cầu thực tế của từng giáo viên, từng nhà trường (cầu).
Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo viên THCS
Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, luận án xác lập khung năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS gồm 3 thành tố năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thiết kế hoạt động TN, HN: Xác định mục tiêu, chủ đề, nội dung, hình thức, phương pháp và thiết kế kế hoạch tổ chức hoạt động phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS.
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động TN, HN: Năng lực huy động nguồn lực, điều phối không gian, thời gian, hướng dẫn học sinh trải nghiệm thực tế, xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh.
- Năng lực kiểm tra, đánh giá hoạt động TN, HN: Xây dựng công cụ đánh giá, theo dõi sự tiến bộ, đánh giá sự hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh và đánh giá hiệu quả của chính hoạt động đã tổ chức.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TN, HN CỦA GIÁO VIÊN THCS |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Năng lực thiết kế hoạt động TN, HN |
| - Xác định mục tiêu, nội dung, chủ đề hoạt động |
| - Lựa chọn hình thức, phương pháp tổ chức |
| - Xây dựng giáo án / kế hoạch hoạt động chi tiết |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động TN, HN |
| - Tổ chức các loại hình trải nghiệm (sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, CLB...) |
| - Hướng dẫn, điều hành học sinh thực hành và phản ánh trải nghiệm |
| - Phối hợp với gia đình, nghệ nhân, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Năng lực kiểm tra, đánh giá hoạt động TN, HN |
| - Xây dựng tiêu chí, phiếu đánh giá, rubric đánh giá quá trình và sản phẩm |
| - Hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng |
| - Đánh giá sự tiến bộ về phẩm chất, năng lực của học sinh |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và mô hình hóa các văn bản chính sách, nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Bộ GDĐT và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với CBQL và giáo viên tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của Hà Nội (từ Bảng 2.8 đến Bảng 2.40).
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát trực tiếp các buổi tổ chức hoạt động TN, HN và các đợt tập huấn, bồi dưỡng giáo viên.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi chuyên sâu với cán bộ phụ trách chuyên môn của Sở GDĐT Hà Nội, lãnh đạo Phòng GDĐT các quận/huyện, Hiệu trưởng và giáo viên cốt cán.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục và nhà khoa học về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý và bài học thực tiễn tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động TN, HN tại Hà Nội.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm tác động một số giải pháp quản lý bồi dưỡng tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên và Trường THCS Sài Đồng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả toán học (tính điểm trung bình $X$, độ lệch chuẩn $SD$, tỷ lệ phần trăm) để xử lý dữ liệu định lượng thu thập từ các phiếu trưng cầu ý kiến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm cơ bản: Làm rõ nội hàm các khái niệm: Bồi dưỡng giáo viên, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, Năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS và Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN. Bồi dưỡng giáo viên được xác định là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm hoàn thiện năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục.
- Đặc điểm hoạt động TN, HN cấp THCS: Hoạt động TN, HN trong Chương trình GDPT 2018 mang tính tích hợp cao, được thực hiện theo 4 quy mô (quy mô trường, quy mô lớp, quy mô nhóm, quy mô cá nhân) và 4 nhóm nội dung hoạt động (hoạt động hướng vào bản thân, hoạt động hướng đến xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên, hoạt động hướng nghiệp).
- Cấu trúc nội dung quản lý bồi dưỡng: Luận án cụ thể hóa quy trình quản lý bồi dưỡng theo 4 khâu chức năng:
- Lập kế hoạch bồi dưỡng: Khảo sát, phân tích nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên; xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kinh phí và lộ trình thực hiện.
- Tổ chức thực hiện bồi dưỡng: Phân công trách nhiệm, thành lập ban chỉ đạo, lựa chọn báo cáo viên, chuẩn bị cơ sở vật chất, tài liệu và tổ chức các lớp/chuyên đề bồi dưỡng.
- Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng: Đôn đốc, hướng dẫn, kích hoạt động cơ tự bồi dưỡng của giáo viên; duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu bài học và hoạt động tự học.
- Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng: Đánh giá quá trình bồi dưỡng, đo lường mức độ phát triển năng lực của giáo viên sau bồi dưỡng và đánh giá tác động đối với chất lượng giáo dục học sinh.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL; động cơ, thái độ tự bồi dưỡng của giáo viên) và các yếu tố khách quan (chính sách, chương trình của Bộ/Sở GDĐT; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; sự phối hợp của gia đình và cộng đồng).
