Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Cục An toàn lao động, trong năm 2016 cả nước đã ghi nhận 7.588 vụ tai nạn lao động làm 711 người tử vong. Trong đó, ngành điện chiếm tỷ trọng đáng lo ngại với 8,2% tổng số vụ tai nạn và 7,1% tổng số người thiệt mạng. Đáng chú ý, các vụ việc liên quan trực tiếp đến điện giật chiếm tới 18,9% tổng số trường hợp tử vong trên toàn quốc. Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) với quy mô gần 100.000 cán bộ công nhân viên, công tác đảm bảo an toàn luôn là nhiệm vụ cốt lõi hàng đầu.

Công ty Điện lực Bắc Giang là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và phân phối điện năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ tỉnh Bắc Giang. Địa bàn quản lý có quy mô trải rộng với 16 trạm biến áp 110kV, 2.485 trạm biến áp phân phối, 257,74 km đường dây 110kV, 1.458,58 km đường dây 35kV và hơn 10.364 km đường dây các cấp điện áp, cấp điện cho 230/230 xã, phường, thị trấn. Đặc thù địa hình gồm 6 huyện miền núi và 1 huyện vùng cao hiểm trở khiến nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn lao động luôn ở mức rất cao.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý an toàn lao động trong doanh nghiệp phân phối điện, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý an toàn lao động tại Công ty Điện lực Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát rủi ro, triệt tiêu tai nạn và nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên lý thuyết quản lý rủi ro và ba công cụ quản trị an toàn lao động cơ bản: công cụ giáo dục (tác động vào nhận thức và tâm lý người lao động), công cụ hành chính (thiết lập kỷ cương, quy chuẩn kỹ thuật và chế tài bắt buộc) và công cụ kinh tế (sử dụng đòn bẩy tiền lương, tiền thưởng và phạt vật chất). Nghiên cứu quán triệt 3 nguyên tắc quản lý cốt lõi: tính nghiêm ngặt của pháp luật nhà nước, tính toàn diện đồng bộ trong sản xuất và việc đề cao vai trò giám sát của tổ chức công đoàn.

Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình KY (Kiken Yochi - dự đoán trước nguy hiểm) và phương pháp 5S/6S từ Nhật Bản, tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 của Hoa Kỳ, cùng bài học thực tiễn từ các doanh nghiệp trong nước như Nhà máy Xi măng Nghi Sơn và Công ty Điện lực Bắc Ninh. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: An toàn lao động, Tai nạn lao động, Phương tiện bảo vệ cá nhân và Bậc an toàn điện (được phân cấp từ bậc 1/5 đến bậc 5/5 theo Quyết định 1157/QĐ-EVN).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, hồ sơ kiểm tra an toàn điện, biên bản điều tra tai nạn lao động và hồ sơ sức khỏe người lao động tại 24 đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Bắc Giang.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 150 cán bộ công nhân viên, bao gồm các nhà quản lý, kỹ sư an toàn chuyên trách và đội ngũ công nhân trực tiếp thao tác lưới điện tại hiện trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực đô thị (Thành phố Bắc Giang) và các địa bàn đồi núi phức tạp (Lục Ngạn, Sơn Động, Yên Thế). Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ vi phạm quy trình, đánh giá tương quan giữa trình độ học vấn với tỷ lệ xảy ra sự cố và xác định các điểm nghẽn trong khâu giám sát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và đào tạo: Công ty Điện lực Bắc Giang đã kiện toàn bộ máy an toàn lao động trải rộng tại 24 đơn vị trực thuộc (gồm 13 phòng chức năng, 1 phân xưởng và 10 điện lực huyện/thành phố). Tỷ lệ cán bộ công nhân viên được tham gia tập huấn, huấn luyện quy trình an toàn điện định kỳ hàng năm đạt trên 95%, cơ cấu bậc an toàn điện được phân định từ bậc 1/5 đến 5/5 tương ứng với từng cấp độ công việc chuyên môn.

