Tổng quan về luận án

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam đang chứng kiến bước chuyển biến mang tính lịch sử khi các trường đại học công lập (ĐHCL) từng bước chuyển dịch từ cơ chế bao cấp kinh phí sang cơ chế tự chủ tài chính (TCTC) theo chủ trương của Đảng và các quy định pháp lý như Nghị quyết số 77/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Việc chuyển giao quyền tự chủ gắn liền với yêu cầu cấp thiết về trách nhiệm giải trình và tính minh bạch tài chính. Trước lộ trình Nhà nước chuyển từ cấp phát ngân sách theo "đầu vào" sang cơ chế giá dịch vụ đào tạo và đặt hàng, đấu thầu dịch vụ công (Nghị định số 32/2019/NĐ-CP), việc tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo (CPĐT) trở thành yếu tố sống còn để các cơ sở giáo dục đại học định giá dịch vụ đào tạo, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và xây dựng chiến lược tuyển sinh bền vững (Nguyễn Thị Đào, 2015; Trần Quang Trung, 2016).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng phần lớn các trường ĐHCL tại Việt Nam vẫn duy trì phương pháp kế toán chi phí truyền thống dựa trên dòng tiền, mang nặng tính "bình quân chủ nghĩa", dẫn đến sự méo mó trong việc xác định suất chi phí cho từng ngành và chương trình đào tạo (World Bank, 2016; Phạm Thị Hoa Hạnh, 2018; Nguyễn Thị Thanh Loan, 2019). Chưa có một nghiên cứu học thuật nào tại Việt Nam thiết lập khung phân tích toàn diện nhằm đánh giá thực trạng, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra mô hình phương pháp xác định chi phí (XĐCP) tối ưu thích ứng với từng mức độ tự chủ tài chính của các trường ĐHCL.

Để giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Đào (2021) dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Năng Phúc tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân với đề tài "Nghiên cứu phương pháp xác định chi phí đào tạo ở các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính" tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Chi phí đào tạo đại học có những đặc điểm gì và phương pháp XĐCP nào có thể áp dụng cho các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC ở Việt Nam?
  2. Thực trạng xác định CPĐT tại các trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC hiện nay như thế nào và những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP được áp dụng?
  3. Cơ sở khoa học nào để lựa chọn phương pháp XĐCP phù hợp và cách thức triển khai xác định CPĐT nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị về việc tính đúng, tính đủ chi phí?
  4. Phương pháp xác định CPĐT nào được khuyến nghị áp dụng cho từng nhóm trường ĐHCL tự chủ tài chính cùng hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi tương ứng?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu tập trung kiểm định mối quan hệ tác động tích cực giữa các nhân tố môi trường bên trong (Quy mô đào tạo, Đặc điểm hoạt động đào tạo, Điều kiện cơ sở vật chất, Trình độ cán bộ kế toán, Năng lực và sự cam kết của nhà quản trị) cùng các nhân tố môi trường bên ngoài (Khung khổ văn bản pháp lý về TCTC và kế toán công, Áp lực cạnh tranh trong thị trường giáo dục) tới sự phù hợp của phương pháp XĐCP trong trường đại học.

Nghiên cứu tích hợp hệ thống lý thuyết nền tảng vững chắc bao gồm Lý thuyết kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC của Johnson & Kaplan, 1987; Cooper & Kaplan, 1991), Lý thuyết kế toán chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian (Time-Driven Activity-Based Costing - TDABC của Kaplan & Anderson, 2007) và Lý thuyết ngẫu nhiên trong kế toán quản trị (Contingency Theory của Chenhall, 2003; Luft & Shields, 2003).

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019 từ 86 trường ĐHCL thực hiện cơ chế TCTC trên cả nước (gồm 19 trường thuộc Nhóm 1 tự chủ toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư, cùng 67 trường thuộc Nhóm 3 tự chủ một phần chi thường xuyên), kết hợp nghiên cứu trường hợp chuyên sâu (case study) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam bằng bộ dữ liệu tài chính năm 2017 đã được Kiểm toán Nhà nước và Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn phê duyệt quyết toán. Đóng góp đột phá của luận án là cung cấp mô hình thực nghiệm định lượng hóa các yếu tố tác động đến hệ thống kế toán chi phí đại học và xây dựng quy trình kỹ thuật phân bổ chi phí chuẩn hóa, chuyển đổi phương thức tính giá thành từ cấp độ nhóm ngành chung chung sang từng ngành đào tạo cụ thể với độ chính xác cao.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về hệ thống kế toán quản trị chi phí trong giáo dục đại học được cấu trúc thành ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:

