Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nước theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, có diện tích tự nhiên 68.984,58 ha với 17 đơn vị hành chính cấp xã. Địa bàn có 83% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó chủ yếu là người Mường sinh sống tại 195 khu dân cư. Trường THCS Tam Thanh được thành lập từ tháng 8 năm 2000, đóng chân tại khu vực miền núi còn đối mặt với nhiều khó khăn về kinh tế, hạ tầng và giao thông.

Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, năng lực giảng dạy của đội ngũ nhà giáo tại trường bộc lộ nhiều hạn chế. Cơ cấu bộ môn chưa thực sự cân đối, năng lực tự học và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng chưa cao, đặc biệt kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông còn nhiều khoảng trống.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng, khảo sát và phân tích thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Tam Thanh theo chuẩn nghề nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác quản lý và bồi dưỡng chuyên môn cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên tại trường THCS Tam Thanh trong giai đoạn 5 năm học, từ năm 2010 - 2011 đến năm 2014 - 2015.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao, phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi từ mức 35,5% lên trên 50%, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5%, đồng thời cung cấp mô hình quản lý bồi dưỡng nhân sự chuẩn mực cho 15 trường THCS trên toàn địa bàn huyện Tân Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại của tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xác định bản chất quản lý giáo dục là việc thực thi liên tục 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở bảo đảm dòng thông tin thông suốt hai chiều. Đồng thời, đề tài tiếp cận lý luận quản lý nhà trường của tác giả Bùi Minh Hiền, khẳng định Hiệu trưởng là chủ thể định hướng, phân bổ nguồn lực nhằm hiện thực hóa sứ mệnh giáo dục trong môi trường nhiều biến động.

Về cấu trúc năng lực nghề nghiệp, luận văn kế thừa mô hình năng lực chuyên môn của Liakopoulou (2011) gồm 4 thành tố: phẩm chất thái độ, kiến thức và kỹ năng sư phạm, hiểu biết bối cảnh xã hội, và khả năng tự hoàn thiện bản thân. Nghiên cứu cũng ứng dụng thang đo 6 bậc nhận thức của Bloom (Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá và Sáng tạo) kết hợp khung năng lực giảng dạy thế kỷ 21 do Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (2009) ban hành.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Quản lý nhà trường: Sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục.
  2. Năng lực dạy học: Tổ hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm và thái độ nghề nghiệp giúp giáo viên tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học.
  3. Bồi dưỡng năng lực dạy học: Quá trình đào tạo liên tục nhằm cập nhật tri thức, bù đắp kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu theo tiêu chuẩn UNESCO.
  4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS: Hệ thống các yêu cầu về phẩm chất và năng lực gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) với dung lượng mẫu gồm 26 cán bộ và giáo viên (2 cán bộ quản lý và 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy) tại trường THCS Tam Thanh. Việc chọn toàn bộ mẫu bảo đảm tính bao phủ 100% nhân sự của đơn vị trường học vùng cao, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu trong nghiên cứu thực địa.

Dữ liệu được thu thập qua nhiều kênh: bảng hỏi Ankét gồm các câu hỏi đóng và mở theo thang đo Likert, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn, phân tích sản phẩm sư phạm và hồ sơ đánh giá chuẩn nghề nghiệp trong 5 năm (2010 - 2015), cùng số liệu thống kê chất lượng học tập của hơn 400 học sinh toàn trường.

Phương pháp xử lý dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm (%). Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, so sánh trực quan khoảng cách giữa kết quả tự đánh giá của giáo viên và đánh giá của Ban Giám hiệu, qua đó phát hiện đúng các điểm nghẽn trong công tác quản lý chuyên môn tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tại trường THCS Tam Thanh giai đoạn 2010 - 2015 ghi nhận các phát hiện định lượng quan trọng:

Thứ nhất, về mặt nhận thức: 92,3% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, mức độ chủ động tự lập kế hoạch bồi dưỡng cá nhân định kỳ hàng tháng của giáo viên chỉ đạt 42,3%, cho thấy vẫn còn 57,7% giáo viên tham gia bồi dưỡng theo tính chất hành chính thụ động.

