Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Quan hệ chính trị Hoa Kỳ - Việt Nam (từ 1995 đến nay)" do nghiên cứu sinh Đoàn Ngọc Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2020), thuộc chuyên ngành Lịch sử Thế giới (Mã số: 62 22 03 11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Lịch và PGS.TS Trần Nam Tiến; phản biện độc lập: PGS.TS Hồ Sơn Đài; hội đồng cán bộ phản biện gồm: PGS.TS Nguyễn Ngọc Dung, PGS.TS Ngô Minh Oanh và TS. Đào Minh Hồng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trên bình diện địa – chính trị và địa – kinh tế, Việt Nam và Hoa Kỳ là hai chủ thể có nhiều điểm dị biệt: Hoa Kỳ là một siêu cường với lợi ích toàn cầu, trong khi Việt Nam là quốc gia đang phát triển tại Đông Nam Á. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, việc Việt Nam phá vỡ thế bao vây cấm vận, bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ vào ngày 11/7/1995 đã mở ra giai đoạn phát triển mới. Việc xác lập mối quan hệ từ mức độ dè dặt, hợp tác (thời Tổng thống Bill Clinton), tiến đến đối tác ổn định, bền vững (thời Tổng thống George W. Bush), và nâng tầm lên Đối tác Toàn diện năm 2013 (thời Tổng thống Barack Obama) đã tạo ra sự đan xen lợi ích sâu sắc. Luận án đặt ra yêu cầu làm rõ động lực thúc đẩy, nguyên nhân vận động và các bài học lịch sử của mối quan hệ chính trị song phương này dưới góc nhìn Sử học.

Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu nhằm tái hiện bức tranh toàn cảnh về quan hệ chính trị Việt Nam – Hoa Kỳ giai đoạn 1995–2017, hệ thống hóa tư liệu một cách khoa học, chọn lọc và phân tích, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc đẩy mối quan hệ chính trị giữa hai nước.

Các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi được tác giả xác định:

  1. Điều gì đã làm cho mối quan hệ chính trị giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong giai đoạn từ 1995 đến nay có bước phát triển đặc biệt?
  2. Tại sao mối quan hệ chính trị này lại diễn ra theo tiến trình như vậy?
  3. Những yếu tố nào đã chi phối tiến trình đó và Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm lịch sử gì?

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung cụ thể:

  1. Tìm hiểu nguồn gốc lịch sử trước năm 1995 như nhân tố trực tiếp chi phối quan hệ chính trị hai nước từ năm 1995 đến nay.
  2. Phân tích sự xác lập quan hệ chính trị qua văn kiện, sự kiện ngoại giao, chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Việt Nam và đường lối của Đảng, Nhà nước Việt Nam.
  3. Khái quát hóa và hệ thống hóa tiến trình quan hệ chính trị song phương từ năm 1995 đến nay.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá độc lập về quá trình vận động, phát triển và triển vọng của mối quan hệ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ chính trị Hoa Kỳ – Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2017, tập trung vào 4 nhóm nội dung: (1) Hoạt động ngoại giao; (2) Giải quyết hậu quả chiến tranh (vấn đề tù binh/người mất tích POW/MIA, chất độc da cam/dioxin, rà phá bom mìn); (3) Vấn đề cộng đồng người Việt Nam tại Hoa Kỳ; (4) Tác động của quan hệ chính trị đối với sự phát triển của các lĩnh vực khác (đặc biệt là kinh tế). Luận án không đi sâu vào các lĩnh vực an ninh, quốc phòng độc lập hay tranh chấp chủ quyền Biển Đông.
  • Phạm vi không gian: Quan hệ giữa hai chủ thể Hoa Kỳ và Việt Nam, đặt trong bối cảnh khu vực châu Á – Thái Bình Dương sau Chiến tranh Lạnh.
  • Phạm vi thời gian: Từ mốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995) đến năm 2017 (thời điểm chuyển giao quyền lực giữa Tổng thống Barack Obama và Tổng thống Donald Trump, tạo độ lùi lịch sử cần thiết để thẩm định sự kiện).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ và Việt Nam