Dòng nghiên cứu thứ nhất: Yêu cầu thông tin chi phí và vai trò của kế toán quản trị đại học. Vanderbeck (2012) và Goddard & Ooi (1998) khẳng định thông tin chi phí do hệ thống kế toán cung cấp là nền tảng tối quan trọng để phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi phí bắt nguồn từ đâu. Maria (2010) khi khảo sát các trường ĐHCL tại Bồ Đào Nha nhấn mạnh kế toán chi phí không chỉ phục vụ quản trị nội bộ mà còn là công cụ đo lường hiệu lực chi tiêu công. Ekaterina (2010) và Thomas & Anna-Lena (2013) bổ sung rằng các cơ sở GDĐH bắt buộc phải "tính đủ chi phí đào tạo để đảm bảo tính bền vững tài chính" thông qua các công cụ kế toán quản trị tiên tiến thay vì chỉ tập trung vào hệ thống kiểm soát hành chính truyền thống (Al-Tarawneh & Mubaslat, 2011; Carlotta et al., 2012).

Dòng nghiên cứu thứ hai: Phương pháp xác định chi phí – Cuộc tranh luận giữa phương pháp truyền thống và hiện đại. Lịch sử kế toán chi phí ghi nhận bước chuyển dịch từ mô hình chi phí trực tiếp đơn giản sang mô hình nâng cao (Blanco Ibarra, dẫn theo Maria, 2020). Tranh luận học thuật gay gắt nảy sinh khi các phương pháp XĐCP truyền thống như Kế toán chi phí theo công việc (Job-Order Costing) và Kế toán chi phí theo quá trình (Process Costing) bộc lộ khuyết điểm nghiêm trọng: tập hợp chi phí theo tài khoản hạch toán làm lu mờ bản chất hao phí và phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên một tiêu thức duy nhất (như tổng số sinh viên hoặc giờ lao động trực tiếp) dẫn đến bóp méo giá thành (Cokins, 1996; Jamalludin, 2013).

Ngược lại, phương pháp ABC do Cooper & Kaplan khởi xướng và được Jamalludin (2013), Nitin & Dalgobind (2013), Durga & Gopalakrishnan (2015) ủng hộ, cho phép xác định chính xác mối quan hệ nhân quả giữa tiêu hao nguồn lực và hoạt động. Nhằm khắc phục tính phức tạp và sự cồng kềnh khi phỏng vấn phân bổ thời gian của ABC cổ điển, Kaplan & Anderson (2007) đã phát triển mô hình TDABC sử dụng hai tham số: chi phí năng lực trên mỗi đơn vị thời gian và thời gian cần thiết để thực hiện một đơn vị hoạt động.

Dòng nghiên cứu thứ ba: Các nhân tố ngữ cảnh tác động đến lựa chọn phương pháp kế toán chi phí. Dựa trên Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), các nghiên cứu của Chenhall (2003), Baird et al. (2004), Drury & Tayles (2005), Al-Omiri & Drury (2007), Ahmadzadeh et al. (2011) và Akinyomi (2014) chỉ ra rằng tính đa dạng của sản phẩm/dịch vụ, quy mô tổ chức, năng lực nhà quản trị, tầm quan trọng của thông tin chi phí và môi trường cạnh tranh có mối quan hệ thuận chiều với việc ứng dụng hệ thống chi phí phức tạp. Tuy nhiên, tồn tại mâu thuẫn học thuật khi Pavlatos & Paggios (2009) tại Hy Lạp và Ismail & Mahmoud (2012) không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa quy mô, mức độ cạnh tranh với việc áp dụng ABC.

Về mặt định vị nghiên cứu, luận án định vị tại điểm giao thoa giữa quá trình chuyển đổi thể chế kinh tế của Việt Nam và các thực tiễn kế toán quản trị tiên tiến trên thế giới. Luận án đặt cạnh các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • So sánh với mô hình Transparent Approach to Costing (TRAC) tại Vương quốc Anh (HEFCE, 1999; Cropper & Cook, 2000), nơi chính phủ bắt buộc minh bạch hóa 5 nhóm chi phí công trong các trường đại học.
  • So sánh với nghiên cứu của Valderrama & Sanchez (2006) tại Tây Ban Nha về sự kết hợp lai hóa (hybrid) giữa phương pháp truyền thống và hiện đại nhằm giảm thiểu chi phí vận hành hệ thống kế toán.
  • So sánh với khuôn khổ phân bổ chi phí gián tiếp trong nghiên cứu đại học của Tập đoàn Tư vấn Allen (ACG, 2009) tại Úc và hướng dẫn của Hội đồng Quản trị GDĐH Washington (HECB, 2005) tại Hoa Kỳ.

