Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương là địa bàn có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa vượt bậc với quy mô dân số năm 2018 đạt 222.878 người, trong đó người lao động nhập cư chiếm tới 127.348 người. Sự gia tăng dân số cơ học nhanh chóng đã tạo áp lực lớn lên hệ thống giáo dục công lập địa phương. Trong năm học 2017 - 2018, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở của thị xã phát triển với 8 trường, quy mô 260 lớp học, phục vụ giảng dạy cho 10.258 học sinh dưới sự quản lý của 24 cán bộ quản lý và 446 giáo viên trực tiếp đứng lớp. Mặc dù tỷ lệ học sinh khá và giỏi đạt 56,17%, chất lượng giảng dạy vẫn chưa đồng đều giữa các trường trên địa bàn.

Bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW cùng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi người thầy phải chuyển đổi căn bản từ phương pháp truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tuy nhiên, công tác đào tạo và phát triển năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo tại thị xã Bến Cát vẫn còn nhiều hạn chế, kỹ năng sư phạm chưa đáp ứng đồng bộ trước đòi hỏi thực tiễn. Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Bến Cát trong giai đoạn từ năm học 2016 - 2017 đến học kỳ I năm học 2018 - 2019.

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 6 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cấp chất lượng đội ngũ, chuẩn hóa 100% cán bộ và giáo viên theo chuẩn chức danh nghề nghiệp, đồng thời bảo đảm thực hiện hiệu quả tối thiểu 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên bắt buộc hàng năm theo quy định của ngành giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý khoa học của Taylor, tiếp cận hệ thống quản trị hành chính hiện đại của Harold Koontz và lý luận quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm và tác giả Phạm Minh Hạc. Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Nghiên cứu tích hợp 4 khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý, quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường trung học cơ sở.

Về mặt chuẩn mực pháp lý, luận văn bám sát các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT với 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, Thông tư số 31/2011/TT-BGDĐT quy định khung thời lượng 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, và Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT quy định dành tối thiểu 3 tuần bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong mỗi năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định lượng và định tính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 3 bộ báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bến Cát giai đoạn 2016 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu được triển khai từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Bến Cát. Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 200 khách thể hợp lệ với tỷ lệ phản hồi đạt 100%, trong đó bao gồm 23 cán bộ quản lý (8 hiệu trưởng và 15 phó hiệu trưởng, chiếm tỷ lệ 11,5%) và 177 giáo viên (trong đó có 37 tổ trưởng và tổ phó chuyên môn chiếm 18,5% cùng 140 giáo viên bộ môn). Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trực tiếp với 4 cán bộ quản lý và 8 giáo viên tại 4 trường trung học cơ sở đại diện.

Dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22. Tác giả sử dụng thang đo khoảng 4 mức độ (từ 1,00 - 1,75: Mức yếu; 1,76 - 2,50: Mức trung bình; 2,51 - 3,25: Mức khá; 3,26 - 4,00: Mức tốt) để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học lượng hóa giúp loại bỏ định kiến cảm tính, cung cấp bức tranh chuẩn xác về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn tại 8 trường trung học cơ sở thị xã Bến Cát đã làm rõ các kết quả sau:

Thứ nhất, về nhận thức và cơ cấu đội ngũ: 100% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là cấp thiết. Đội ngũ cán bộ quản lý có 91,7% đạt trình độ đại học sư phạm và 12,5% sở hữu trình độ thạc sĩ. Tuy nhiên, trong năm học 2017 - 2018 toàn thị xã mới chỉ cử được 40 lượt cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chính quy (15 người học đại học nâng chuẩn, 3 người học trung cấp chính trị, 4 người bồi dưỡng ngoại ngữ và 18 người tham gia tập huấn ngắn hạn).

Thứ hai, về nội dung và phương pháp bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng đổi mới phương pháp giảng dạy đạt điểm trung bình 2,85 (mức khá), song nội dung bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ theo khung chuẩn châu Âu còn thấp, chỉ đạt điểm trung bình 2,42 (mức trung bình). Hình thức tự bồi dưỡng cá nhân và sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường chưa được phát huy đầy đủ, chỉ đạt điểm số 2,62 trên thang điểm 4,00.

