Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số: 9340301) với đề tài "Nghiên cứu phương pháp xác định chi phí đào tạo ở các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đào thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Năng Phúc vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính cho các trường đại học công lập (ĐHCL), gắn liền với việc minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình theo tinh thần của Nghị quyết số 77/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Tính đến hết năm 2017, cả nước có 23 trường ĐHCL thực hiện thí điểm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư. Theo lộ trình, các cơ sở giáo dục đại học công lập phải chuyển đổi từ cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước theo bình quân đầu vào và kế toán dòng tiền sang cơ chế xác định giá dịch vụ đào tạo tính đúng, tính đủ chi phí.

Tuy nhiên, thực tế phần lớn các trường ĐHCL còn lúng túng trong việc xác định chi phí đào tạo (CPĐT). Việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, mức thu học phí hay lựa chọn ngành nghề đào tạo chưa dựa trên thông tin chi phí chính xác và kịp thời. Cơ quan quản lý nhà nước chưa ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định CPĐT. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và kế toán quản trị trong trường đại học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện về việc lựa chọn và triển khai phương pháp xác định CPĐT tại các trường ĐHCL trong điều kiện tự chủ tài chính (TCTC) ở Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định CPĐT phù hợp để áp dụng cho các trường ĐHCL trong điều kiện thực hiện cơ chế TCTC nhằm tính đúng, tính đủ và đáp ứng yêu cầu ra quyết định của nhà quản trị. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phương pháp xác định CPĐT trong trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC.
  2. Đánh giá thực trạng xác định CPĐT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí (XĐCP) áp dụng tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC ở Việt Nam.
  3. Phân tích áp dụng phương pháp XĐCP phù hợp với trường hợp nghiên cứu điển hình tại một trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC ở Việt Nam nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ CPĐT.
  4. Khuyến nghị áp dụng phương pháp xác định CPĐT phù hợp với đặc điểm hoạt động đào tạo, điều kiện cụ thể của trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC và đề xuất các giải pháp triển khai cụ thể.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Chi phí đào tạo đại học có những đặc điểm gì và phương pháp XĐCP nào có thể áp dụng cho các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC ở Việt Nam?
  2. Thực trạng xác định CPĐT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC ở Việt Nam hiện nay như thế nào và những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP được áp dụng tại các trường đại học đó?
  3. Cơ sở nào để lựa chọn áp dụng phương pháp XĐCP phù hợp và cách thức triển khai xác định CPĐT nhằm đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị về việc tính đúng, tính đủ CPĐT của trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC?
  4. Phương pháp xác định CPĐT nào được khuyến nghị áp dụng cho các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC và những giải pháp cùng điều kiện cụ thể để triển khai áp dụng là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc nghiên cứu lựa chọn phương pháp XĐCP phù hợp với đặc điểm hoạt động đào tạo và điều kiện cụ thể của trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC; yêu cầu sử dụng thông tin CPĐT của nhà quản trị; thực trạng XĐCP; các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận từ góc độ trường ĐHCL, coi CPĐT là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để đào tạo người học đạt chuẩn đầu ra cam kết; giới hạn phạm vi tính toán cho hoạt động đào tạo sinh viên đại học hệ chính quy tập trung.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học, học viện, trường đại học thành viên thuộc đại học quốc gia và đại học vùng thực hiện cơ chế TCTC (không bao gồm khối trường công an, quân đội). Khảo sát tập trung vào 2 nhóm: Nhóm 1 (tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư) và Nhóm 3 (tự đảm bảo một phần chi thường xuyên). Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn năm học 2015-2016 đến 2018-2019. Thông tin sơ cấp khảo sát diện rộng thu thập trong năm 2019. Dữ liệu tài chính cho nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam sử dụng số liệu năm 2017 đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, quyết toán và Kiểm toán Nhà nước kiểm toán.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan tài liệu quốc tế được tác giả phân chia thành ba nhóm nội dung:

  1. Yêu cầu sử dụng thông tin chi phí đào tạo: Vanderbeck (2012), Goddard & Ooi (1998) khẳng định thông tin chi phí là cơ sở phân bổ nguồn lực và ra quyết định. Các nghiên cứu của Hans (1996), Ernst & Young (1998, 2000), Maria (2010), Cropper & Cook (2000), Ekaterina (2010), Al-Tarawneh & Mubaslat (2011), Carlotta & cộng sự (2012) nhấn mạnh việc đổi mới hệ thống kế toán quản trị (KTQT) chi phí nhằm nâng cao tính minh bạch, kiểm soát chi tiêu công và đảm bảo bền vững tài chính (Thomas & Anna-Lena, 2013). HECB (2005) và ACG (2009) đưa ra các định nghĩa và hướng dẫn phân bổ chi phí gián tiếp trong trường đại học. Các tác giả Ayman & cộng sự (2014), Steven & cộng sự (2014), Mamontova & Novak (2015) nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống kế toán gồm: trình độ kế toán viên, cơ sở vật chất, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
  2. Phương pháp xác định chi phí đào tạo: Bên cạnh các phương pháp truyền thống như chi phí theo công việc (Job Order Costing) và chi phí theo quá trình (Process Costing), Jamalludin (2013) chỉ rõ hạn chế của việc phân bổ chi phí chung theo một tiêu thức đơn lẻ. Phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) được nhiều tác giả ủng hộ (Coy & Goh, 1995; Gibbon & cộng sự, 1996; HEFCE, 1999; McChlery & Rolfe, 2004; Victoria, 2003; Noor, 2010; Valderrama & Sanchez, 2006; Lima, 2011; Irena & Jacek, 2013; Durga & Gopalakrishnan, 2015; Amizawati & cộng sự, 2012). Kaplan & Anderson (2007) phát triển phương pháp TDABC (Time-Driven ABC) nhằm khắc phục nhược điểm của ABC truyền thống thông qua việc ước tính thời gian thực hiện hoạt động.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp xác định chi phí: Cooper & Slagmulder (1999), Labro (2006), Schoute (2009), Chenhall (2003), Luft & Shields (2003) phân tích mức độ đáp ứng thông tin theo bối cảnh tổ chức. Các nghiên cứu thực nghiệm của Bjornenak (1997), Gosselin (1997), Krumwiede (1998), Malmi (1999), Clarke & cộng sự (1999), Hoque (2000), Cagwin & Bouwman (2002), Baird, Harrison & Reeve (2004), Drury & Tayles (2005), Al-Omiri & Drury (2007), Ahmadzadeh & cộng sự (2011), Akinyomi (2014), Sudhashini & Xin (2018) chỉ ra sự tác động của tính đa dạng sản phẩm, quy mô, mức độ cạnh tranh, trình độ quản trị và công nghệ đến việc áp dụng hệ thống chi phí.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu trong nước về KTQT và xác định CPĐT trong trường đại học được chia thành hai nhóm chính:

  • Tổ chức kế toán quản trị chi phí: Hoàng Đình Hương (2015), Lê Thị Thanh Hải (2012), Nguyễn Thị Đào (2015), Trần Đức Chung (2016), Nguyễn Hữu Đồng (2012), Hoàng Đình Hương & Nguyễn Hoản (2014), Nguyễn Thị Hạnh (2012) phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và chỉ ra các rào cản như thiếu hệ thống tài khoản chi tiết, nặng về phản ánh mục lục ngân sách mà chưa phục vụ phân tích, dự báo. Phạm Văn Đăng & cộng sự (2013), Nguyễn Thị Hồng Hải (2013), Bùi Thị Hoàng Yến (2013), Hoàng Thị Kiều Nguyệt Nga (2015), Tô Hồng Thiên (2017) khẳng định tổ chức KTQT hiện hành chưa đáp ứng được yêu cầu tính đầy đủ chi phí đào tạo.
  • Khái niệm và phương pháp xác định chi phí đào tạo: Wang (1999), Fan (1999), Kathrin (2008), Nguyễn Văn Áng & cộng sự (2009), Bùi Bằng Đoàn & cộng sự (2010), Nguyễn Năng Phúc (2014), Phạm Thị Hoa Hạnh (2018), Nguyễn Thị Hương & Tạ Ngọc Cường (2016), Trần Quang Trung (2016), Nguyễn Thị Thanh Loan (2019) đã làm rõ bản chất kinh tế của CPĐT và sự phân định giữa chi tiêu ngân sách với chi phí đào tạo đơn vị.

Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nghiên cứu nào ở Việt Nam giải quyết một cách có hệ thống việc đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu thông tin CPĐT của nhà quản trị, nhận diện và định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP trong các trường ĐHCL tự chủ, cũng như thực nghiệm áp dụng mô hình phân bổ chi phí chi tiết theo từng ngành đào tạo cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm chi phí đào tạo: Đứng trên góc độ đơn vị cung cấp dịch vụ và giá thành, CPĐT là toàn bộ các hao phí về nguồn lực đầu vào liên quan đến hoạt động đào tạo được quy đổi thành tiền mà trường đại học thực tế chi ra hoặc phải chi để đào tạo một người học đạt chuẩn đầu ra đã công bố.
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí gồm chi phí trực tiếp (lao động trực tiếp, nguyên vật liệu/vật tư trực tiếp) và chi phí gián tiếp (chi phí quản lý, khấu hao tài sản cố định, điện nước dùng chung). Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động gồm chi phí biến đổi và chi phí cố định.
  • Khung phân tích: Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình của Cooper & Slagmulder (1999), Chenhall (2003) và Baird & cộng sự (2004). Biến phụ thuộc là sự phù hợp của phương pháp xác định CPĐT (đo lường qua mức độ đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời). Các biến độc lập thuộc hai nhóm:
    • Nhóm yếu tố bên trong: Quy mô đào tạo, đặc điểm hoạt động đào tạo, điều kiện và môi trường làm việc của kế toán, chất lượng đội ngũ kế toán, đặc điểm và sự hỗ trợ của nhà quản trị.
    • Nhóm yếu tố bên ngoài: Cơ chế chính sách của Nhà nước về TCTC, văn bản hướng dẫn về kế toán, mức độ cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

Phương pháp Nội dung và kỹ thuật thực hiện Mục đích sử dụng
Nghiên cứu tại bàn Thu thập, tổng hợp văn bản pháp luật, tài liệu học thuật và báo cáo thứ cấp giai đoạn 2015–2019. Xây dựng cơ sở lý luận, xác định khoảng trống và khung phân tích.
Phỏng vấn sâu Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, Trưởng phòng TCKT, Đào tạo) và nhân viên kế toán. Nhận diện nhu cầu thông tin, các khó khăn trong tính toán và kiểm chứng giải pháp.
Khảo sát bảng hỏi Gửi phiếu điều tra tới 137 trường ĐHCL thực hiện TCTC; thu về 86 phiếu hợp lệ của Ban Giám hiệu và 86 phiếu của Kế toán trưởng. Thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng về thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng.
Thống kê mô tả Phân tích cơ cấu quy mô đào tạo, đội ngũ giảng viên, cán bộ kế toán và các khoản mục chi phí. Phản ánh bức tranh tổng thể về đặc điểm hoạt động của các trường khảo sát.
Đánh giá theo thang đo Thang đo Likert 5 mức độ (khoảng cách giá trị = 0,8 theo Nguyễn Đình Thọ, 2011). Đánh giá mức độ hài lòng, mức độ đáp ứng thông tin và sự phù hợp của phương pháp.
Phân tích EFA và Hồi quy OLS Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến trên SPSS. Kiểm định độ tin cậy thang đo và đo lường tác động của các nhân tố đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP.
Nghiên cứu trường hợp Nghiên cứu điển hình tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam bằng dữ liệu quyết toán năm 2017. Thực nghiệm tính toán chi phí chi tiết theo ngành và đánh giá tính khả thi của phương pháp đề xuất.

Dữ liệu và mẫu nghiên cứu

Mẫu khảo sát định lượng được tổng hợp từ 86 trường ĐHCL có đầy đủ thông tin hợp lệ:

Nhóm đối tượng khảo sát Số trường Số người/trường Tổng số mẫu
I. Nghiên cứu diện rộng 86 172
- Ban Giám hiệu / Ban Giám đốc 86 1 86
- Kế toán trưởng / Trưởng phòng TCKT 86 1 86
(Trong đó: 19 trường Nhóm 1; 67 trường Nhóm 3)
II. Nghiên cứu trường hợp (Học viện Nông nghiệp VN) 1 17
- Lãnh đạo cấp Học viện (Hội đồng HV, Ban Giám đốc) 1 5 5
- Quản lý phòng/ban chức năng (TCKT, Quản lý đào tạo) 1 2 2
- Cán bộ, nhân viên kế toán 1 10 10

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến yêu cầu thông tin CPĐT, các phương pháp xác định chi phí (truyền thống, ABC, TDABC) và các nhân tố tác động đến việc lựa chọn hệ thống chi phí. Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu, tác giả thiết lập khung phân tích của đề tài, xác định 4 câu hỏi nghiên cứu và trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng diện rộng (86 trường ĐHCL) và nghiên cứu trường hợp sâu (Học viện Nông nghiệp Việt Nam).