Luận án khẳng định tính đột phá khi giải quyết bài toán đặc thù của Việt Nam: chuyển đổi từ phương thức kế toán theo niên độ ngân sách sang kế toán chi phí giá thành gắn với chu kỳ khóa học và cấu trúc ngành đào tạo.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) của Chenhall (2003) và Luft & Shields (2003) vào lĩnh vực quản trị đại học công lập trong nền kinh tế mới nổi. Cụ thể, nghiên cứu đã chứng minh rằng cấu trúc và mức độ tinh vi của hệ thống kế toán chi phí không thể áp đặt một khuôn mẫu cứng nhắc mà phụ thuộc chặt chẽ vào sự tương tác giữa bối cảnh thể chế tự chủ tài chính và các đặc tính nội tại của tổ chức giáo dục.

Đóng góp lý thuyết mang tính tiên phong là việc luận án phát hiện và bổ sung biến quan sát "Văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế TCTC và kế toán" như một biến ngữ cảnh thể chế độc lập có tác động chi phối mạnh mẽ đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP. Đây là sự bổ sung có ý nghĩa lý luận sâu sắc, bởi hầu hết các mô hình Contingency Theory tại các nước phương Tây (Baird et al., 2004; Drury & Tayles, 2005) đều mặc định môi trường pháp lý đã hoàn thiện và vận hành theo cơ chế thị trường tự do.

Luận án cũng làm giàu thêm Lý thuyết kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) của Johnson & Kaplan (1987) khi chỉ ra giới hạn biên (boundary conditions) của mô hình ABC thuần túy trong môi trường khu vực công: việc áp dụng ABC toàn phần đòi hỏi chi phí thiết lập và thu thập dữ liệu khổng lồ, do đó mô hình kết hợp (hybrid model) giữa nhận diện chi phí trực tiếp truyền thống và phân bổ chi phí chung theo hoạt động là điểm cân bằng tối ưu giữa chi phí và lợi ích thông tin.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp ba trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Đóng vai trò là khung phân tích môi trường, giải thích cách thức các yếu tố bên trong (Quy mô, Cán bộ kế toán, Cơ sở vật chất, Ban giám hiệu) và bên ngoài (Chính sách Nhà nước, Pháp lý kế toán, Cạnh tranh) định hình nên hệ thống kế toán.
  2. Lý thuyết kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC/TDABC): Đóng vai trò là khung kỹ thuật tính toán, cung cấp logic hai giai đoạn để truy vết chi phí nguồn lực thông qua các hoạt động và chuyển tải vào đối tượng chịu chi phí cuối cùng là sinh viên của từng ngành học.
  3. Lý thuyết chất lượng dịch vụ và mức độ đáp ứng (SERVQUAL / Expectation-Confirmation Theory): Được sử dụng để định nghĩa và đo lường biến phụ thuộc "Sự phù hợp của phương pháp XĐCP" thông qua mức độ đáp ứng 5 tiêu chuẩn thông tin của nhà quản trị: Tính chính xác, Tính đầy đủ, Tính kịp thời, Độ chi tiết và Sự phù hợp với quyết định quản trị (Cooper & Slagmulder, 1999).

Khung phân tích thiết lập các giả thuyết kiểm định tác động của 7 nhóm biến độc lập đến biến phụ thuộc, đồng thời xây dựng quy trình 2 giai đoạn 7 bước để giải bài toán phân bổ chi phí chung (vốn chiếm xấp xỉ 30% tổng chi phí hoạt động của trường đại học) bằng hệ thống các yếu tố dẫn dắt chi phí (cost drivers) phản ánh đúng mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường triết học thực chứng (Positivism) kết hợp với chủ nghĩa thực dụng (Pragmatism), tạo tiền đề cho thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research) tuần tự kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng:

Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) được triển khai ở hai cấp bậc:

  • Cấp độ vĩ mô toàn hệ thống: Khảo sát cắt ngang trên diện rộng các trường ĐHCL tự chủ tài chính tại Việt Nam nhằm nhận diện mô hình tổng quát và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố bằng kỹ thuật kinh lượng học.
  • Cấp độ vi mô đơn vị: Phân tích tình huống điển hình sâu sắc (in-depth case study) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam để kiểm chứng tính khả thi và đo lường tác động chênh lệch khi áp dụng phương pháp mới trên số liệu kế toán thực tế.

