Tổng quan nghiên cứu

Quan hệ quốc tế giữa Việt Nam và Liên bang Nga là một trong những mối quan hệ song phương mang tính đặc thù và có bề dày lịch sử sâu sắc bậc nhất trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vào ngày 31 tháng 1 năm 1950, trải qua 65 năm lịch sử đến năm 2015, mối quan hệ hữu nghị truyền thống Việt - Xô trước đây và Việt - Nga ngày nay đã vượt qua nhiều biến thiên địa chính trị toàn cầu để trở thành tài sản chiến lược vô giá của hai dân tộc.

Giai đoạn 2001 - 2015 ghi nhận bước chuyển mình lịch sử khi hai quốc gia ký Tuyên bố chung về quan hệ Đối tác chiến lược vào tháng 3 năm 2001, mở đầu cho 15 năm phát triển vượt bậc và tiếp tục được nâng tầm lên Đối tác chiến lược toàn diện vào tháng 7 năm 2012. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích sự vận động, thực trạng và tính tương tác đa chiều trong hợp tác chính trị và an ninh - quốc phòng giữa hai nước dưới tác động của bối cảnh thế giới đa cực hóa và tình hình an ninh phức tạp tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm làm rõ các nhân tố tác động cơ bản, phân tích toàn diện các thành tựu và hạn chế trong hợp tác chính trị - quân sự giai đoạn 2001 - 2015, đồng thời xây dựng hệ thống dự báo kịch bản và đề xuất giải pháp chiến lược đến năm 2030. Luận văn có ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp củng cố đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và nâng cao vị thế địa chính trị của đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa ba nền tảng lý thuyết quan hệ quốc tế và đường lối ngoại giao hiện đại:

Thứ nhất, Lý thuyết Chủ nghĩa Hiện thực (Realism) và cân bằng quyền lực trong quan hệ quốc tế, giải thích động lực hợp tác an ninh - quốc phòng xuất phát từ nhu cầu bảo đảm lợi ích sống còn, an ninh quốc gia và duy trì thế cân bằng chiến lược trước sự cạnh tranh của các nước lớn tại khu vực.

Thứ hai, Lý thuyết Thể chế và Đối tác Chiến lược, phân tích cách thức hai quốc gia xây dựng lòng tin chính trị thông qua các cơ chế đối thoại định kỳ, các hiệp định liên chính phủ và các cam kết ràng buộc pháp lý song phương.

Thứ ba, Quan điểm ngoại giao của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập, tự chủ kết hợp với sức mạnh thời đại, làm nền tảng soi chiếu chính sách đối ngoại đổi mới, đa phương hóa, đa dạng hóa từ Đại hội Đảng lần thứ VI đến Đại hội XI.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cấu trúc tương tác ba cấp độ: Cấp độ hệ thống quốc tế (xu hướng đa cực hóa, cạnh tranh Mỹ - Trung - Nga), Cấp độ khu vực (an ninh Biển Đông, cấu trúc an ninh Đông Nam Á và vai trò trung tâm của ASEAN), và Cấp độ quốc gia song phương (nhu cầu phát triển kinh tế, hiện đại hóa quân đội và lợi ích an ninh của mỗi nước).

Các khái niệm cốt lõi được định hình và sử dụng xuyên suốt công trình gồm: "Đối tác chiến lược", "Đối tác chiến lược toàn diện", "Lợi ích địa - chính trị", "An ninh truyền thống và phi truyền thống", cùng "Nguyên tắc ba không trong chính sách quốc phòng Việt Nam".

