Xác Định Lượng Nhỏ Thủy Ngân Trong Mẫu Địa Chất Bằng Phương Pháp Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus xác định lượng nhỏ thủy ngân trong một số mẫu địa chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2015

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về thủy ngân (Hg)

1.2. Các tính chất hóa lý chủ yếu của Hg

1.3. Độc tính và nguồn phát thải của Hg

1.3.1. Độc tính của Hg

1.3.2. Nguồn phát thải của Hg

1.4. Các phương pháp xác định lượng vết thủy ngân

1.4.1. Các phương pháp phân tích điện hóa

1.4.1.1. Phương pháp đo điện thế dựa trên điện cực chọn lọc ion (ISE)
1.4.1.2. Phương pháp vôn – ampe hòa tan

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nguyên tắc của phương pháp xác định thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - kỹ thuật hóa hơi lạnh

2.2.1. Hóa chất và thiết bị

2.2.2. Thiết bị và dụng cụ

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tối ưu hóa điều kiện xác định thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CV – AAS)

3.1.1. Chọn vạch đo phổ. Khảo sát độ rộng khe đo

3.1.2. Khảo sát cường độ dòng đèn

3.1.3. Ảnh hưởng của loại chất khử SnCl2

3.1.4. Ảnh hưởng của bản chất và nồng độ axit

3.1.5. Ảnh hưởng chiều dài bình phản ứng

3.1.6. Ảnh hưởng của một số kim loại và phương pháp loại trừ

3.1.6.1. Ảnh hưởng của Au, Ag, Cu, Fe trong dung dịch mẫu
3.1.6.2. Khả năng loại trừ ảnh hưởng của Au, Ag và Cu bằng cách đốt mẫu

3.1.7. Ảnh hưởng của hơi nước tới quá trình đo phổ

3.1.8. Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn xác định Hg2+

3.1.9. Kiểm tra sự sai khác có nghĩa giữa hệ số a và giá trị 0

3.1.10. Kiểm tra sự sai khác giữa b với b‟

3.1.11. Xác định giá trị giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)

3.1.11.1. Giới hạn phát hiện (LOD)
3.1.11.2. Giới hạn định lượng (LOQ)

3.1.12. Khảo sát giai đoạn phân hủy mẫu

3.1.13. Khảo sát quá trình hòa tan mẫu bằng các loại axit

3.1.14. Khảo sát ảnh hưởng của các hợp chất sunfua và các chất hữu cơ có trong mẫu

3.1.15. Ảnh hưởng thể tích mẫu

3.2. Đánh giá độ chính xác của thiết bị đo

3.2.1. Quy trình phá mẫu

3.2.2. Đánh giá độ lặp lại của phương pháp xử lý mẫu

3.2.3. Đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp

3.2.4. Ứng dụng phân tích một số mẫu địa chất thực tế

3.2.4.1. Mẫu quặng barit
3.2.4.2. Mẫu quặng Asen

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Xác Định Thủy Ngân Trong Mẫu Địa Chất

Phương pháp xác định thủy ngân trong mẫu địa chất bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là một trong những kỹ thuật hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay. Thủy ngân (Hg) là một kim loại nặng có độc tính cao, thường được phát hiện trong các mẫu đất, nước và không khí. Việc xác định chính xác hàm lượng thủy ngân trong các mẫu này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Phương pháp AAS cho phép phát hiện và định lượng thủy ngân với độ nhạy cao, giúp các nhà nghiên cứu và quản lý môi trường có thể đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

1.1. Đặc Điểm Của Thủy Ngân Trong Mẫu Địa Chất

Thủy ngân tồn tại trong nhiều dạng khác nhau trong mẫu địa chất, bao gồm thủy ngân nguyên tố, thủy ngân vô cơ và thủy ngân hữu cơ. Mỗi dạng có tính chất hóa học và độc tính khác nhau. Đặc biệt, metyl thủy ngân là dạng độc hại nhất, có khả năng tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn. Việc hiểu rõ các dạng tồn tại của thủy ngân giúp xác định phương pháp phân tích phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Xác Định Thủy Ngân

Việc xác định thủy ngân trong mẫu địa chất không chỉ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm mà còn hỗ trợ trong việc nghiên cứu các tác động của thủy ngân đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ thủy ngân cao có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm rối loạn thần kinh và các bệnh về thận.

II. Thách Thức Trong Việc Xác Định Thủy Ngân Bằng Phương Pháp AAS

Mặc dù phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) rất hiệu quả trong việc xác định thủy ngân, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Các yếu tố như sự hiện diện của các kim loại khác, độ pH của mẫu và các hợp chất hữu cơ có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích. Do đó, việc tối ưu hóa các điều kiện phân tích là rất cần thiết.