Tiêu chí chọn mẫu khảo sát đảm bảo tính đại diện cao: Trong tổng số 172 trường ĐHCL trên toàn quốc, tác giả đã liên hệ thành công với 137 trường thực hiện cơ chế TCTC (gồm 23 trường Nhóm 1 và 114 trường Nhóm 3). Kết quả thu về 86 trường có phản hồi đầy đủ, hợp lệ (đạt tỷ lệ 62,8%), bao gồm 19/23 trường Nhóm 1 (tỷ lệ 82,6%) và 67/114 trường Nhóm 3 (tỷ lệ 58,8%). Mẫu khảo sát đại diện đa dạng cho các khối ngành: Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Quản lý, Khoa học Xã hội, Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Sư phạm.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu được thiết kế nghiêm ngặt nhằm triệt tiêu sai số:

  • Thu thập dữ liệu định lượng: Phiếu điều tra khảo sát được cấu trúc theo thang đo Likert 5 cấp độ (với khoảng cách giá trị chuẩn hóa là $(5 - 1) / 5 = 0,80$, phân định 5 mức từ $1,00 - 1,80$: Rất không phù hợp đến $4,21 - 5,00$: Rất phù hợp). Đối tượng khảo sát gồm 172 cán bộ quản lý (mỗi trường gồm 01 đại diện Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc và 01 Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán) để đảm bảo góc nhìn đa chiều giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin.
  • Thu thập dữ liệu định tính case study: Phỏng vấn sâu 17 nhân sự chủ chốt tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, bao gồm 5 lãnh đạo cấp cao (Chủ tịch Hội đồng Học viện, Giám đốc và các Phó Giám đốc), 2 lãnh đạo phòng ban (Trưởng ban Tài chính - Kế toán, Trưởng ban Quản lý Đào tạo) và toàn bộ 10 nhân viên kế toán chi phí. Quá trình phỏng vấn chia làm hai pha: pha tiền đề xuất (đánh giá thực trạng và rào cản) và pha hậu thử nghiệm (đánh giá tính khả thi và độ chính xác của kết quả tính chi phí).
  • Phương pháp tam giác đạc (Triangulation): Đảm bảo tính giá trị nội tại thông qua đối chiếu chéo giữa dữ liệu hồi cứu từ báo cáo tài chính đã kiểm toán, dữ liệu khảo sát định lượng từ 86 trường và dữ liệu thực chứng phỏng vấn sâu, quan sát sổ cái kế toán tại case study.

Data và phân tích

Quy trình phân tích dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS với các bước kiểm định chuẩn mực:

  1. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Scale Reliability): Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha cho toàn bộ các nhóm biến quan sát nhằm loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $< 0,3$ và giữ lại các thang đo có $\alpha > 0,7$.
  2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Thực hiện kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) để kiểm tra sự thích hợp của dữ liệu ($0,5 < KMO < 1,0$) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity ($p < 0,001$) để xác nhận các biến có tương quan với nhau. Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax/Varimax để xác định cấu trúc các nhân tố với giá trị Eigenvalue $> 1,0$ và tổng phương sai trích (Cumulative Variance Explained) $> 50%$.
  3. Ước lượng mô hình hồi quy OLS (Ordinary Least Squares): Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP. Thực hiện đầy đủ các kiểm định vi phạm giả định hồi quy: kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - $VIF < 2,0$), kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ P-P plot, kiểm định phương sai sai số không đổi (homoscedasticity) bằng đồ thị phân tán Scatter Plot giữa giá trị dự đoán chuẩn hóa và phần dư chuẩn hóa.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Phát hiện 1: Sự bất cập nghiêm trọng của phương pháp kế toán chi phí truyền thống. Tại 86 trường ĐHCL được khảo sát, 100% các trường vẫn áp dụng phương pháp kế toán chi phí giản lược theo niên độ ngân sách. Khoản mục chi phí chung (gián tiếp) chiếm bình quân 28,6% đến 32,4% tổng chi phí nhưng bị cào bằng phân bổ duy nhất theo quy mô sinh viên. Điều này tạo ra hiện tượng "trợ cấp chéo" méo mó: các ngành khối kinh tế, xã hội (chi phí thực tế thấp) đang phải gánh chi phí chung cho các ngành kỹ thuật, nông nghiệp, thực nghiệm (vốn tiêu tốn nhiều khấu hao phòng thí nghiệm, điện nước, vật tư tiêu hao).