  • Tài liệu nước ngoài: Bruce W. Jentleson (American Foreign Policy: The Dynamics of Choice in the 21st Century, 2010) phân tích hoạch định chính sách đối ngoại Mỹ; Minh Nguyen (U.S. Strategic Adjustments Toward Vietnam, 2015) luận giải vị trí chiến lược của Việt Nam; M. Rajaratnam School of International Studies (Policy towards the Disputes in the South China Sea Since 1995, 2014); Duncan McCargo (Rethinking Vietnam, 2004) tiếp cận đổi mới đối ngoại từ cải cách trong nước; Carlyle A. Thayer và Ramses Amer (Vietnamese Foreign Policy in Transition, 1999) phân tích sự suy giảm vai trò của ý thức hệ trong hoạch định đối ngoại; David W. Elliott (Changing Worlds: Vietnam’s Transition from Cold War to Globalization, 2012) chỉ ra nền ngoại giao cơ động và ưu tiên lợi ích quốc gia; Luong Ngoc Thanh (Vietnam’s Foreign Policy in the post-Cold War Era: Ideology and Reality, 2013) phân tích khái niệm đối tác và lợi ích quốc gia; Carlyle A. Thayer (2015) tổng kết 40 năm ngoại giao Việt Nam bảo vệ độc lập và hội nhập.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Thái Yên Hương và Tạ Minh Tuấn (Các vấn đề nghiên cứu về Hoa Kỳ, 2011); Nguyễn Hoàng Giáp (Một số vấn đề chính trị quốc tế trong giai đoạn hiện nay, 2013); luận án tiến sĩ của Lê Đình Tĩnh (2013) nghiên cứu chính sách Mỹ từ thuyết Hiện thực mới; luận án tiến sĩ của Lê Chí Dũng (2016) về quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Mỹ; Phạm Bình Minh (Định hướng chiến lược đối ngoại Việt Nam đến 2020, 2011 và Đường lối chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn mới, 2011) với các bài viết của Đặng Đình Quý, Nguyễn Vũ Tùng về khuôn khổ đối tác và lợi ích quốc gia; Phạm Quang Minh (Chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam 1986–2010, 2012); Nguyễn Vũ Tùng (Chính sách đối ngoại Việt Nam 1975–2006, 2007); Trình Mưu, Nguyễn Thế Lực, Nguyễn Hoàng Giáp (2005); Vũ Dương Huân (2002); Bùi Văn Hùng (2011); cùng hệ thống Văn kiện Đảng Toàn tập.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu chung về quan hệ Hoa Kỳ – Việt Nam

  • Tài liệu nước ngoài: Frederick Brown (US – Vietnam Normalization – Past, Present, Future, 1997); Edwin A. Martini (Invisible Enemies: The American War on Vietnam, 1975-2000, 2007); các báo cáo của Mark E. Manyin thuộc Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ (CRS) vào các năm 2001, 2009, 2014; Murray Hiebert, Phuong Nguyen và Gregory B. Poling (CSIS, 2014); các tuyển tập do Jonathan R. Stromseth chủ biên (2003, 2004) và Catherin E. Dalpino chủ biên (2005) của The Asia Foundation; báo cáo của Charles H. Henning (CRS, 2006) về vấn đề POW/MIA.
  • Tài liệu trong nước: Lê Văn Quang (Quan hệ Việt - Mỹ thời kỳ sau chiến tranh Lạnh 1990 - 2000, 2005); Đỗ Đức Định (Quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ, 2000); Nguyễn Mại (Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ hướng về phía trước, 2008); Trần Nam Tiến (Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ: thực trạng và triển vọng, 2010); Bùi Thị Phương Lan (Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ 1994 – 2010, 2011); luận án tiến sĩ của Vũ Thị Thu Giang (2011); Ngô Xuân Bình (Hướng tới xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Hoa Kỳ, 2014); Nguyễn Anh Cường (Quá trình bình thường hóa và phát triển quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ: 1976-2006, 2015); cùng các đề tài cấp viện của Phạm Thị Thi (2001), Nguyễn Tuấn Minh (2002).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận trong từng lát cắt thời gian ngắn (1995–2000, 1995–2005, 1976–2006) hoặc tiếp cận dưới góc độ Kinh tế học, Chính trị học, Quan hệ quốc tế từ lập trường của phía Hoa Kỳ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, hệ thống và toàn diện toàn bộ tiến trình quan hệ chính trị Hoa Kỳ – Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2017 dưới góc nhìn Sử học, lấy Việt Nam làm chủ thể xuất phát điểm của quá trình lịch sử.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Marx - Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quan hệ quốc tế (độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, xác định rõ đối tác – đối tượng, đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên hàng đầu) làm cơ sở lý luận xử lý các dữ liệu lịch sử.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp chủ đạo: Phương pháp lịch sử (tái hiện diễn tiến thực tế của quan hệ chính trị theo trình tự thời gian) và phương pháp logic (phân tích bản chất, các mối liên hệ nội tại, quy luật vận động và tính hai mặt của quan hệ chính trị).
  • Phương pháp liên ngành: Vận dụng các phương pháp phân tích sự kiện trong quan hệ quốc tế, phương pháp so sánh lịch sử, phương pháp tổng hợp, thống kê dữ liệu.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Phân tích văn bản chính thức, phân loại tài liệu lưu trữ và phỏng vấn chuyên gia nghiên cứu quan hệ quốc tế của Việt Nam và Hoa Kỳ.