2.1. Ảnh Hưởng Của Các Kim Loại Khác Đến Kết Quả Phân Tích

Sự hiện diện của các kim loại khác trong mẫu có thể gây ra hiện tượng can thiệp, làm sai lệch kết quả phân tích thủy ngân. Các ion như đồng (Cu), bạc (Ag) và vàng (Au) có thể tạo ra các phức chất với thủy ngân, ảnh hưởng đến độ nhạy của phương pháp AAS. Do đó, cần có các biện pháp loại trừ hoặc điều chỉnh để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Tác Động Của Độ pH Đến Phân Tích Thủy Ngân

Độ pH của mẫu có thể ảnh hưởng đến sự hòa tan và trạng thái hóa học của thủy ngân. Nghiên cứu cho thấy rằng pH quá cao hoặc quá thấp có thể làm giảm độ nhạy của phương pháp AAS. Việc điều chỉnh pH về mức tối ưu là cần thiết để đạt được kết quả chính xác nhất.

III. Phương Pháp Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Để Xác Định Thủy Ngân

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là một kỹ thuật phân tích mạnh mẽ cho phép xác định nồng độ thủy ngân trong mẫu địa chất với độ nhạy cao. Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý hấp thụ ánh sáng của các nguyên tử thủy ngân trong trạng thái khí. Khi ánh sáng đi qua mẫu, các nguyên tử thủy ngân sẽ hấp thụ một phần ánh sáng, từ đó cho phép xác định nồng độ của chúng.

3.1. Nguyên Tắc Hoạt Động Của Phương Pháp AAS

Phương pháp AAS hoạt động dựa trên nguyên lý rằng mỗi nguyên tố hóa học sẽ hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng cụ thể. Khi mẫu được đưa vào buồng đo, ánh sáng từ nguồn phát sẽ đi qua mẫu và bị hấp thụ bởi các nguyên tử thủy ngân. Độ hấp thụ này tỷ lệ thuận với nồng độ của thủy ngân trong mẫu, cho phép tính toán chính xác hàm lượng thủy ngân.

3.2. Thiết Bị Cần Thiết Để Thực Hiện Phân Tích AAS

Để thực hiện phương pháp AAS, cần có các thiết bị chuyên dụng như máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, nguồn sáng, và hệ thống xử lý mẫu. Máy quang phổ sẽ cung cấp ánh sáng cần thiết, trong khi hệ thống xử lý mẫu sẽ đảm bảo rằng mẫu được chuẩn bị đúng cách để đạt được kết quả chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phương Pháp AAS Trong Phân Tích Mẫu Địa Chất

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử đã được áp dụng rộng rãi trong việc phân tích mẫu địa chất, đặc biệt là trong các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường. Các kết quả từ phân tích AAS không chỉ giúp đánh giá mức độ ô nhiễm mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả.

4.1. Phân Tích Mẫu Quặng Bằng Phương Pháp AAS

Phân tích mẫu quặng là một trong những ứng dụng chính của phương pháp AAS. Các mẫu quặng thường chứa nhiều tạp chất và kim loại khác, do đó việc xác định chính xác hàm lượng thủy ngân là rất quan trọng. Kết quả phân tích giúp đánh giá khả năng khai thác và xử lý quặng một cách hiệu quả.

4.2. Đánh Giá Ô Nhiễm Thủy Ngân Trong Môi Trường

Phương pháp AAS cũng được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm thủy ngân trong môi trường nước và đất. Các nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ thủy ngân trong các nguồn nước tự nhiên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện sớm các vấn đề ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Xác Định Thủy Ngân Trong Mẫu Địa Chất

Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử là một công cụ mạnh mẽ trong việc xác định thủy ngân trong mẫu địa chất. Mặc dù còn một số thách thức trong quá trình phân tích, nhưng với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp tối ưu hóa, khả năng xác định thủy ngân ngày càng chính xác và hiệu quả hơn. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe con người mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp AAS Trong Nghiên Cứu Thủy Ngân

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ phân tích, phương pháp AAS hứa hẹn sẽ tiếp tục được cải tiến để nâng cao độ nhạy và độ chính xác. Các nghiên cứu mới sẽ tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật mới và tối ưu hóa quy trình phân tích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong việc xác định thủy ngân.