Phát hiện 2: Bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố chi phối hệ thống kế toán chi phí đại học. Kết quả phân tích hồi quy OLS khẳng định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến sự phù hợp của phương pháp XĐCP gồm:

  • Văn bản hướng dẫn cơ chế TCTC và chế độ kế toán của Nhà nước: Hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất ($\beta = 0,382, p = 0,000$), chứng minh rằng rào cản thể chế và sự thiếu vắng chuẩn mực kế toán quản trị công là nút thắt lớn nhất kìm hãm đổi mới kế toán tại các trường đại học.
  • Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán: ($\beta = 0,294, p = 0,002$), phản ánh thực trạng cán bộ kế toán đại học chủ yếu được đào tạo về kế toán tài chính công tuân thủ, thiếu hụt kỹ năng phân tích kế toán quản trị hiện đại.
  • Đặc điểm hoạt động đào tạo và tính đa dạng chương trình: ($\beta = 0,241, p = 0,008$), trường càng đào tạo đa ngành, phức tạp thì nhu cầu áp dụng ABC càng cấp thiết.
  • Nhận thức và sự cam kết hỗ trợ của Ban Giám hiệu: ($\beta = 0,215, p = 0,015$), đóng vai trò là điều kiện tiên quyết kích hoạt quá trình chuyển đổi số và tái cấu trúc hệ thống dữ liệu.
  • Mức độ cạnh tranh trên thị trường GDĐH: ($\beta = 0,178, p = 0,041$), thúc đẩy các trường phải tính đúng giá thành để thiết lập học phí cạnh tranh.

Phát hiện 3: Kết quả thực nghiệm đột phá từ Case Study tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phân tích chi tiết bộ dữ liệu tài chính năm 2017 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã minh chứng sự khác biệt căn bản giữa phương pháp truyền thống và phương pháp cải tiến (kết hợp ABC):

Khối ngành / Ngành đào tạo Chi phí sinh viên/năm (Phương pháp cũ) Chi phí sinh viên/năm (Phương pháp đề xuất) Chênh lệch (%) Bản chất sai lệch của phương pháp cũ
Khối ngành Nông nghiệp (Trồng trọt, BVTV) 14.850.000 VNĐ 18.920.000 VNĐ +27,4% Tính thiếu chi phí thực hành, vật tư tiêu hao và khấu hao nhà lưới, trạm trại
Khối ngành Chăn nuôi - Thú y 16.200.000 VNĐ 21.450.000 VNĐ +32,4% Bỏ sót chi phí xử lý sinh học, hóa chất, bệnh viện thú y và hao mòn máy xét nghiệm
Khối ngành Kinh tế & Quản lý (KT, QTKD) 13.900.000 VNĐ 10.650.000 VNĐ -23,4% Bị phân bổ oan chi phí chung cơ sở hạ tầng thực nghiệm của các khối ngành khác
Khối ngành Công nghệ - Kỹ thuật (Cơ điện, CNTT) 15.100.000 VNĐ 17.800.000 VNĐ +17,9% Đánh giá thấp mức tiêu hao năng lượng điện xưởng xưởng máy và phần mềm chuyên dụng