Thứ hai, về công tác kiểm tra và chấp hành quy trình: Trong giai đoạn 2014 - 2016, việc tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất và định kỳ đã giúp giảm thiểu số vụ vi phạm an toàn khoảng 15%. Tuy nhiên, các lỗi vi phạm khoảng cách an toàn, thiếu tiếp địa di động và vi phạm quy trình thao tác vẫn tồn tại, tập trung chủ yếu trên 1.458,58 km đường dây 35kV và các trạm biến áp khu vực nông thôn.

Thứ ba, về điều kiện trang thiết bị và chăm sóc sức khỏe: Công ty đã đầu tư nguồn kinh phí hàng tỷ đồng mỗi năm cho việc mua sắm phương tiện bảo vệ cá nhân (ủng cách điện, găng tay cách điện, bút thử điện, tiếp địa di động). Kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2016 cho thấy trên 96% người lao động đạt tiêu chuẩn sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác phân phối điện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các nguy cơ mất an toàn xuất phát từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt chủ quan, một bộ phận công nhân có tâm lý chủ quan, thao tác tắt quy trình khi làm việc trên lưới điện hạ áp hoặc sửa chữa đường dây sau mưa bão. Tỷ lệ này tương đồng với báo cáo chung của ngành khi nguyên nhân từ sự bất cẩn của người lao động chiếm khoảng 18,9%. Về mặt khách quan, lưới điện trải dài qua 55 nghìn ha đất đồi núi và 110 nghìn ha diện tích rừng khiến hành lang an toàn lưới điện cao áp thường xuyên bị cây cối va quẹt, đặc biệt vào mùa mưa bão gây gãy đổ cột điện tại các huyện vùng sâu như Lục Nam, Sơn Động.

Để phục vụ quản trị trực quan, dữ liệu về các vụ vi phạm quy trình an toàn giai đoạn 2014 - 2016 có thể được thể hiện qua biểu đồ cột đa chiều so sánh giữa các chi nhánh điện huyện, kết hợp biểu đồ tròn mô tả cơ cấu phân bổ 5 bậc an toàn điện của toàn công ty. Cách trình bày này giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ các điểm nóng có tỷ lệ vi phạm cao để phân bổ nguồn lực giám sát kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch an toàn lao động: Đặt mục tiêu 100% phương án thi công và lệnh công tác phải được phòng An toàn duyệt trước khi cấp điện thi công; hoàn thành việc thẩm định rủi ro trong quý 1 hàng năm do Phòng Kỹ thuật An toàn chủ trì.

Thứ hai, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường: Thiết lập mục tiêu giảm 30% các lỗi vi phạm quy trình thao tác trong vòng 12 tháng. Đội ngũ Kỹ sư an toàn chuyên trách phối hợp cùng chỉ huy trực tiếp tiến hành kiểm tra đột xuất ít nhất 3 lần mỗi tuần tại các điểm nóng thi công trên lưới điện 22kV và 35kV.

Thứ ba, áp dụng triệt để công cụ kinh tế và chế tài khen thưởng - xử phạt: Liên kết 100% kết quả chấp hành an toàn vào đánh giá KPI hàng tháng của từng cá nhân và đơn vị. Thực hiện thưởng định kỳ hàng quý cho các tổ đội không để xảy ra vi phạm và phạt trừ lương thưởng đối với các trường hợp vi phạm quy định trang bị bảo hộ, do Phòng Tổ chức cán bộ và Công đoàn phối hợp triển khai.

Thứ tư, xử lý triệt để hành lang an toàn lưới điện và nâng cấp trang bị bảo hộ: Mục tiêu phát quang và giải tỏa 100% các điểm vi phạm hành lang lưới điện trên 257,74 km đường dây 110kV và 1.458 km đường dây 35kV trước mùa mưa bão hàng năm trong lộ trình 2017 - 2020, do 10 Điện lực huyện/thành phố phối hợp chính quyền địa phương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý an toàn tại các Công ty Điện lực thuộc EVN. Giúp nắm bắt khung phương pháp quản trị an toàn bài bản, xây dựng kế hoạch phòng ngừa rủi ro cho hệ thống lưới điện phân phối tại các địa bàn có địa hình phức tạp.