5.2. Vai Trò Của AAS Trong Quản Lý Ô Nhiễm Thủy Ngân

Phương pháp AAS đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý ô nhiễm thủy ngân. Các kết quả phân tích từ phương pháp này giúp các nhà quản lý đưa ra các chính sách và biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus xác định lượng nhỏ thủy ngân trong một số mẫu địa chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Thuỷ ngân (Hg) là nguyên tố hóa học được phát hiện từ rất sớm và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, nhiều nghành công nghiệp như khai thác vàng, kĩ thuật điện tử, sản xuất xút bằng phương pháp điện phân với điện cực thủy ngân, sản xuất giấy , sản xuất nhiệt kế …Tuy nhiên thủy ngân và các hợp chất của nó có độc tính cao với con người và môi trường nên những năm gân đây việc sử dụng thủy ngân đã được hạn chế. Trên thế giới đã có nhiều trường hợp nhiễm độc thuỷ ngân xảy ra ở quy mô lớn. Đã có 2955 người nhiễm độc thủy ngân trong đo 45 người chết vi ăn phải cá nhiễm thủy ngân tại vịnh Minamata trong thảm họa xảy ra vào năm 1953 – 1960 tại thành phố M inamata t nh Kumamoto Nhật Bản. Những khuyết tật về gen đã được quan sát thấy ở trẻ em sơ sinh mà mẹ của chúng ăn hải sản được khai thác từ vịnh Minamata.

Trong cá của vịnh người ta phát hiện thấy có chứa từ 27-102 ppm thuỷ ngân dưới dạng metyl thuỷ ngân, nguồn thuỷ ngân này được thải ra từ nhà máy hoá chất Chisso của thành phố .Tiếp đó năm 1972 tại Irac đã có 459 nông dân bị chết sau khi ăn phải lúa mạch nhiễm độc thuỷ ngân do thuốc trừ sâu. Bệnh Minamata và những bệnh tương tự do bị nhiễm độc thuỷ ngân, cũng xảy ra ở Trung Quốc, Canada, lưu vực sông Mekong hay ở sông, hồ vùng Amazon và Tanzania,… Tại Việt Nam, nguồn thủy ngân thải vào môi trường từ các nhà máy nhiệt điện, các khu công nghiệp và các hoạt động khai thác vàng trái phép. đã và đang gây ra tình trạng ô nhiêm thủy ngân trong môi trường, đặc biệt là môi trường nước. Thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp nhiễm độc thủy ngân , chủ yếu xảy ra tại các vùng khai thác vàng sử dụng công nghệ tạo hỗn hống với thủy ngân.

Độc tính của thuỷ ngân phụ thuộc rất nhiều vào dạng hoá học của nó. Nhìn chung, thuỷ ngân ở dạng hợp chất hữu hữu cơ độc hơn thuỷ ngân vô cơ. Thuỷ ngân nguyên tố và thuỷ ngân sunfua là dạng ít độc nhất. Dạng độc nhất của thuỷ ngân là metyl thuỷ ngân, dạng này được tích luỹ trong tế bào cá và động vật.

KHOA HÓA HỌC 1 ĐHKHTN – ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYÔN V¡N TO¸N KHÓA LUËN TèT NGHIÖP 2015 Thuỷ ngân (Hg) là nguyên tố rất độc hại đối với cơ thể con người và môi trường. Có nhiều phương pháp phân tích hiện đại xác định hàm lượng kim loại này trong các mẫu địa chất và môi trường. Rất cần thiết có được phương pháp phân tích hợp lý đủ nhanh nhậy và chọn lọc để xác định thủy ngân trong các mẫu địa chất là nơi có mặt rất nhiều các nguyên tố cản trở với các nồng độ khác nhau nhằm phục vụ cho phân tích đại trà trong địa chất khoáng sản. Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu địa chất, chúng tôi thực hiện luận án với đề tài: “XÁC ĐỊNH LƢỢNG NHỎ THỦY NGÂN TRONG MỘT SỐ MẪU ĐỊA CHẤT BẰNG PHƢƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ” Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các căn cứ khoa học, xác lập những điều kiện tối ưu xây dựng qui trình phân tích xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (Cold vapour absorption atomic measure - CVAAS)với thiết bị chuyên dụng MVU – 1A theo máy Shimadzu AA.6501S, trên cơ sở đó tiến hành phân tích một số mẫu thực tế ( mẫu quặng ) để đánh giá tính khoa học của phương pháp.