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện của TP. Hà Nội giai đoạn 2017-2020:
| Nhóm địa bàn khảo sát | Quận / Huyện | Số trường THCS khảo sát |
|---|---|---|
| Khu vực nội thành | Quận Hoàn Kiếm | 5 trường THCS |
| Quận Hai Bà Trưng | 5 trường THCS | |
| Quận Cầu Giấy | 5 trường THCS | |
| Khu vực ngoại thành | Huyện Gia Lâm | 5 trường THCS |
| Huyện Mỹ Đức | 5 trường THCS | |
| Tổng cộng | 5 quận/huyện | 25 trường THCS |
Các phát hiện thực trạng chính từ số liệu khảo sát:
- Thực trạng nhận thức và tổ chức hoạt động TN, HN: Phần lớn CBQL và giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động TN, HN trong Chương trình GDPT 2018 (Bảng 2.8 - Bảng 2.16). Tuy nhiên, việc triển khai thực tế tại các trường còn nhiều lúng túng; nhiều nơi vẫn đồng nhất hoạt động TN, HN với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp truyền thống hoặc các chuyến đi dã ngoại tham quan thuần túy mà thiếu quy trình phản ánh, đúc rút kinh nghiệm cho học sinh.
- Thực trạng năng lực tổ chức của giáo viên THCS: Khảo sát cho thấy giáo viên THCS được đánh giá ở mức trung bình khá về năng lực thiết kế hoạt động, nhưng còn yếu ở năng lực sử dụng các kỹ thuật đánh giá quá trình và năng lực xử lý tình huống linh hoạt trong không gian mở ngoài lớp học (Bảng 2.17 - Bảng 2.20).
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên:
- Về nội dung bồi dưỡng: Chủ yếu mới dừng lại ở việc giới thiệu chung về Chương trình GDPT 2018, thiếu các chuyên đề thực hành sâu về kỹ thuật thiết kế và phương pháp tổ chức hoạt động đặc thù (Bảng 2.21 - Bảng 2.22).
- Về phương pháp và hình thức bồi dưỡng: Phương pháp thuyết trình một chiều vẫn chiếm ưu thế; hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn ngày còn phổ biến, chưa phát huy hiệu quả của hình thức bồi dưỡng qua mạng và sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học (Bảng 2.23 - Bảng 2.26).
- Về kiểm tra đánh giá bồi dưỡng: Đa phần đánh giá qua điểm danh chuyên cần hoặc bài thu hoạch lý thuyết cuối khóa, chưa đánh giá được sự thay đổi hành vi nghề nghiệp và sản phẩm kế hoạch hoạt động thực tế của giáo viên (Bảng 2.27 - Bảng 2.30).
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng của CBQL:
- Lập kế hoạch: Chưa dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu thực tế của từng giáo viên mà chủ yếu thực hiện theo kế hoạch phân bổ chỉ tiêu từ cấp trên (Bảng 2.31 - Bảng 2.32, Biểu đồ 2.2).
- Tổ chức và chỉ đạo: Sự phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở thực địa, nghệ nhân, doanh nghiệp và phụ huynh học sinh còn hạn chế; chế độ chính sách và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng chưa tương xứng (Bảng 2.33 - Bảng 2.36, Biểu đồ 2.3).
- Kiểm tra đánh giá: Hoạt động hậu kiểm sau bồi dưỡng chưa được thực hiện thường xuyên, thiếu tiêu chí đánh giá chuẩn hóa năng lực đầu ra của giáo viên sau các khóa tập huấn (Bảng 2.37 - Bảng 2.40, Biểu đồ 2.5).
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ:
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TN, HN CHO GV THCS |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 1: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN |
| gắn với khảo sát nhu cầu thực tế và chương trình nhà trường. |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 2: Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp bồi dưỡng |
| theo hướng tăng cường trải nghiệm thực hành và tương tác. |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng năng lực thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên |
| nghiên cứu bài học (NCBH) và sinh hoạt cụm trường. |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 4: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng và năng lực |
| tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên theo chuẩn đầu ra. |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp 5: Xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi, huy động các nguồn lực tài chính, |
| CSVC và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT). |
+----------------------------------------------------------------------------------------+
- Giải pháp 1 - Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng gắn với khảo sát nhu cầu thực tế: CBQL chỉ đạo thiết kế phiếu khảo sát nhu cầu tự đánh giá năng lực của giáo viên; phân loại đối tượng giáo viên theo kinh nghiệm và chuyên môn gốc để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Giải pháp 2 - Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức và phương pháp bồi dưỡng: Cập nhật nội dung bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng chủ đề trải nghiệm, tích hợp liên môn, tổ chức hoạt động quy mô lớp và trường; kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng trực tuyến qua hệ thống LMS và tự bồi dưỡng.