Phát hiện 4: Tính khả thi của việc bóc tách chi phí đến từng ngành đơn lẻ. Trước đây, Học viện Nông nghiệp Việt Nam chỉ có thể tính chi phí bình quân gộp theo 7 nhóm ngành lớn. Phương pháp đề xuất của luận án đã tách bạch thành công chi phí cho từng ngành cụ thể trong cùng một nhóm ngành (ví dụ: trong khối Nông nghiệp, ngành Nông nghiệp Công nghệ cao có chi phí cao hơn 38% so với ngành Khuyến nông do sử dụng hệ sinh thái nhà màng điều khiển tự động).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Hoàn thiện mô hình Contingency Theory trong kế toán khu vực công tại các quốc gia đang phát triển; cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về sự tương tác giữa chính sách công và hành vi quản trị chi phí của đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Về mặt phương pháp luận: Đóng góp quy trình 2 giai đoạn 7 bước chuẩn hóa (xác định nguồn lực tiêu hao $\rightarrow$ nhận diện trung tâm chi phí $\rightarrow$ định vị đối tượng tính phí $\rightarrow$ xác định cost driver nguồn lực $\rightarrow$ xác định cost driver hoạt động $\rightarrow$ phân bổ chi phí nguồn lực vào hoạt động $\rightarrow$ tính chi phí cho từng ngành đào tạo), có thể chuyển giao và áp dụng rộng rãi cho toàn bộ hệ thống các trường ĐHCL tại Việt Nam và các nước có bối cảnh tương đồng.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Cung cấp căn cứ khoa học chuẩn xác để Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Tài chính xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo đại học và ban hành khung giá dịch vụ đào tạo theo tinh thần Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.
    • Cung cấp công cụ then chốt cho các cơ quan quản lý Nhà nước khi triển khai cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, chấm dứt tình trạng cấp phát bình quân thiếu hiệu quả.
    • Giúp lãnh đạo các trường ĐHCL xác định chính xác cơ cấu biên lợi nhuận của từng ngành đào tạo, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược: mở ngành mới, tái cấu trúc chương trình đào tạo kém hiệu quả, định giá học phí chuẩn xác và giải trình minh bạch trước xã hội.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một cách khách quan 4 giới hạn nghiên cứu chính:

  1. Giới hạn về mẫu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát tập trung tại các trường thuộc Nhóm 1 và Nhóm 3 do tại thời điểm nghiên cứu chưa có trường ĐHCL nào thuộc Nhóm 2 (tự chủ chi thường xuyên nhưng chưa tự chủ chi đầu tư); đồng thời phạm vi nghiên cứu chưa bao quát các trường đại học thuộc khối an ninh, quốc phòng do tính chất bảo mật đặc thù của ngân sách quân sự.
  2. Giới hạn về đối tượng đào tạo: Nghiên cứu giới hạn tính toán chi phí cho đối tượng sinh viên đại học hệ chính quy tập trung, chưa mở rộng sang các loại hình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, liên kết quốc tế, văn bằng hai hay hệ vừa làm vừa học.
  3. Giới hạn về chuỗi thời gian dữ liệu thực nghiệm: Số liệu phân tích case study tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam sử dụng lát cắt dữ liệu năm tài chính 2017 (đã kiểm toán), chưa phản ánh hết các biến động chi phí phát sinh trong các năm xảy ra dịch bệnh và chuyển đổi số đào tạo trực tuyến giai đoạn sau.
  4. Rào cản về công nghệ và phần mềm: Luận án mới dừng lại ở việc thiết lập thuật toán và mô hình tính toán trên nền tảng phần mềm bảng tính và thống kê chuyên dụng, chưa tích hợp trực tiếp vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tự động hóa của nhà trường.

Chương trình nghiên cứu trong tương lai (Future Research Agenda) cần tập trung vào các hướng:

  • Mở rộng mô hình xác định chi phí cho các bậc đào tạo sau đại học và các chương trình liên kết đào tạo quốc tế với các yếu tố dẫn dắt chi phí đa chiều hơn.
  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình TDABC kết hợp dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) để tự động hóa việc đo lường thời gian thực hiện hoạt động của giảng viên và viên chức quản lý.
  • Kiểm chứng thực nghiệm mô hình xác định chi phí đề xuất trên các nhóm trường đại học chuyên biệt (Đại học Y - Dược, Đại học Văn hóa - Nghệ thuật) nơi cấu trúc chi phí thực hành lâm sàng và bản quyền nghệ thuật có tính dị biệt rất cao.
  • Đánh giá tác động dài hạn của việc minh bạch hóa giá thành đào tạo đối với sự hài lòng của người học và chất lượng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu mang lại tiềm năng tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Thiết lập tài liệu tham khảo chuẩn mực đầu tiên tại Việt Nam về phương pháp xác định chi phí đào tạo đại học theo chuẩn mực kế toán quản trị quốc tế, mở ra tiền đề cho hàng loạt nghiên cứu tiếp theo về tài chính GDĐH và dự kiến thu hút lượng trích dẫn học thuật cao trong các tạp chí chuyên ngành kế toán, kinh tế và quản lý giáo dục.
  • Chuyển đổi hệ thống giáo dục đại học: Cung cấp công cụ quản trị chi phí thực chứng cho hơn 170 cơ sở GDĐH công lập tại Việt Nam, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong quản lý tài chính, xóa bỏ cơ chế quản lý ngân sách truyền thống lạc hậu, hướng tới quản trị tinh gọn và tự chủ bền vững.
  • Tác động chính sách quốc gia: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban soạn thảo của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo trong việc ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý cho Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP.
  • Lợi ích xã hội và người học: Việc tính đúng, tính đủ chi phí giúp xác định mức học phí hợp lý tương xứng với chất lượng cam kết; đồng thời là căn cứ để Nhà nước thiết lập các chính sách tín dụng sinh viên, học bổng xã hội chính xác cho những ngành nghề then chốt (như nông nghiệp, khoa học cơ bản) vốn có chi phí đào tạo thực tế rất cao nhưng khả năng chi trả của người học còn hạn chế.
  • Tầm ảnh hưởng quốc tế: Đóng góp một điển cứu điển hình (case study) thành công về chuyển đổi kế toán chi phí đại học công lập trong nền kinh tế chuyển đổi sang hệ thống xuất bản quốc tế, phục vụ đối sánh cho các quốc gia đang trong tiến trình tái cấu trúc khu vực dịch vụ công.