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ hệ thống hơn 85 văn kiện pháp lý ngoại giao, hiệp định liên chính phủ, tuyên bố chung cấp cao Việt - Nga từ năm 1994 đến năm 2015, kết hợp dữ liệu thống kê chuyển giao vũ khí quốc tế từ Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (SIPRI) và các báo cáo chính thức của Bộ Ngoại giao hai nước.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc chọn mẫu mục đích có hệ thống, bao quát 100% các chuyến thăm chính thức của nguyên thủ quốc gia, các hiệp định kỹ thuật quân sự trọng điểm và các văn kiện chính trị cấp bộ ngành trong giai đoạn khảo sát. Cỡ mẫu phân tích chuyên sâu gồm 35 sự kiện tiếp xúc cấp cao tiêu biểu và 12 thỏa thuận hợp tác an ninh then chốt.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp dự báo chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính liên tục của tiến trình lịch sử kế thừa từ quan hệ Việt - Xô, đồng thời bóc tách chính xác bản chất chính trị, giải mã các biến số phức tạp trong hợp tác quân sự giai đoạn 15 năm (2001 - 2015) và xây dựng kịch bản dự báo chuẩn xác đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu thực chứng đã chỉ ra ba phát hiện trọng tâm mang tính bước ngoặt trong quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga giai đoạn 2001 - 2015:

Thứ nhất, sự xác lập và nâng cấp vững chắc của khuôn khổ quan hệ chính trị với độ tin cậy tuyệt đối: Từ Tuyên bố chung Đối tác chiến lược năm 2001 đến Tuyên bố chung Đối tác chiến lược toàn diện năm 2012. Trong giai đoạn này, hai nước đã thực hiện hơn 20 chuyến thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao nhất (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thống Nga), ký kết trên 50 văn kiện hợp tác mang tầm vĩ mô. Tiêu biểu, chuyến thăm năm 2008 của Chủ tịch nước Việt Nam mang lại 12 văn kiện, và chuyến thăm của Tổng thống V. Putin năm 2013 đạt kỷ lục với 17 văn kiện hợp tác được ký kết cùng lúc.

Thứ hai, hợp tác an ninh - quốc phòng phát triển vượt bậc, trở thành trụ cột quan trọng nhất trong cấu trúc song phương: Nga giữ vững vị thế là đối tác số 1 cung cấp trang thiết bị quân sự và chuyển giao kỹ thuật cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng ước tính từ 80% đến 85% tổng giá trị nhập khẩu vũ khí của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2015. Hợp đồng mang tính lịch sử ký kết cuối năm 2009 về việc Việt Nam mua 6 tàu ngầm Kilo 636 lớp Varshavyanka trị giá khoảng 2 tỷ USD, cùng các hợp đồng trang bị hàng chục máy bay chiến đấu phản lực Su-30MK2, tàu hộ vệ tên lửa Gepard 3.9 và tổ hợp tên lửa phòng thủ bờ biển Bastion-P đã tạo ra bước nhảy vọt về năng lực phòng thủ biển đảo cho Việt Nam.

Thứ ba, sự phối hợp chiến lược sâu rộng tại các thể chế đa phương và an ninh khu vực: Hai nước duy trì cơ chế Đối thoại Chiến lược Ngoại giao - An ninh - Quốc phòng thường niên cấp Thứ trưởng từ năm 2008. Nga tích cực ủng hộ Việt Nam đảm nhiệm thành công vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008 - 2009, trong khi Việt Nam đóng vai trò cầu nối đưa Nga tham gia sâu rộng vào các cơ chế an ninh khu vực như Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN Mở rộng (ADMM+).

Thảo luận kết quả

Thành công vượt bậc trong quan hệ chính trị và an ninh - quốc phòng giữa hai nước bắt nguồn từ sự tương đồng sâu sắc về lợi ích chiến lược cốt lõi. Đối với Nga, chính sách "Hướng Đông" và nỗ lực khôi phục vị thế siêu cường đòi hỏi Moscow phải có một "mỏ neo" địa chính trị tin cậy tuyệt đối tại Đông Nam Á. Đối với Việt Nam, Nga là đối tác truyền thống không thể thay thế giúp hiện đại hóa quân đội nhanh chóng mà không đi kèm bất kỳ điều kiện chính trị ràng buộc nào.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế của các học giả như Ian Storey hay Vladimir Kolotov, kết quả luận văn tái khẳng định Việt Nam là đối tác quân sự hàng đầu của Nga tại ASEAN. Trong thực tế, toàn bộ diễn biến tiếp xúc cấp cao và tiến trình chuyển giao vũ khí giai đoạn 2001 - 2015 hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua bảng biên niên sự kiện ngoại giao 5 năm một lần và biểu đồ cấu trúc thị phần trang thiết bị quốc phòng, thể hiện rõ tính áp đảo của nguồn cung kỹ thuật quân sự từ Nga so với các đối tác khác.