Nguồn dữ liệu

  1. Văn kiện, văn bản pháp quy, tuyên bố báo chí chính thức của Chính phủ Hoa Kỳ và Đảng, Nhà nước Việt Nam.
  2. Nguồn dữ liệu thống kê, lưu trữ chính thức của các cơ quan ngoại giao hai nước.
  3. Các báo cáo phân tích chính sách của Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ (CRS), Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế (CSIS).
  4. Các công trình chuyên khảo, luận án tiến sĩ, bài viết học thuật trên các tạp chí chuyên ngành (Châu Mỹ ngày nay, Nghiên cứu Quốc tế, Nghiên cứu Lịch sử).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ, chính sách đối ngoại của Việt Nam và quan hệ song phương từ năm 1995 đến nay. Tác giả chỉ ra những thành tựu của các học giả đi trước, đồng thời nêu rõ luận án kế thừa các tư liệu gốc và bổ sung các phân tích lịch sử toàn diện từ năm 1995 đến năm 2017 nhằm khỏa lấp khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về mặt chính trị - ngoại giao.

Chương 2: Những nhân tố tác động đến quan hệ chính trị Hoa Kỳ - Việt Nam từ năm 1995 đến nay

Chương 2 phân tích các bối cảnh quốc tế, khu vực, nội tại hai nước và tiền đề lịch sử tác động đến mối quan hệ:

  • Bối cảnh thế giới: Sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu dẫn đến sự thay đổi tương quan lực lượng toàn cầu; xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và sự hình thành các khối thương mại tự do (NAFTA, AFTA, COMESA); cuộc cách mạng công nghệ thông tin; sự chuyển đổi từ đối đầu sang vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các nước lớn.
  • Bối cảnh khu vực châu Á – Thái Bình Dương: Vị trí địa - chiến lược hàng hải huyết mạch; sự trỗi dậy của Trung Quốc; sự can dự của các cường quốc (Mỹ, Nga, Nhật Bản, Ấn Độ); vai trò trung tâm của ASEAN qua các cơ chế ARF, EAS, APEC; các điểm nóng tranh chấp chủ quyền lãnh thổ tại Biển Đông.
  • Nhân tố Hoa Kỳ: Sự điều chỉnh chiến lược toàn cầu thời kỳ hậu Chiến tranh Lạnh; đối phó suy thoái kinh tế thập niên 1990; nợ liên bang vượt 4.000 tỷ USD năm 1992; chuyển giao chính quyền qua các đời Tổng thống Bill Clinton (chú trọng an ninh kinh tế), George W. Bush (chủ nghĩa đơn phương, chiến tranh chống khủng bố sau sự kiện 11/9/2001), Barack Obama (vận dụng sức mạnh thông minh, xoay trục/tái cân bằng sang châu Á - Thái Bình Dương), và Donald Trump (từ cuối năm 2016, rút khỏi TPP).
  • Nhân tố Việt Nam: Thành tựu công cuộc Đổi mới từ năm 1986; chuyển dịch tư duy đối ngoại từ Đại hội VII của Đảng sang đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, giảm dần yếu tố ý thức hệ và đặt lợi ích quốc gia - dân tộc làm trọng tâm.
  • Tiền đề lịch sử (1975–1995): Phân tích 3 giai đoạn chuyển biến: Giai đoạn tiệm tiến (1975–1978), Giai đoạn căng thẳng, đối đầu (1979–1989), và Giai đoạn bình thường hóa quan hệ (1991–1995).
Giai đoạn lịch sử Đặc điểm nổi bật trong quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ Sự kiện / Cơ chế then chốt
1975 – 1978 Tiệm tiến, thăm dò khả năng thiết lập quan hệ Đàm phán sơ bộ nhưng vướng mắc về điều kiện viện trợ tái thiết và vấn đề POW/MIA.
1979 – 1989 Căng thẳng, đối đầu do tác động của bối cảnh quốc tế Hoa Kỳ bao vây, cấm vận kinh tế đối với Việt Nam liên quan đến vấn đề Campuchia.
1991 – 1995 Tiến trình bình thường hóa quan hệ ngoại giao Hoa Kỳ từng bước dỡ bỏ cấm vận; hai bên hợp tác nhân đạo POW/MIA; tuyên bố bình thường hóa ngày 11/7/1995.
1995 – 2005 Bình thường hóa hoàn toàn và mở rộng quan hệ kinh tế Ký Hiệp định Thương mại song phương (BTA 2000); Tổng thống Bill Clinton thăm Việt Nam (2000); Thủ tướng Phan Văn Khải thăm Hoa Kỳ (2005).
2005 – 2017 Phát triển chiều sâu, xây dựng quan hệ Đối tác Toàn diện Hoa Kỳ thông qua PNTR, Việt Nam gia nhập WTO (2006); thiết lập Đối thoại Chiến lược (2008); xác lập Đối tác Toàn diện (2013); các chuyến thăm của lãnh đạo cấp cao hai nước.

Chương 3: Thực trạng quan hệ chính trị Hoa Kỳ - Việt Nam từ năm 1995 đến nay

Chương 3 tái hiện toàn bộ tiến trình lịch sử thông qua hai giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1995–2005: Triển khai bình thường hóa đầy đủ quan hệ ngoại giao; các hoạt động ngoại giao mở đường cho việc ký kết Hiệp định Thương mại song phương (BTA, 7/2000); chuyến thăm lịch sử của Tổng thống Bill Clinton (11/2000); chuyến thăm chính thức Hoa Kỳ của Thủ tướng Phan Văn Khải (6/2005) đánh dấu 10 năm bình thường hóa. Triển khai các hoạt động giải quyết hậu quả chiến tranh: chương trình hỗn hợp tìm kiếm quân nhân mất tích (POW/MIA qua tổ chức JPAC), rà phá bom mìn, tiếp cận bước đầu về tẩy độc dioxin; giải quyết vấn đề xuất cảnh và tái định cư người Việt (các chương trình ODP, ROVR, RASRO, DISERO).
  • Giai đoạn 2005–2017: Thúc đẩy quan hệ đi vào chiều sâu; Hoa Kỳ trao Quy chế Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR), hỗ trợ Việt Nam gia nhập WTO (2006). Ngoại giao cấp cao diễn ra liên tục: Tổng thống George W. Bush thăm Việt Nam (11/2006); Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết thăm Hoa Kỳ (2007); Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm Hoa Kỳ (2008); thiết lập cơ chế Đối thoại chiến lược thường niên về chính trị, an ninh, quốc phòng (từ năm 2008); Chủ tịch nước Trương Tấn Sang thăm Hoa Kỳ, xác lập khuôn khổ Quan hệ Đối tác Toàn diện (7/2013); Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm chính thức Hoa Kỳ (7/2015); Tổng thống Barack Obama thăm Việt Nam (5/2016, dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận vũ khí sát thương); Tổng thống Donald Trump thăm Việt Nam (11/2017).
  • Hợp tác xử lý hậu quả chiến tranh và kiều dân: Mở rộng các dự án tẩy độc môi trường nhiễm dioxin tại sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa với sự hỗ trợ của USAID; xử lý vấn đề kiều dân gắn với việc duy trì ổn định chính trị trong nước.
  • Tác động lan tỏa: Quan hệ chính trị thuận lợi đã thúc đẩy thương mại song phương tăng trưởng, mở rộng trao đổi văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ.