KHOA HÓA HỌC 2 ĐHKHTN – ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYÔN V¡N TO¸N KHÓA LUËN TèT NGHIÖP 2015 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về thủy ngân (Hg) 1. Các tính chất hóa lý chủ yếu của Hg Thủy ngân là kim loại màu trắng bạc trong không khí ẩm nó dần dần bị bao phủ bởi màng oxit nên mất ánh kim. Thuỷ ngân có 7 đồng vị bền, trong đó 200Hg chiếm 23,3% và 202Hg chiếm 29,6%.

Thuỷ ngân đông đặc ở -400C; sôi ở 3570C; tỷ trọng 13,6; trọng lượng phân tử 200,61. Là kim loại duy nhất tồn tại ở dạng lỏng trong điều kiện thường nên thủy ngân được dùng trong nhiệt kế, áp kế, phù kế và bơm chân không… Trong tự nhiên, thủy ngân có mặt ở dạng vết của nhiều loại khoáng, đá. Các loại khoáng này trung bình chứa khoảng 80 phần tỷ thủy ngân. Quặng chứa thủy ngân chủ yếu là Cinnabarit (HgS).

Các loại nguyên liệu, than đá và than nâu chứa vào khoảng 100 phần tỷ thủy ngân. Hàm lượng trung bình tự nhiên trong đất trồng là 0,1 phần triệu. Thủy ngân là nguyên tố tương đối trơ về mặt hoá học so với các nguyên tố trong nhóm IIB, có khả năng tạo hỗn hống với các kim loại. Sự tạo thành hỗn hống có thể đơn giản là quá trình hoà tan kim loại vào trong thủy ngân lỏng hoặc là sự tương tác mãnh liệt giữa kim loại và thủy ngân.

Tuỳ thuộc vào tỷ lệ của kim loại tan trong thủy ngân mà hỗn hống ở dạng lỏng hoặc rắn. Một công dụng rất lớn của thủy ngân được con người sử dụng từ xa xưa đó là tạo hỗn hống với vàng, bạc để tách nguyên tố này khỏi đất, đá, quặng. Ở nhiệt độ thường, thủy ngân không phản ứng với oxi, nhưng phản ứng mãnh liệt ở 3000C tạo thành HgO và ở 4000C oxit này lại phân huỷ thành nguyên tố. Ngoài ra, thủy ngân còn tác dụng với halogen, lưu huỳnh và các nguyên tố không kim loại khác như phốt pho, selen v.

Đặc biệt tương tác của thủy ngân với lưu huỳnh và iot xảy ra dễ dàng ở nhiệt độ thường do ái lực liên kết của nó với lưu huỳnh và iot rất cao.[5] KHOA HÓA HỌC 3 ĐHKHTN – ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYÔN V¡N TO¸N KHÓA LUËN TèT NGHIÖP 2015 1. Độc tính và nguồn phát thải của Hg 1. Độc tính của Hg Thuỷ ngân độc tính cao. Thủy ngân thường xuyên xâm nhập và gây độc cơ thể qua đường hô hấp, qua da hoặc có thể qua miệng.

Trong không khí nồng độ bão hòa hơi thủy ngân là 15mg/m3 ở 250C, 68 mg/m3 ở 400C. Khi thủy ngân bị rơi vãi, nó sẽ phân tán thành nhiều giọt, các giọt đó bám vào bụi lại phân tán nhỏ hơn nữa, mắt thường không nhìn thấy được, làm cho diện tích tiếp xúc thủy ngân với không khí tăng lên vô tận, tạo điều kiện cho nó bốc hơi và xâm nhập vào cơ thể, rất nguy hiểm. Thủy ngân chôn sâu trong lòng đất hoặc dưới hồ và đại dương không xuất hiện để gây hiểm hoạ đối với môi trường hay sức khỏe con người. Tuy nhiên, thủy ngân tích tụ trong nước có thể được biến đổi thành nhiều chất hữu cơ độc hại và có thể tích lũy sinh học trong các loại động vật thủy sinh.[13] Tính độc của thủy ngân phụ thuộc vào dạng hóa học của nó.

Thủy ngân nguyên tố tương đối trơ không độc. Nếu nuốt phải thủy ngân kim loại thì sau đó lại được thải ra ngoài mà không gây hậu quả nghiêm trọng. Nhưng thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, nên hít phải hơi thủy ngân trong thời gian dài sẽ rất độc. Thủy ngân ở dạng ion rất độc, gây thoái hóa tổ chức, tạo thành các hợp chất protein rất dễ tan làm tê liệt các chức năng của nhóm (-SH), các hệ thống men cơ bản và oxi hóa – khử tế bào.