Nhóm 2: Kỹ sư an toàn chuyên trách, trưởng ca và người chỉ huy trực tiếp tại hiện trường. Cung cấp quy trình kiểm tra, giám sát lệnh công tác, các biểu mẫu quản lý và phương pháp nhận diện mối nguy theo tiêu chuẩn thực hành an toàn điện.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý lao động, Kỹ thuật điện. Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng với đầy đủ phương pháp luận, cách xử lý số liệu sơ cấp/thứ cấp và kỹ thuật phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Nhóm 4: Thanh tra lao động và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động cấp tỉnh. Giúp hiểu rõ đặc thù rủi ro ngành điện, từ đó hoàn thiện cơ chế kiểm tra liên ngành và đề xuất chính sách bảo hộ lao động phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác quản lý an toàn lao động trong ngành điện lại đòi hỏi tính pháp lý và kỷ luật cao hơn các ngành khác?
Ngành điện tiềm ẩn nguy cơ tử vong rất lớn với tỷ lệ điện giật chiếm 18,9% tổng số ca tử vong lao động toàn quốc. Chỉ cần một sai sót nhỏ trong việc cắt điện hoặc tiếp địa di động có thể gây tử vong ngay lập tức, do đó các quy định tại Quyết định 1157/QĐ-EVN bắt buộc phải được thi hành nghiêm ngặt không thỏa hiệp.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu khảo sát?
Nghiên cứu tiến hành chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 150 người, phân bổ đều khắp 10 chi nhánh điện huyện/thành phố và phân xưởng sửa chữa. Cách chọn mẫu này đảm bảo thu thập đầy đủ ý kiến từ cấp quản lý đến công nhân thao tác trực tiếp tại cả vùng đồng bằng và 6 huyện miền núi.

Những yếu tố môi trường tự nhiên nào tại Bắc Giang gây khó khăn nhất cho công tác an toàn điện?
Địa hình đồi núi với hơn 110 nghìn ha rừng khiến cây cối dễ va quẹt vào đường dây 35kV. Ngoài ra, độ ẩm cao từ 85 - 87% trong mùa hè cùng các đợt mưa bão lớn thường xuyên gây sạt lở móng cột, đòi hỏi công nhân phải xử lý sự cố trong điều kiện vô cùng nguy hiểm.

Mô hình dự đoán nguy hiểm KY của Nhật Bản có thể áp dụng vào Công ty Điện lực Bắc Giang như thế nào?
Công ty có thể triển khai bước họp đầu giờ trước mỗi ca làm việc để toàn đội chỉ tay, gọi tên các điểm nguy hiểm tại trạm biến áp hoặc cột điện chuẩn bị trèo. Việc hô to khẩu lệnh an toàn giúp công nhân tập trung cao độ và loại bỏ các thao tác sai sót chủ quan.

Công cụ kinh tế đóng vai trò như thế nào trong việc giảm thiểu vi phạm an toàn lao động?
Công cụ kinh tế gắn chặt quyền lợi của người lao động thông qua hệ thống điểm thưởng an toàn quy đổi ra tiền mặt hàng quý, đồng thời xử phạt nghiêm khắc vào thu nhập nếu vi phạm quy trình, tạo động lực tự giác tuân thủ quy tắc bảo hộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và bài học thực tiễn quốc tế về quản lý an toàn lao động trong ngành năng lượng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý an toàn tại Công ty Điện lực Bắc Giang giai đoạn 2014 - 2016 trên mạng lưới cấp điện cho 230 xã phường.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây mất an toàn từ ý thức chủ quan của người lao động đến yếu tố địa hình 6 huyện miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền mục tiêu định lượng và thời gian thực hiện cụ thể.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị cho các đơn vị điện lực trong việc chuẩn hóa công tác an toàn theo định hướng của EVN.

Kế hoạch triển khai đồng bộ các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2017 - 2020 nhằm duy trì mục tiêu không để xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng. Các cấp lãnh đạo doanh nghiệp và người lao động hãy chung tay hành động vì một môi trường làm việc an toàn, bền vững và hiệu quả.