Thứ ba, về thực hiện 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng: Chức năng lập kế hoạch bồi dưỡng đạt điểm trung bình cao nhất là 2,92; chức năng chỉ đạo đạt 2,81; chức năng tổ chức thực hiện đạt 2,74; trong khi chức năng kiểm tra, đánh giá đạt điểm thấp nhất là 2,58. Có tới 74,5% giáo viên được khảo sát nhận định công tác kiểm tra bồi dưỡng còn mang tính hình thức, còn nể nang và thiếu các tiêu chí định lượng đo lường sự tiến bộ sau đào tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực gia tăng sĩ số học sinh. Trường THCS Phú An có 1.945 học sinh với 49 lớp, trường THCS Bình Phú có 1.721 học sinh với 45 lớp, đẩy sĩ số bình quân lên mức xấp xỉ 39,5 học sinh/lớp, làm giáo viên quá tải khối lượng giảng dạy và thiếu thời gian tự nghiên cứu. Hơn nữa, nguồn kinh phí bố trí cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cấp cơ sở còn eo hẹp, chỉ đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu thực tế của các nhà trường.

Kết quả khảo sát này tương đồng với các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thị Hồng Phượng tại huyện Tân Uyên và tác giả Nguyễn Thị Thùy Dung tại huyện Bàu Bàng, cho thấy các trường trung học cơ sở tại khu vực công nghiệp hóa ở Bình Dương đều đối mặt với tình trạng đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm thực tiễn và cơ chế kiểm tra bồi dưỡng chưa gắn chặt với quyền lợi nghề nghiệp.

Dữ liệu khảo sát thực trạng và đánh giá biện pháp có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng tổng hợp điểm trung bình SPSS và biểu đồ so sánh tương quan giữa mức độ cần thiết (điểm trung bình 3,45/4,00) và tính khả thi (điểm trung bình 3,28/4,00) của các giải pháp. Hệ số tương quan r = 0,82 chứng minh tính đồng thuận cao và cơ sở khoa học vững chắc của mô hình quản lý được đề xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở tại thị xã Bến Cát trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và định hướng phát triển nghề nghiệp: Ban giám hiệu 8 trường trung học cơ sở phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức định kỳ 2 chuyên đề bồi dưỡng tư tưởng và nhận thức mỗi học kỳ. Mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên quán triệt đầy đủ các tiêu chuẩn của Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, hoàn thành cam kết kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân vào tháng 9 hàng năm.

  2. Tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn: Hiệu trưởng các trường trực tiếp chủ trì khảo sát 100% nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 120 tiết/năm có cấu trúc phân hóa rõ rệt, cắt giảm tối thiểu 30% nội dung lý thuyết thuần túy để tập trung vào thực hành thiết kế bài học định hướng năng lực và kỹ thuật ra đề kiểm tra đánh giá theo ma trận mở.

  3. Đổi mới phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn và đa dạng hóa hình thức học tập: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học với tần suất tối thiểu 2 lần/tháng tại 51 tổ chuyên môn của 8 trường. Đẩy mạnh liên kết bồi dưỡng chéo giữa các trường, bảo đảm 100% giáo viên ứng dụng thành thạo bài giảng điện tử và nền tảng dạy học số trong giai đoạn 2019 - 2022.

  4. Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá đa chiều gắn với thi đua khen thưởng: Hiệu trưởng ban hành quy chế kiểm tra sau bồi dưỡng dựa trên 4 cấp độ đánh giá kết quả giảng dạy thực tế. Trích tối thiểu 15% quỹ khen thưởng của đơn vị để tôn vinh các cá nhân có sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc, thực hiện đánh giá định kỳ 1 lần/học kỳ nhằm chấm dứt triệt để tình trạng đánh giá hình thức và nể nang.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính sau:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bến Cát cùng Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nắm bắt bức tranh thực trạng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuẩn hóa cho 446 giáo viên, vận dụng hệ thống 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chuyên môn cấp cơ sở.