Nồng độ tối đa cho phép của WHO đối với thủy ngân trong nước uống là 1g/l, nước nuôi thủy sản là 0,5g/l. Trong các hợp chất của thủy ngân, metyl thủy ngân là dạng độc nhất. Chất này hòa tan mỡ và thành phần chất béo của mạng não tủy. Thủy ngân có khả năng phản ứng với các axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin.

Thủy ngân có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng axit bazơ của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh. Metyl thủy ngân có khả năng hòa tan trong chất béo, qua màng tế bào, tới não, phá hủy hệ thần kinh trung ương. Metyl thủy ngân làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào.[1] KHOA HÓA HỌC 4 ĐHKHTN – ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYÔN V¡N TO¸N KHÓA LUËN TèT NGHIÖP 2015 1. Nguồn phát thải của Hg Lượng thủy ngân phát thải ra sinh quyển ngày càng tăng là nguyên nhân gây ô nhiễm.

Thủy ngân được công nhận là một trong những chất gây ô nhiễm độc hại nhất, phát thải vào bầu khí quyển là một mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường. Tổng lượng thủy ngân phát thải từ các hoạt động công nghiệp liên tục tăng, đạt giá trị khoảng 3,500 tấn/năm, lượng thủy ngân phát thải vào môi trường từ các hoạt động của tự nhiên (chủ yếu là hoạt động của núi lửa) vào khoảng 2,5 tấn/năm.[14] Hiện nay, phát thải thủy ngân từ hoạt động của con người chiếm khoảng 30- 35% tổng lượng thủy ngân phát thải vào khí quyển trên toàn cầu. Theo bài báo “Adsorbents for capturing mercury in coal-fired boiler flue gas” của các tác giả Hongqun Yang, Zhenghe Xu, Maohong Fan, Alan E. Judkins đã thống kê được tại Hoa Kỳ vào năm 2004, lượng thủy ngân phát thải ra do con người ước tính là 158 tấn/năm.

Trong đó, các nhà máy đốt than nhiệt điện phát ra khoảng 42,2 tấn thủy ngân vào không khí. Cũng theo bài báo này, tại Canada, tổng lượng thủy ngân được phát thải ra do con người được ước tính là 7,84 tấn/năm. Trong đó, các nhà máy đốt than phát ra khoảng 1,96 tấn thủy ngân vào không khí, chiếm khoảng 25% tổng lượng phát thải. Sự phát thải thủy ngân vào khí quyển sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người.

Trong đời sống, các loại đèn huỳnh quang (đèn ống hay thường gọi đèn túyp, đèn cao áp, đèn compact) cũng là nguồn phát thải thuỷ ngân đáng lo ngại nếu chúng bị đập vỡ. Các phƣơng pháp xác định lƣợng vết thủy ngân 1. Các phương pháp phân tích điện hóa 1. Phương pháp đo điện thế dựa trên điện cực chọn lọc ion (ISE) Tác giả Kakesh Kumar Mahaja và cộng sự [19] đã chế tạo thành công điện cực chọn lọc ion Hg2+ sử dụng p-tert-butyl Calix[6] crown.

Điện cực này có độ đáp ứng nhanh (khoảng 20 s) với nồng độ Hg2+ trong khoảng 5. Giới hạn phát KHOA HÓA HỌC 5 ĐHKHTN – ĐHQGHN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NGUYÔN V¡N TO¸N KHÓA LUËN TèT NGHIÖP 2015 hiện của điện cực là 2,24.10-5M trong khoảng pH làm việc từ 1,3 - 4,0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Pháp Xác Định Thủy Ngân Trong Mẫu Địa Chất Bằng Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử" trình bày một phương pháp hiệu quả để xác định hàm lượng thủy ngân trong mẫu địa chất, sử dụng công nghệ quang phổ hấp thụ nguyên tử. Phương pháp này không chỉ đảm bảo độ chính xác cao mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình phân tích. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về quy trình thực hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích, cũng như ứng dụng thực tiễn của phương pháp này trong nghiên cứu môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu biến tính than hoạt tính làm vật liệu hấp phụ hơi thủy ngân, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng vật liệu hấp phụ trong việc xử lý thủy ngân. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu quy trình phân tích hàm lượng các dạng thủy ngân trong một số loài hải sản bằng phương pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ghép nối sắc ký lc icp ms sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích thủy ngân trong thực phẩm. Cuối cùng, tài liệu Xác định lượng vết thủy ngân bằng phương pháp chiết pha rắn quang học cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về các kỹ thuật phân tích hiện đại trong lĩnh vực này.