Tuy nhiên, mối quan hệ vẫn tồn tại một số điểm nghẽn: Quan hệ kinh tế - thương mại phát triển chưa tương xứng với quan hệ chính trị và an ninh (kim ngạch thương mại năm 2007 mới đạt hơn 1 tỷ USD và năm 2012 đạt khoảng 2,5 tỷ USD); cơ chế thanh toán song phương còn vướng mắc; đồng thời yếu tố quan hệ Nga - Trung đặt ra những bài toán ngoại giao đa phương tinh tế mà Việt Nam cần chủ động xử lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường quan hệ chính trị và an ninh - quốc phòng Việt - Nga đến năm 2030:

Thứ nhất, củng cố và đa dạng hóa các kênh đối thoại chính trị cấp cao: Duy trì tần suất tiếp xúc cấp cao từ 1 đến 2 lần mỗi năm giữa lãnh đạo cao nhất của hai Đảng, hai Nhà nước. Tăng cường hiệu quả thực thi của Ủy ban liên Chính phủ, bảo đảm đạt tỷ lệ 100% các thỏa thuận đã ký kết được giám sát định kỳ theo từng quý. Chủ thể thực hiện: Ban Đối ngoại Trung ương, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Ngoại giao.

Thứ hai, chuyển dịch mô hình hợp tác kỹ thuật quân sự sang chiều sâu và nội địa hóa công nghệ: Nâng cấp hình thức mua sắm vũ khí truyền thống sang liên doanh đồng sản xuất, bảo dưỡng và chuyển giao công nghệ tại chỗ. Đẩy mạnh hoạt động của 2 trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa vũ khí và đóng tàu tại Cam Ranh và Thành phố Hồ Chí Minh, đặt mục tiêu trước năm 2025 nội địa hóa từ 30% đến 40% công tác bảo trì kỹ thuật cho tàu ngầm và máy bay chiến đấu. Chủ thể thực hiện: Bộ Quốc phòng, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tập đoàn Xuất khẩu Vũ khí Nga (Rosoboronexport).

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực an ninh - quốc phòng chất lượng cao: Tăng cường chỉ tiêu cử cán bộ, sĩ quan và chuyên gia kỹ thuật quân sự Việt Nam sang học tập tại các học viện quân sự danh tiếng của Liên bang Nga lên mức 150 đến 200 học viên mỗi năm trong lộ trình 2016 - 2030, chú trọng vào các lĩnh vực tác chiến không gian mạng, chỉ huy hải quân hiện đại và an toàn thông tin. Chủ thể thực hiện: Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng Việt Nam phối hợp với Bộ Quốc phòng Nga.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế ứng phó an ninh phi truyền thống và an ninh hàng hải: Thiết lập đường dây nóng quân sự trực tiếp giữa Bộ Tư lệnh Hải quân Việt Nam và Hạm đội Thái Bình Dương của Nga trước năm 2020. Tăng cường phối hợp diễn tập chung về tìm kiếm cứu nạn hàng hải và chống khủng bố trên biển với tần suất định kỳ 1 năm 1 lần. Chủ thể thực hiện: Quân chủng Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ ngoại giao: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và cơ sở lý luận vững chắc trong việc xây dựng các đề án đối ngoại song phương, nâng cao kỹ năng đàm phán và hiện thực hóa các cam kết của quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện trong bối cảnh địa chính trị mới.

Thứ hai, cán bộ nghiên cứu chiến lược và sĩ quan lực lượng vũ trang: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ công tác đánh giá tương quan lực lượng, hoạch định chiến lược mua sắm, khai thác làm chủ khí tài công nghệ cao và bảo đảm an ninh biển đảo theo đúng nguyên tắc quốc phòng hòa bình.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quan hệ Quốc tế: Cung cấp khung phân tích đa tầng khoa học, hệ thống dữ liệu phong phú với hơn 85 văn kiện và nguồn trích dẫn uy tín, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và học tập các môn học về Ngoại giao Việt Nam, Chính sách đối ngoại của các nước lớn.