Chương 4: Một số nhận xét và những vấn đề tồn tại trong quan hệ chính trị Hoa Kỳ - Việt Nam từ 1995 đến nay

Chương 4 đúc kết các đặc điểm và chỉ ra những trở ngại trong quan hệ song phương:

  • Nhận xét chung:
    1. Yếu tố lịch sử: Dư âm chiến tranh để lại tâm lý dè dặt nhưng việc giải quyết hậu quả chiến tranh lại trở thành cầu nối xây dựng lòng tin chính trị.
    2. Tính hai mặt: Tồn tại song song giữa hợp tác và đấu tranh, đồng thuận về lợi ích kinh tế/chiến lược khu vực đi kèm với bất đồng về giá trị.
    3. Mẫu số chung: Lợi ích quốc gia - dân tộc, nhu cầu duy trì hòa bình, ổn định và tự do hàng hải tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương là nền tảng hợp tác.
    4. Tác động của bối cảnh quốc tế: Chịu sự chi phối từ quan hệ giữa các nước lớn, đặc biệt là cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung.
  • Những vấn đề tồn tại:
    1. Ý thức hệ và thể chế nhà nước: Sự khác biệt căn bản giữa chế độ xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và hệ thống chính trị tư bản chủ nghĩa của Hoa Kỳ.
    2. Bất đồng về dân chủ, nhân quyền và tôn giáo: Hoa Kỳ thường xuyên sử dụng các báo cáo nhân quyền hàng năm, chỉ định danh sách các quốc gia cần quan tâm đặc biệt (CPC) hoặc điều kiện hóa các hiệp định thương mại/viện trợ để tạo sức ép.
    3. Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các nhóm người Việt chống đối: Một bộ phận người Việt cực đoan định cư tại Mỹ vẫn tìm cách tác động vào Quốc hội Hoa Kỳ nhằm thông qua các dự luật chống phá, can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học

  • Hệ thống hóa một cách toàn diện, có phương pháp khoa học toàn bộ tiến trình xác lập và phát triển của quan hệ chính trị Hoa Kỳ – Việt Nam trong giai đoạn 1995–2017 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Thế giới.
  • Làm rõ tính quy luật, tính hai mặt (vừa hợp tác, vừa đấu tranh) và khẳng định vai trò nền tảng của quan hệ chính trị - ngoại giao trong việc định hướng, mở đường cho các lĩnh vực hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và văn hóa phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn cứ liệu lịch sử phục vụ công tác nghiên cứu, tham mưu và hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với Hoa Kỳ cũng như trong việc xử lý quan hệ với các nước lớn thời kỳ hội nhập quốc tế.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị: duy trì cơ chế tiếp xúc cấp cao định kỳ; phát huy tối đa các cơ chế đối thoại an ninh - chính trị; chủ động thu hẹp bất đồng về dân chủ, nhân quyền thông qua đối thoại thẳng thắn; tận dụng các nỗ lực giải quyết hậu quả chiến tranh để củng cố lòng tin; vận động khối đại đoàn kết cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ hướng về xây dựng đất nước.
  • Đóng vai trò là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Lịch sử, Quan hệ quốc tế và Đông phương học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do yêu cầu về phương pháp luận Sử học cần có độ lùi thời gian để kiểm chứng, luận án giới hạn mốc khảo cứu đến năm 2017 (thời điểm Tổng thống Donald Trump nhậm chức và thăm Việt Nam), chưa bao quát toàn diện các diễn biến chính trị phức tạp trong các năm tiếp theo.
  • Luận án chủ động không đi sâu vào các khía cạnh an ninh - quốc phòng chuyên biệt và chi tiết các tranh chấp thực địa tại Biển Đông nhằm đảm bảo tính tập trung cho trục quan hệ chính trị - ngoại giao và giải quyết hậu quả chiến tranh.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu quan hệ chính trị Việt Nam – Hoa Kỳ trong giai đoạn cầm quyền trọn vẹn của chính quyền Donald Trump và các chính quyền kế tiếp.
  • Khảo sát chuyên sâu tác động của cuộc cạnh tranh chiến lược toàn diện Mỹ - Trung đối với quan hệ chính trị song phương Việt Nam – Hoa Kỳ trong cấu trúc an ninh khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách đối ngoại: Cán bộ nghiên cứu tại Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương, các viện nghiên cứu chiến lược cần dữ liệu tổng kết tiến trình bang giao chính trị song phương và kinh nghiệm xử lý bất đồng thể chế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập các học phần Lịch sử Quan hệ Quốc tế, Chính sách Đối ngoại Việt Nam, Lịch sử Thế giới đương đại, Hoa Kỳ học.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Chương 2: Khung phân tích về sự chuyển biến tư duy đối ngoại của Việt Nam thời kỳ Đổi mới và sự điều chỉnh chiến lược của Hoa Kỳ qua các đời Tổng thống.
    • Chương 3: Hệ thống sự kiện ngoại giao cấp cao và các chương trình giải quyết hậu quả chiến tranh giai đoạn 1995–2017.
    • Chương 4: Luận giải về 4 vấn đề tồn tại (ý thức hệ, dân chủ, nhân quyền, kiều dân) trong quan hệ chính trị hai nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào và vì sao chọn điểm dừng năm 2017?