- Giải pháp 3 - Tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn và nghiên cứu bài học: Chuyển đổi sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống sang mô hình nghiên cứu bài học đối với hoạt động TN, HN (cùng thiết kế kế hoạch hoạt động, cùng dự giờ quan sát hoạt động của học sinh, cùng phân tích và rút kinh nghiệm).
- Giải pháp 4 - Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng: Sử dụng hồ sơ nghề nghiệp (portfolio), sản phẩm kế hoạch bài dạy và kết quả tổ chức hoạt động thực tế trên lớp/trường làm căn cứ đánh giá chất lượng bồi dưỡng; thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đo lường sự tiến bộ về năng lực của giáo viên.
- Giải pháp 5 - Tăng cường nguồn lực, xây dựng môi trường và ứng dụng CNTT: Xây dựng kho học liệu số chia sẻ tài nguyên về hoạt động TN, HN; kết nối mạng lưới các trường THCS; khai thác các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp để hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động trải nghiệm thực địa.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, CBQL và giáo viên THCS tại Hà Nội (Bảng 3.1, Bảng 3.5, Bảng 3.7) cho thấy toàn bộ 5 giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cấp thiết" và "Rất khả thi", với hệ số tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm tác động giải pháp quản lý bồi dưỡng tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hoàn Kiếm) và Trường THCS Sài Đồng (Gia Lâm) (Bảng 3.8). Kết quả kiểm tra đối chứng trước và sau thử nghiệm cho thấy năng lực thiết kế kế hoạch hoạt động, năng lực hướng dẫn học sinh và năng lực đánh giá của giáo viên ở nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với nhóm đối chứng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động TN, HN cho giáo viên THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Xác lập khung cấu trúc năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS gồm 3 nhóm năng lực thành phần với các chỉ báo định lượng cụ thể.
- Làm rõ cấu trúc các khâu quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận quản lý chức năng và tiếp cận cung - cầu, cung cấp khung lý thuyết phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên phổ thông.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh thực trạng về năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên và công tác quản lý bồi dưỡng tại 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện đại diện của thành phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có khả năng áp dụng trực tiếp tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội và các địa phương có điều kiện tương đồng.
- Cung cấp bộ công cụ khảo sát đánh giá nhu cầu bồi dưỡng, tiêu chí đánh giá năng lực giáo viên và quy trình tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học đã được thử nghiệm thực tế.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn chi tiết về vị trí việc làm, định mức tiết dạy và chế độ chính sách cho giáo viên thực hiện hoạt động TN, HN; biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa theo mô đun năng lực.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tổng thể theo lộ trình triển khai Chương trình 2018; tổ chức các lớp tập huấn báo cáo viên cốt cán; xây dựng cổng thông tin học liệu số phục vụ bồi dưỡng thường xuyên.
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện: Tăng cường chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn cụm trường; hướng dẫn các trường THCS liên kết với các cơ sở văn hóa, di tích lịch sử, doanh nghiệp tại địa phương để tạo môi trường trải nghiệm cho học sinh.
- Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dựa trên khảo sát nhu cầu giáo viên; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất, kinh phí; duy trì nền nếp sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn khảo sát thực trạng mới tập trung tại 5 quận/huyện của thành phố Hà Nội trong tổng số 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã của Thủ đô, do đó tính đại diện cho toàn bộ các vùng nông thôn xa hoặc khu vực miền núi còn có mức độ nhất định.
- Thời gian nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra trong giai đoạn 2017 - 2020, thời điểm Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đang trong giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu triển khai thí điểm ở cấp THCS, do đó một số nội dung đánh giá thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn chuyển tiếp.
- Quy mô thử nghiệm tác động sư phạm được thực hiện tại 2 trường THCS điểm, chưa có điều kiện mở rộng thử nghiệm đồng loạt trên nhiều loại hình trường khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng ra toàn bộ các quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội và so sánh đối chiếu với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá tác động lâu dài của công tác bồi dưỡng giáo viên đối với sự phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh THCS qua từng khối lớp (từ lớp 6 đến lớp 9) khi Chương trình 2018 vận hành trọn vẹn chu kỳ.