Chương 2: Những vấn đề lý luận về phương pháp xác định chi phí đào tạo trong trường đại học

Chương này làm rõ các khái niệm bản chất về CPĐT, phân loại chi phí theo đối tượng chịu chi phí và theo mức độ hoạt động. Tác giả phân tích các quy định pháp lý về cơ chế TCTC trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam (Nghị định 16/2015/NĐ-CP, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Nghị định 32/2019/NĐ-CP). Đồng thời, chương 2 phân tích nguyên lý, ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp XĐCP truyền thống (Job Order Costing, Process Costing) và phương pháp hiện đại (ABC, TDABC), từ đó xác lập các tiêu chí đánh giá yêu cầu của nhà quản trị đối với thông tin chi phí trong môi trường tự chủ.

Chương 3: Thực trạng xác định chi phí đào tạo tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm từ mẫu khảo sát 86 trường ĐHCL và nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam:

  • Thực trạng đáp ứng thông tin: Phần lớn các trường mới chỉ tập hợp chi phí theo mục lục ngân sách hoặc tính chi phí bình quân chung cho toàn trường/khối ngành, chưa tính toán được chi phí đơn vị cho từng ngành đào tạo cụ thể. Mức độ đáp ứng yêu cầu thông tin chi phí của nhà quản trị chỉ đạt mức trung bình.
  • Phân tích định lượng nhân tố ảnh hưởng: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy OLS xác định các nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP, bao gồm: quy mô đào tạo, đặc điểm hoạt động đào tạo, chất lượng đội ngũ cán bộ kế toán, nhận thức và sự hỗ trợ của nhà quản trị, môi trường pháp lý và văn bản hướng dẫn chế độ kế toán.
  • Nghiên cứu trường hợp Học viện Nông nghiệp Việt Nam: Tác giả sử dụng dữ liệu năm 2017 (đã kiểm toán) để phân tích chi phí LĐTT, chi phí NVLTT và phân bổ chi phí chung cho các ngành. So sánh giữa phương pháp phân bổ truyền thống và phương pháp phân bổ theo hoạt động cho thấy sự chênh lệch đáng kể về giá thành đào tạo giữa các ngành kỹ thuật, nông - lâm - thủy sản và các ngành kinh tế, xã hội. Việc áp dụng mô hình phân bổ mới cho phép xác định chi phí chính xác đến từng ngành học cụ thể.

Chương 4: Khuyến nghị phương pháp xác định chi phí đào tạo áp dụng cho các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất nguyên tắc và mô hình xác định CPĐT áp dụng cho các nhóm trường ĐHCL theo lộ trình tự chủ:

  • Lựa chọn mô hình: Đề xuất áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động kết hợp (kết hợp các ưu điểm của phương pháp truyền thống trong việc tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổ chi phí chung theo các tiêu thức dẫn dắt hoạt động cụ thể).
  • Hoàn thiện kỹ thuật kế toán: Hướng dẫn nhận diện và phân loại chi phí theo đối tượng chịu chi phí; phân chia các trung tâm chi phí; xác định các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp (khấu hao, quản lý, dịch vụ hỗ trợ) phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật.
  • Điều kiện thực hiện: Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc ban hành khung khổ pháp lý về giá dịch vụ đào tạo và hướng dẫn KTQT; đồng thời đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị tại các trường ĐHCL.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận về xác định CPĐT trong điều kiện các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC phù hợp với bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
  • Bổ sung và kiểm định thang đo cho nhân tố "Văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế TCTC và kế toán" vào mô hình các nhân tố tác động đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí trong cơ sở giáo dục đại học công lập.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí tại 86 trường ĐHCL thực hiện TCTC tại Việt Nam, chỉ ra các hạn chế cố hữu của việc phân bổ chi phí bình quân theo dòng tiền.
  • Kiểm chứng thành công việc áp dụng phương pháp xác định chi phí chi tiết theo từng ngành đào tạo thông qua nghiên cứu trường hợp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chứng minh tính khả thi của việc tính đúng, tính đủ chi phí phục vụ định giá dịch vụ và ra quyết định quản trị.
  • Xây dựng khung hướng dẫn phân bổ chi phí gián tiếp và nhận diện chi phí phù hợp với từng mức độ tự chủ tài chính của các trường ĐHCL.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Sớm hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế giá dịch vụ giáo dục đại học; hoàn thiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu dịch vụ đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP; Bộ Tài chính cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị và phương pháp xác định CPĐT cho khối đơn vị sự nghiệp công lập.
  2. Đối với các trường ĐHCL thực hiện TCTC: Tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết; tổ chức bộ phận kế toán quản trị chuyên trách; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguồn lực và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các nhân tố dẫn dắt hoạt động thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các trường ĐHCL thuộc khối dân sự (loại trừ khối công an, quân đội và các trường ngoài công lập); phạm vi tính toán giới hạn ở hệ đại học chính quy tập trung, chưa bao gồm các hệ đào tạo vừa làm vừa học, liên kết quốc tế hay bậc đào tạo sau đại học.
  • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2019 và số liệu nghiên cứu trường hợp sử dụng bộ dữ liệu tài chính năm 2017.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), các chương trình đào tạo chất lượng cao, liên kết quốc tế và các loại hình đào tạo khác.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (TDABC) khi hệ thống chuyển đổi số và dữ liệu lớn trong giáo dục đại học hoàn thiện hơn.
  • Nghiên cứu mô hình xác định chi phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực khác như y tế, nghiên cứu khoa học.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các đối tượng sau:

  • Nhà quản trị các trường đại học công lập: Tham khảo quy trình nhận diện, tập hợp và phân bổ chi phí chi tiết theo từng ngành học để xây dựng mức học phí, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và cơ cấu lại danh mục ngành đào tạo theo hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Cán bộ kế toán tại các cơ sở giáo dục đại học: Vận dụng các bảng biểu, tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp xử lý dữ liệu chi phí đào tạo thực tế được trình bày trong nghiên cứu trường hợp điển hình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT): Sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng và kiến nghị chính sách làm căn cứ xây dựng thông tư hướng dẫn kế toán quản trị và định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục đại học.
  • Nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán, Quản lý kinh tế: Tham khảo khung phân tích tích hợp, phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định lượng diện rộng (EFA, hồi quy OLS) với nghiên cứu trường hợp chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu trường đại học công lập và đối tượng trả lời phiếu gồm những ai?

Tác giả đã liên hệ với 137/172 trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC tại Việt Nam và thu về 86 phiếu hợp lệ từ 86 trường (gồm 19 trường thuộc Nhóm 1 - tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; 67 trường thuộc Nhóm 3 - tự bảo đảm một phần chi thường xuyên). Tại mỗi trường, đối tượng khảo sát gồm 02 người: 01 đại diện Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc và 01 Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, tạo thành tổng mẫu khảo sát diện rộng gồm 172 người.

2. Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện tại đơn vị nào và sử dụng bộ số liệu năm nào?

Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam - một cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực đang thực hiện cơ chế tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư. Luận án sử dụng bộ số liệu tài chính năm 2017 của Học viện đã được Vụ Tài chính (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thẩm tra, quyết toán và được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán.

3. Phương pháp phân bổ chi phí đào tạo được luận án đề xuất có điểm gì khác so với cách làm truyền thống tại trường đại học?

Phương pháp truyền thống thường gộp toàn bộ chi phí chung và chia đều bình quân theo số lượng sinh viên hoặc chỉ phân bổ chung cho cả khối ngành, dẫn đến hiện tượng bù chéo chi phí giữa các ngành. Phương pháp được luận án đề xuất nhận diện chi phí trực tiếp (lao động trực tiếp, vật tư trực tiếp) gắn thẳng cho từng ngành đào tạo cụ thể, đồng thời chia tách chi phí gián tiếp theo các trung tâm hoạt động và phân bổ dựa trên các tiêu thức dẫn dắt chi phí thực tế (giờ giảng dạy, diện tích sử dụng, số lượng sinh viên thực tế), giúp tính toán chính xác giá thành cho từng ngành đào tạo riêng biệt.

4. Các kỹ thuật định lượng nào được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong luận án?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:

  • Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
  • Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett's.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay nhân tố để thu gọn và nhận diện các nhóm nhân tố.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để đo lường mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc (sự phù hợp của phương pháp XĐCP).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đào đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong bối cảnh các trường đại học công lập tại Việt Nam chuyển dịch sang cơ chế tự chủ tài chính. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết, khảo sát thực nghiệm trên 86 trường đại học công lập và nghiên cứu trường hợp chi tiết tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tác giả đã làm rõ các nhân tố chi phối việc lựa chọn hệ thống chi phí và chứng minh tính khả thi của việc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo chi tiết theo từng ngành. Các khuyến nghị và giải pháp kỹ thuật do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho công tác hoàn thiện thể chế quản lý tài chính giáo dục đại học và nâng cao năng lực quản trị nội bộ tại các cơ sở giáo dục đại học công lập.