Luận án nghiên cứu từ ngày 11/7/1995 (thời điểm hai nước chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao) đến năm 2017. Mốc năm 2017 được lựa chọn vì đây là thời điểm chuyển giao quyền lực giữa Tổng thống Barack Obama và Tổng thống Donald Trump, tạo ra độ lùi thời gian cần thiết theo phương pháp luận Sử học để nhận thức, kiểm chứng và đánh giá khách quan các hiện tượng lịch sử.

2. Bốn nội dung cụ thể cấu thành đối tượng nghiên cứu quan hệ chính trị trong luận án là gì?

Tác giả xác định 4 nội dung cụ thể: (1) Hoạt động ngoại giao song phương và đa phương; (2) Hợp tác giải quyết hậu quả chiến tranh (chương trình POW/MIA, xử lý chất độc da cam/dioxin, rà phá bom mìn); (3) Vấn đề cộng đồng người Việt Nam định cư tại Hoa Kỳ; (4) Tác động của quan hệ chính trị đối với sự phát triển của các lĩnh vực khác, đặc biệt là kinh tế - thương mại.

3. Cơ chế đối thoại định kỳ nào đánh dấu bước chuyển biến quan trọng về lòng tin chính trị - an ninh giữa hai nước từ năm 2008?

Đó là cơ chế "Đối thoại Chiến lược về Chính trị, An ninh và Quốc phòng Hoa Kỳ – Việt Nam", được chính thức bắt đầu thiết lập và tổ chức thường niên từ năm 2008, khẳng định bước tiến trong việc xây dựng sự tin cậy lẫn nhau giữa hai quốc gia trong lĩnh vực nhạy cảm.

4. Những vấn đề tồn tại chủ yếu trong quan hệ chính trị Việt Nam – Hoa Kỳ được luận án chỉ ra gồm những khía cạnh nào?

Luận án chỉ ra 4 vấn đề tồn tại chính: (1) Sự khác biệt về ý thức hệ và thể chế chính trị; (2) Bất đồng trong quan niệm và cách tiếp cận về vấn đề dân chủ, tự do; (3) Vấn đề nhân quyền và các báo cáo chỉ trích nhân quyền từ phía Hoa Kỳ; (4) Hoạt động của một số tổ chức phi chính phủ (NGO) và các nhóm kiều dân người Việt cực đoan chống đối thể chế nhà nước Việt Nam.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đoàn Ngọc Tuấn là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Thế giới phản ánh một cách hệ thống tiến trình quan hệ chính trị Hoa Kỳ – Việt Nam giai đoạn 1995–2017. Bằng việc kết hợp phương pháp lịch sử và logic trên nền tảng tư liệu văn kiện chính thống của hai nhà nước, công trình đã làm sáng tỏ các nhân tố chi phối, các bước chuyển ngoại giao từ bình thường hóa đến Đối tác Toàn diện, cũng như chỉ ra tính hai mặt và những bất đồng tồn tại về ý thức hệ, nhân quyền. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử và bài học thực tiễn phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử quan hệ quốc tế và công tác tham mưu chính sách đối ngoại của Việt Nam.