- Phát triển mô hình bồi dưỡng kết hợp (blended learning) ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hệ sinh thái học liệu số mở cho hoạt động TN, HN cấp trung học cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Sở, Phòng GDĐT, Ban Giám hiệu trường THCS): Có thể sử dụng hệ thống 5 giải pháp quản lý và quy trình tổ chức bồi dưỡng để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hằng năm của đơn vị mình.
- Giáo viên THCS trực tiếp tổ chức hoạt động TN, HN: Tham khảo khung năng lực, tiêu chí tự đánh giá và các kỹ thuật thiết kế kế hoạch bài dạy hoạt động TN, HN theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận quản lý chức năng, tiếp cận năng lực và hệ thống bảng hỏi, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả trong nghiên cứu thực trạng giáo dục.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Mục 1.4: Khung năng lực tổ chức hoạt động TN, HN của giáo viên THCS.
- Mục 2.3 và 2.4: Bộ số liệu khảo sát thực trạng năng lực giáo viên và thực trạng quản lý bồi dưỡng tại 25 trường THCS Hà Nội.
- Mục 3.2: Quy trình chi tiết triển khai 5 giải pháp quản lý bồi dưỡng và mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của giáo viên THCS theo Chương trình GDPT 2018 gồm những thành tố nào?
Khung năng lực do luận án xác lập gồm 3 thành tố chính:
- Năng lực thiết kế hoạt động TN, HN (xác định mục tiêu, chủ đề, xây dựng kế hoạch và lựa chọn phương pháp/hình thức trải nghiệm).
- Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động TN, HN (điều hành, hướng dẫn học sinh thực hành, trải nghiệm và phản ánh, phối hợp các lực lượng giáo dục).
- Năng lực kiểm tra, đánh giá hoạt động TN, HN (xây dựng tiêu chí, theo dõi quá trình và đánh giá sự tiến bộ về phẩm chất, năng lực của học sinh).
2. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trên phạm vi địa bàn nào của thành phố Hà Nội?
Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập từ 25 trường THCS thuộc 5 quận/huyện đại diện của TP. Hà Nội trong giai đoạn 2017 - 2020:
- Quận Hoàn Kiếm (5 trường THCS).
- Quận Hai Bà Trưng (5 trường THCS).
- Quận Cầu Giấy (5 trường THCS).
- Huyện Gia Lâm (5 trường THCS).
- Huyện Mỹ Đức (5 trường THCS).
3. Quy trình quản lý bồi dưỡng giáo viên trong luận án được tiếp cận theo những chức năng nào?
Quản lý bồi dưỡng được tiếp cận theo 4 chức năng quản lý chu trình khép kín:
- Lập kế hoạch bồi dưỡng (khảo sát nhu cầu, xác định mục tiêu, nội dung, kinh phí, thời gian).
- Tổ chức thực hiện bồi dưỡng (thành lập bộ máy, chuẩn bị học liệu, bố trí báo cáo viên, mở lớp).
- Chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng (hướng dẫn, đôn đốc, thúc đẩy động cơ tự học, duy trì sinh hoạt chuyên môn).
- Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng (đo lường kết quả đầu ra, đánh giá sản phẩm sư phạm và sự thay đổi năng lực của giáo viên).
4. Hệ thống giải pháp quản lý do luận án đề xuất bao gồm những giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng gắn với khảo sát nhu cầu thực tế của giáo viên.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên.
- Tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và sinh hoạt cụm trường.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng và năng lực giáo viên theo chuẩn đầu ra.
- Xây dựng môi trường sư phạm, huy động nguồn lực và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.
5. Thử nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành tại những cơ sở giáo dục nào và ghi nhận kết quả ra sao?
Thử nghiệm tác động được thực hiện tại Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Quận Hoàn Kiếm) và Trường THCS Sài Đồng (Huyện Gia Lâm). Kết quả so sánh định lượng đối chứng trước và sau thử nghiệm xác nhận tính hiệu quả, cho thấy giáo viên thuộc nhóm thử nghiệm có sự nâng cao rõ rệt về năng lực thiết kế kế hoạch hoạt động, kỹ năng điều hành trải nghiệm thực tế và kỹ thuật đánh giá sự tiến bộ của học sinh so với nhóm đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Hương Giang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên THCS tại thành phố Hà Nội. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cung cấp số liệu thực trạng chi tiết tại 25 trường THCS và đề xuất 5 giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính khả thi cao. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định các giải pháp đề xuất đáp ứng đúng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, phục vụ trực tiếp cho việc triển khai thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại Thủ đô Hà Nội.