Thứ hai, về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp: Kết quả đánh giá theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT chỉ ra sự phân hóa rõ rệt. Tiêu chuẩn 1 (Phẩm chất chính trị, đạo đức) đạt tỷ lệ Xuất sắc cao nhất với 65,4%. Trong khi đó, ở Tiêu chuẩn 3 (Năng lực dạy học), tỷ lệ giáo viên đạt mức Xuất sắc chỉ chiếm 26,9%, mức Khá chiếm 53,8% và còn 19,2% giáo viên xếp loại Trung bình.

Thứ ba, về kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp dạy học tích cực: Chỉ có 38,5% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm soạn bài giảng điện tử và khai thác mạng internet phục vụ tiết dạy. Có tới 61,5% giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp truyền thụ một chiều do thói quen sư phạm cũ và thiếu trang thiết bị hỗ trợ.

Thứ tư, về công tác kiểm tra và đánh giá nội bộ: Xuất hiện độ chênh lệch 15,4% giữa kết quả tự đánh giá của giáo viên (88,5% tự xếp loại Tốt và Khá) với kết quả đánh giá thực tế của Hiệu trưởng (chỉ đạt 73,1% loại Tốt và Khá), phản ánh khâu kiểm tra chuyên môn còn nể nang và chưa có tiêu chí định lượng thật chặt chẽ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Tân Sơn, khi 83% dân số là người dân tộc thiểu số và nguồn ngân sách đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp (chi phí dành cho thiết bị dạy học chỉ chiếm dưới 10% ngân sách thường xuyên của nhà trường). Bên cạnh đó, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng của Ban Giám hiệu còn mang tính thời vụ, chưa dựa trên kết quả phân tích nhu cầu thực tế của từng giáo viên.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực tiễn tại các tỉnh miền núi phía Bắc của tác giả Nguyễn Minh Thu (2013) tại Lạng Sơn và tác giả Phạm Thiên Vương tại Điện Biên, đều chỉ ra rằng hoạt động bồi dưỡng giáo viên vùng khó khăn thường bị nghẽn ở khâu ứng dụng công nghệ và thiếu động lực thi đua khen thưởng thực chất.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được hệ thống hóa trực quan thông qua 17 bảng số liệu thống kê chi tiết và 4 biểu đồ theo dõi biến động chất lượng hạnh kiểm, học lực, tỷ lệ học sinh giỏi các cấp và kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT trong suốt giai đoạn 2010 - 2015. Việc biểu diễn bằng các bảng so sánh tỷ lệ phần trăm giúp nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của từng tổ chuyên môn để có can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ giáo viên:

  1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm tự bồi dưỡng cho 100% cán bộ, giáo viên: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 2 đợt sinh hoạt chuyên đề tư tưởng mỗi năm học; ban hành quy chế khen thưởng nội bộ gắn kết quả tự học với bình xét thi đua cuối năm, hoàn thành trước tháng 5 hàng năm.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp: Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn khảo sát nhu cầu năng lực của 100% giáo viên trước ngày 15 tháng 8 hàng năm; thiết kế kế hoạch bồi dưỡng có tính phân hóa rõ rệt giữa nhóm giáo viên trẻ dưới 5 năm công tác và nhóm giáo viên cốt cán trên 10 năm kinh nghiệm.
  3. Đa dạng hóa nội dung và hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môn: Tổ chức tối thiểu 4 buổi sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường liên xã mỗi học kỳ; đẩy mạnh bồi dưỡng trực tuyến và phương pháp nghiên cứu bài học; phấn đấu đạt mục tiêu 100% giáo viên sử dụng thành thạo bài giảng điện tử trong năm học 2016 - 2017 do các Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp hướng dẫn.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực chất năng lực dạy học: Ban Giám hiệu phối hợp với tổ chuyên môn kiểm tra định kỳ 100% hồ sơ giáo án; tổ chức dự giờ đột xuất ít nhất 2 tiết dạy/giáo viên/học kỳ; công khai kết quả đánh giá theo đúng 25 tiêu chí của Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT để kịp thời tư vấn khắc phục hạn chế.
  5. Huy động nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục: Ban Giám hiệu tham mưu Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn và Phòng Giáo dục & Đào tạo đầu tư nâng cấp 100% phòng máy tính kết nối internet băng thông rộng; trích tối thiểu 5% kinh phí hoạt động thường xuyên của trường dành riêng cho công tác bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cán bộ quản lý tại các trường THCS vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu số: Vận dụng hệ thống 5 giải pháp quản lý để xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên tại chỗ, khắc phục khó khăn về địa lý và kinh phí đào tạo.
  2. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện vùng cao: Sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng và mô hình sinh hoạt chuyên môn liên trường để ban hành hướng dẫn công tác bồi dưỡng thường xuyên cho 15 trường THCS trên toàn địa bàn.
  3. Giáo viên trung học cơ sở trên toàn quốc: Tham khảo khung 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí nghề nghiệp để tự đánh giá năng lực cá nhân, từ đó thiết lập lộ trình tự học và nâng cao kỹ năng sư phạm tích cực.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý luận quản lý tổ chức, bộ công cụ điều tra Ankét mẫu và phương pháp phân tích định lượng để triển khai các đề tài nghiên cứu về phát triển nhân sự giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT gồm những nội dung chính nào? Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT quy định 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí, gồm: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy học; Năng lực giáo dục; Năng lực hoạt động chính trị, xã hội; và Năng lực phát triển nghề nghiệp. Đây là thước đo chuẩn mực để đánh giá 24 giáo viên tại trường THCS Tam Thanh.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác bồi dưỡng giáo viên tại trường THCS Tam Thanh? Rào cản lớn nhất là điều kiện kinh tế khó khăn tại huyện nghèo 30a (83% dân số là người dân tộc thiểu số) khiến cơ sở vật chất CNTT thiếu thốn, dẫn đến chỉ 38,5% giáo viên thành thạo máy tính. Ngoài ra, thói quen tự học chưa cao khi chỉ 42,3% giáo viên chủ động lập kế hoạch cá nhân.

Đội ngũ giáo viên cốt cán có vai trò như thế nào trong các giải pháp bồi dưỡng? Giáo viên cốt cán đóng vai trò là báo cáo viên nòng cốt, trực tiếp kèm cặp, trao đổi kinh nghiệm sư phạm và tháo gỡ vướng mắc chuyên môn cho đồng nghiệp trong tổ. Việc phát huy lực lượng này giúp nâng tỷ lệ tiết dạy xếp loại Giỏi trong các đợt thao giảng từ 45% lên trên 60%.

Vì sao cần khắc phục sự chênh lệch trong kiểm tra, đánh giá giáo viên? Độ lệch 15,4% giữa tự đánh giá của giáo viên và đánh giá của Ban Giám hiệu cho thấy tình trạng nể nang, hình thức. Đánh giá chính xác giúp nhận diện đúng khoảng cách năng lực thực tế, từ đó thiết kế nội dung bồi dưỡng sát với nhu cầu của từng giáo viên.

Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các trường học khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại 15 trường THCS thuộc huyện Tân Sơn và các trường phổ thông miền núi có điều kiện tương đồng. Khảo sát thực tế trong luận văn cho thấy trên 85% chuyên gia và cán bộ quản lý đánh giá các biện pháp có tính cấp thiết và tính khả thi cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng năng lực dạy học của 24 giáo viên trường THCS Tam Thanh giai đoạn 2010 - 2015 thông qua hệ thống 17 bảng số liệu thực chứng.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới kế hoạch, đa dạng hóa hình thức đến kiểm tra đánh giá và bảo đảm nguồn lực.
  • Chứng minh tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất với tỷ lệ đồng thuận trên 85% từ đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục huyện Tân Sơn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường phổ thông vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Lộ trình tiếp theo yêu cầu nhà trường triển khai thí điểm đồng bộ các giải pháp trong năm học 2016 - 2017, tiến hành sơ kết định kỳ để hoàn thiện mô hình quản lý bồi dưỡng giai đoạn 2016 - 2020. Hãy nghiên cứu và áp dụng ngay mô hình quản lý bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp để tạo bước đột phá về chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tại đơn vị của bạn!