Đối tượng hưởng lợi

Hệ thống kết quả nghiên cứu mang lại giá trị gia tăng định lượng và định tính cụ thể cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu học thuật: Được cung cấp một khung phân tích tích hợp hoàn chỉnh, bộ thang đo có độ tin cậy cao được kiểm định bằng EFA/Cronbach's Alpha, cùng hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về kế toán quản trị chi phí đại học.
  2. Lãnh đạo và Kế toán trưởng các trường ĐHCL: Được chuyển giao trực tiếp bộ công cụ và quy trình 7 bước để tính toán giá thành đào tạo chi tiết đến từng ngành, giúp loại bỏ rủi ro tài chính, tối ưu hóa danh mục đào tạo và tự tin giải trình trước các đoàn thanh tra, kiểm toán Nhà nước.
  3. Nhà hoạch định chính sách (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng và bằng chứng định lượng để ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật chuẩn xác, thiết kế cơ chế đặt hàng đào tạo khách quan và công bằng.
  4. Người học và Xã hội: Được hưởng lợi từ sự minh bạch trong cấu trúc học phí, giám sát được chất lượng dịch vụ giáo dục tương xứng với chi phí bỏ ra, và được bảo vệ quyền lợi thông qua các quỹ hỗ trợ học tập dựa trên chi phí đào tạo thực tế.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) của Chenhall (2003) vào khu vực giáo dục đại học công lập trong nền kinh tế chuyển đổi. Luận án đã chứng minh thực nghiệm rằng trong bối cảnh các quốc gia đang phát triển, biến số thể chế "Văn bản hướng dẫn cơ chế TCTC và chế độ kế toán của Nhà nước" ($\beta = 0,382, p = 0,000$) có vai trò chi phối áp đảo lên sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí, thay vì chỉ có các biến tổ chức nội bộ như các nghiên cứu tại phương Tây (Baird et al., 2004; Drury & Tayles, 2005) từng công bố.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận của luận án khi so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế trước đây? So với nghiên cứu của Jamalludin (2013) vốn chỉ áp dụng mô hình ABC thuần túy trên lý thuyết và nghiên cứu của Cropper & Cook (2000) chỉ dừng ở mức khảo sát thực trạng không hài lòng với hệ thống kế toán chi phí tại Anh, luận án đã đổi mới phương pháp luận bằng cách xây dựng mô hình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật hồi quy kinh lượng học (kiểm định trên 86 trường ĐHCL) với kỹ thuật giải bài toán phân bổ chi phí thực tế tại một trường đại học đào tạo đa ngành phức tạp (Học viện Nông nghiệp Việt Nam). Luận án đã lai hóa thành công giữa nhận diện chi phí trực tiếp và phân bổ chi phí hoạt động (Hybrid ABC), giải quyết trọn vẹn điểm nghẽn về tính phức tạp và chi phí vận hành mà Garrison et al. (2005) từng cảnh báo.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và có số liệu chứng minh? Phát hiện bất ngờ nhất là mức độ "trợ cấp chéo" và sai lệch giá thành nghiêm trọng giữa các khối ngành khi áp dụng phương pháp cào bằng cũ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2017:

  • Khối ngành Chăn nuôi - Thú y bị tính thiếu tới 32,4% chi phí thực tế (giá thành thực là 21.450.000 VNĐ/SV/năm so với mức tính cũ là 16.200.000 VNĐ).
  • Khối ngành Kinh tế & Quản lý bị tính đội lên 23,4% so với thực tế (giá thành thực chỉ là 10.650.000 VNĐ/SV/năm so với mức tính cũ là 13.900.000 VNĐ). Điều này chứng minh phương pháp cũ đã vô tình lấy nguồn thu của sinh viên khối kinh tế để bù đắp cho sự thiếu hụt chi phí của sinh viên khối kỹ thuật - thực nghiệm mà nhà quản trị không hề hay biết.

4. Luận án có cung cấp giao thức nhân bản (Replication Protocol) chi tiết không? Có. Luận án cung cấp bộ giao thức chuẩn hóa gồm 2 giai đoạn và 7 bước chi tiết: từ bảng mã hóa phân loại tài khoản chi phí theo mức độ hoạt động (Bảng 4.3), ma trận nhận diện chi phí trực tiếp/gián tiếp (Bảng 4.4), hệ thống các tiêu thức phân bổ chi phí (cost drivers) cụ thể cho từng trạm chi phí (như diện tích sử dụng cho chi phí khấu hao nhà cửa; số giờ máy hoạt động cho chi phí bảo dưỡng thiết bị; số tín chỉ thực hành cho chi phí vật tư tiêu hao), đến bộ bảng hỏi khảo sát và thang đo Likert 5 cấp độ đã được kiểm định độ tin cậy.

5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) như thế nào? Chương trình nghiên cứu dài hạn được định hình qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (1-3 năm): Chuẩn hóa khung xác định chi phí cho tất cả các hệ đào tạo (sau đại học, đào tạo từ xa, liên kết quốc tế) và triển khai tích hợp thuật toán ABC vào phân hệ quản trị tài chính của các phần mềm ERP đại học.
  • Giai đoạn 2 (4-6 năm): Mở rộng mô hình TDABC tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI-driven Costing) nhằm tự động ghi nhận thời gian thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng của giảng viên.
  • Giai đoạn 3 (7-10 năm): Nghiên cứu tích hợp toàn diện hệ thống kế toán chi phí với mô hình quản trị hiệu suất chiến lược (Balanced Scorecard - BSC) và đánh giá tác động kinh tế vĩ mô của cơ chế đấu thầu dịch vụ giáo dục đại học đến năng suất lao động quốc gia.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đào đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tạo nên dấu ấn học thuật nổi bật với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về chi phí đào tạo và phương pháp xác định chi phí trong điều kiện các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Việt Nam.
  2. Phát triển và kiểm định thành công bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của phương pháp xác định chi phí với đóng góp mới mang tính tiên phong là nhân tố "Văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế TCTC và kế toán".
  3. Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng xác định chi phí đào tạo tại 86 trường ĐHCL tự chủ tài chính, chỉ rõ những sai lệch cố hữu của phương pháp phân bổ chi phí truyền thống.
  4. Triển khai thử nghiệm thành công mô hình xác định chi phí kết hợp (Hybrid ABC) tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chứng minh tính khả thi trong việc bóc tách chính xác suất chi phí đào tạo đến từng ngành học cụ thể.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và lộ trình khả thi cho các nhóm trường ĐHCL tự chủ tài chính trong việc lựa chọn và áp dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp với đặc thù đào tạo.
  6. Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý vĩ mô với Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo nhằm đẩy nhanh lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ đào tạo và triển khai cơ chế đặt hàng, đấu thầu dịch vụ công có sử dụng ngân sách nhà nước.

Nghiên cứu đánh dấu bước chuyển biến quan trọng từ tư duy quản lý chi tiêu ngân sách thụ động sang tư duy quản trị chi phí chiến lược, mở ra ba nhánh nghiên cứu học thuật mới về chuyển đổi số kế toán quản trị công, định giá dịch vụ công dựa trên hoạt động và tối ưu hóa tài chính giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập toàn cầu. Dữ liệu thực chứng, phương pháp luận chặt chẽ và mô hình ứng dụng của luận án sẽ tiếp tục là nguồn tài liệu học thuật và cẩm nang thực hành có giá trị tham khảo lâu dài cho các nhà khoa học, nhà quản trị đại học và các cơ quan quản lý Nhà nước.