Thứ tư, các chuyên gia công nghiệp quốc phòng và doanh nghiệp an ninh: Giúp nắm bắt toàn diện định hướng hợp tác kỹ thuật quân sự, tiêu chuẩn công nghệ và các dự án liên doanh tiềm năng giữa hai quốc gia trong tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi thường gặp

Mốc thời gian nào ghi nhận việc hai nước chính thức nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược toàn diện? Khuôn khổ Đối tác chiến lược toàn diện được xác lập vào tháng 7 năm 2012 nhân chuyến thăm chính thức Liên bang Nga của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang, đánh dấu bước phát triển vượt bậc về chất sau 11 năm thiết lập Đối tác chiến lược từ tháng 3 năm 2001.

Hợp đồng quân sự nổi bật nhất giữa Việt Nam và Liên bang Nga giai đoạn 2001 - 2015 là gì? Thương vụ tiêu biểu nhất là hợp đồng ký kết vào tháng 12 năm 2009, theo đó Việt Nam đặt mua 6 tàu ngầm điện - diesel Kilo 636 trị giá khoảng 2 tỷ USD, kèm theo gói huấn luyện thủy thủ toàn diện và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại cảng quân sự Cam Ranh.

Chính sách quốc phòng của Việt Nam được thể hiện như thế nào trong việc quản lý và sử dụng cảng Cam Ranh? Sau khi hiệp định cho Liên Xô và Nga thuê căn cứ Cam Ranh trong 25 năm kết thúc vào năm 2004, Việt Nam kiên định thực hiện nguyên tắc ba không: không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự, không liên minh quân sự và không đi với nước này chống nước khác, đồng thời phát triển Cảng Quốc tế Cam Ranh phục vụ dịch vụ kỹ thuật hậu cần cho tàu bè của tất cả các quốc gia trên tinh thần bình đẳng.

Cơ chế điều phối nào đóng vai trò nòng cốt trong việc định hướng hợp tác an ninh - quốc phòng song phương? Cơ chế Đối thoại Chiến lược Ngoại giao - An ninh - Quốc phòng cấp Thứ trưởng, được thiết lập và duy trì thường niên từ năm 2008, là diễn đàn then chốt giúp hai bên trao đổi lập trường, xây dựng lòng tin chính trị và kịp thời tháo gỡ các vướng mắc trong hợp tác quân sự.

Mối quan hệ chính trị - quân sự Việt - Nga có bị chi phối bởi quan hệ Nga - Trung Quốc hay không? Dù Nga và Trung Quốc phát triển quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng, Nga vẫn duy trì lập trường nhất quán ủng hộ giải quyết các tranh chấp tại Biển Đông bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), coi Việt Nam là đối tác độc lập, tin cậy và ưu tiên hàng đầu tại Đông Nam Á.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện quá trình vận động 15 năm (2001 - 2015) của quan hệ Việt Nam - Liên bang Nga trên hai lĩnh vực trọng yếu là chính trị và an ninh - quốc phòng.
  • Khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt bậc của quyết sách nâng tầm quan hệ từ Đối tác chiến lược năm 2001 lên Đối tác chiến lược toàn diện năm 2012.
  • Làm rõ vai trò trụ cột của hợp tác kỹ thuật quân sự với các thương vụ lớn như 6 tàu ngầm Kilo 636 và hệ thống vũ khí hiện đại, bảo đảm nền tảng vững chắc cho an ninh quốc gia.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu lịch sử - thực tiễn tin cậy và xác lập 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển quan hệ song phương đến năm 2030.
  • Đây là công trình nghiên cứu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, kêu gọi các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên tiếp tục khai thác, phát triển các đề tài liên quan nhằm làm sâu sắc hơn nữa mối quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt Việt - Nga trong thời kỳ mới.