  2. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trung học cơ sở: Tham khảo quy trình tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, phương pháp tự bồi dưỡng thường xuyên 120 tiết/năm nhằm nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi cấp thị xã đạt trên 75%.

  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tiếp cận khung phương pháp nghiên cứu mẫu với quy trình xử lý dữ liệu SPSS 22 trên 200 khách thể, mô hình thang đo Likert 4 khoảng và cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng nhà giáo trong thời kỳ đổi mới giáo dục.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Sử dụng các dữ liệu phân tích từ địa bàn 23.442 ha của thị xã Bến Cát làm căn cứ thực tiễn để phê duyệt ngân sách đào tạo, bố trí cơ sở vật chất và ban hành chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho đội ngũ nhà giáo tại các đô thị phát triển công nghiệp nhanh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vấn đề cấp bách nhất trong công tác bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở tại thị xã Bến Cát là gì? Vấn đề cấp bách nhất là sự mất cân đối về chất lượng giữa 8 trường trung học cơ sở với 260 lớp học. Nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng dạy học tích cực và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đạt điểm cần thiết rất cao (3,45/4,00), đòi hỏi phải chuyển đổi nhanh chóng để đáp ứng chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

  2. Quy mô mẫu nghiên cứu của luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Mẫu nghiên cứu gồm 200 khách thể (23 cán bộ quản lý chiếm 11,5% và 177 giáo viên chiếm 88,5%) được chọn ngẫu nhiên phân tầng tại toàn bộ 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn, kết hợp phỏng vấn sâu 12 nhà giáo và xử lý trên SPSS 22, bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện khoa học tuyệt đối.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong 4 chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là gì? Chức năng kiểm tra, đánh giá đạt điểm thấp nhất với 2,58/4,00. Có tới 74,5% giáo viên khẳng định khâu kiểm tra còn mang tính hình thức, nể nang đồng nghiệp và chủ yếu nghiệm thu qua hồ sơ sổ sách thay vì đánh giá sự chuyển biến năng lực học tập của 10.258 học sinh.

  4. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn ra sao? Khảo nghiệm trên 200 khách thể cho thấy điểm trung bình về tính khả thi đạt 3,28/4,00 và mức độ cần thiết đạt 3,45/4,00. Hệ số tương quan thuận r = 0,82 khẳng định các biện pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn lực giáo dục của thị xã Bến Cát.

  5. Giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn là gì? Giải pháp then chốt là chuyển đổi toàn bộ mô hình sinh hoạt định kỳ 2 lần/tháng tại 51 tổ chuyên môn sang hình thức nghiên cứu bài học. Giải pháp này giúp 100% giáo viên cùng thiết kế, dự giờ, phân tích hoạt động học của học sinh và rút kinh nghiệm trực tiếp trên từng bài giảng thực tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở theo 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tại 8 trường trung học cơ sở thị xã Bến Cát với quy mô 446 giáo viên và 10.258 học sinh qua 200 mẫu khảo sát định lượng xử lý trên SPSS 22.
  • Làm rõ nguyên nhân khiến chức năng kiểm tra, đánh giá đạt điểm thấp nhất (2,58/4,00) và xác định nhu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp dạy học.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ với độ khả thi cao (điểm trung bình 3,28/4,00) và hệ số tương quan đồng thuận r = 0,82 bám sát Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
  • Xác lập khung hành động giai đoạn 2019 - 2025 giúp duy trì tỷ lệ học sinh khá giỏi trên mức 56,17% và hoàn thành mục tiêu chuẩn hóa 100% trình độ nhà giáo.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Sơn là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cao cho ngành giáo dục thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Lãnh đạo các trường trung học cơ sở cần chủ động đưa 6 nhóm giải pháp vào kế hoạch năm học 2019 - 2020 nhằm tạo bước đột phá trong quản lý, nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay.