Chương I : Mô tả, phân tích thực Tài liệu tham khảo trạng (có thể chia thành 2 chương). Giả thuyết khoa học Phụ lục * Chương II : Đề ra giải pháp (thực 6. Phạm vi nghiên cứu nghiệm nếu có) và khuyến nghị. Nhiệm vụ nghiên cứu 8.
PPNC khoa học 9. Cơ sở nghiên cứu 2. Kĩ năng sử dụng các PP.NCKH : - Mục đích là thu thập thông tin, xác lập kết quả nghiên cứu.NCKH : + Nhóm phương pháp luận. + Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết.
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. + Nhóm phương pháp nghiên cứu toán học.1 hình thành nên các PP.NCKH để thực hiện nhiệm vụ đề tài.1 cho biết các yêu cầu để thực hiện từng PP. - Thực hiện các thao tác sau : TT Thao tác Chú ý 1 Xác lập mục đích của từng PP ( PP = mục đích = nhiệm vụ đ.tài 2 Tiến hành liệt kê hết các đối tượng của từng PP Được chứa đựng ở cơ sở NC 3 Thực hiện yêu cầu về mặt kĩ thuật của từng PP Xem mục 2.1 4 Phối hợp các PP trong thực hiện nhiệm vụ đề tài Nhằm bổ sung,đối chiếu k/quả NC 5 Kết hợp sử dụng dàn ý nghiên cứu ở mục 2.3 Nhằm định hướng tốt cho việc NC 2. Kĩ năng viết báo cáo công trình nghiên cứu : TT Thao tác Chú ý 1 Sắp xếp và thể hiện kết quả NC theo dàn ý NC Có thể điều chỉnh dàn ý NC Thực hiện cấu trúc cách viết từng đề mục : 1.
Nhận thức của cơ sở NC 2 (Toàn bộ công trình nghiên cứu cũng viết theo 2. Trình bày diễn tiến hoạt động cấu trúc này) 3. Tiểu kết 3 Lưu ý cách sử dụng từ ngữ , cách biểu đạt. Phải phù hợp văn phong khoa học 16 Phần thứ hai MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CỤ THỂ TRONG NCKH A.
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ CƯƠNG NCKH I. TRÌNH BÀY BÌA : Mẫu trình bày bìa : Trình bày như mẫu sau đây, gồm : - Bìa cứng. - Phụ bìa TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA. ĐỀ CƯƠNG NCKH (khoá luận, đồ án .) (TÊN ĐỀ TÀI) _________________________________________________________ _________________________________________________________ NGƯỜI HƯỚNG DẪN TÁC GIẢ _______________________ ___________________ An Giang.
THỰC HIỆN NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG 1.Lí do chọn đề tài : Trình bày được hai ý chính : - Lí do ‘lí luận’ : Khái quát tính chất, tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu (đối tượng nghiên cứu) trong đề tài nghiên cứu. - Lí do ‘thực tiễn’ : Khái quát những yếu kém, bất cập trong thực tiễn so với vị trí, yêu cầu nêu trên. Hai lí do đó nói lên tính bức thiết về lí luận và thực tiễn trong chọn lựa đề tài.Mục đích nghiên cứu : Mục đích nghiên cứu là cơ sở để đề ra nhiệm vụ nghiên cứu. Thường thể hiện 2 vấn đề chủ yếu sau : - Mô tả và phân tích thực trạng.
- Đề xuất biện pháp.Khách thể nghiên cứu : Khách thể nghiên cứu là môi trường, là cái chứa đựng đối tượng nghiên cứu. Tuỳ theo điều kiện và khả năng mà người nghiên cứu có thể chọn khách thể nghiên cứu rộng hay hẹp.Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu là bộ phận của khách thể nghiên cứu, là tiêu điểm mà đề tài cần tập trung giải quyết. Đối tượng nghiên cứu của một đề tài có thể là : thực trạng, biện pháp, giải pháp. Giả thuyết khoa học Giả thuyết khoa học là giai đoạn trước của việc nhận thức các qui luật.
Giả thuyết khoa học thường thể hiện trong mệnh đề điều kiện. Giả thuyết khoa học phải được kiểm chứng (qua thử nghiệm, thực nghiệm. Phạm vi nghiên cứu : Phạm vi nghiên cứu là sự xác định (khu biệt, giới hạn, cụ thể hoá) đối tượng nghiên cứu của đề tài. Sự xác định phạm vi nghiên cứu thường thể hiện ở các mặt : - Không gian - Nội dung.Nhiệm vụ nghiên cứu : Thường chia thành 4 nhiệm vụ : - Hệ thống hoá những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài.
- Mô tả thực trạng. - Phân tích, đánh giá thực trạng. - Đề xuất biện pháp - Khuyến nghị. Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp nghiên cứu khoa học là công cụ nghiên cứu khoa học trong thực hiện nhiệm vụ đề tài.
Tổng kết quả của các phương pháp nghiên cứu khoa học phải đủ thực hiện tổng nhiệm vụ đề tài. Mỗi phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nên phân tích thành : - Mục đích của phương pháp : Mục đích của phương pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ gì của đề tài. 18 - Đối tượng của phương pháp : được chứa đựng ở khách thể nghiên cứu của cơ sở nghiên cứu (cần phân biệt đối tượng của phương pháp nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu của đề tài). - Nội dung phương pháp (kĩ thuật sử dụng phương pháp) : nên đưa vào phụ lục (thường áp dụng cho phương pháp điều tra, trò chuyện.
- Kết quả : xem phụ lục số .Cơ sở nghiên cứu : Ghi tên đơn vị nghiên cứu (nơi diễn ra các hoạt động của khách thể nghiên cứu và chứa đựng đối tượng nghiên cứu). Kế hoạch - Thời gian nghiên cứu : TT Thời gian Công việc 1 Trước đi thực tế (hay TTSP) Lập và hoàn thành đề cương 2 Trong thời gian đi thực tế Thu thập thông tin, tư liệu 3 Trong thời gian đi thực tế Viết bản thảo và liên hệ GVHD 4 Liền cuối th.gian đi thực tế Viết sạch 5 Theo kế hoạch, qui định Nộp sản phẩm cho GVHD 11. Dàn ý công trình nghiên cứu Lập dàn ý công trình nghiên cứu là xác định và liệt kê cấu trúc công trình nghiên cứu gồm các phần, các chương, các mục trong từng chương (xem thêm phần các kĩ năng cơ bản trong NCKH và mục cách lập dàn ý công trình nghiên cứu một số đề tài NCKH cụ thể). Nhìn chung dàn ý công trình nghiên cứu có thể thực hiện như sau : A.
Phần mở đầu : Ghi lại các mục sau đây của đề cương : - Lí do chọn đề tài. - Mục đích nghiên cứu. - Khách thể nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu.
- Giả thuyết khoa học. - Phạm vi nghiên cứu. - Nhiệm vụ nghiên cứu. - Phương pháp nghiên cứu.
- Cơ sở nghiên cứu. Phần thứ hai : Kết quả nghiên cứu 1. Cơ sở lí luận - Lịch sử vấn đề nghiên cứu. - Vị trí, tính chất, nhiệm vụ, nội dung.
Thực trạng : - Đặc điểm cơ sở nghiên cứu. - Mô tả, phân tích thực trạng (Nên liệt kê chi tiết để định hướng tốt trong quá trình nghiên cứu). Đề ra giải pháp (thực nghiệm nếu có) và khuyến nghị. Kết luận : - Tóm tắt công trình nghiên cứu.
- Đánh giá công trình nghiên cứu.Tài liệu tham khảo Cách ghi : - Ghi tên tác giả theo A,B,C (chỉ ghi tác phẩm có sử dụng nghiên cứu). - Cách ghi : Tên tác giả (năm xuất bản), Tên tác phẩm, NXB, nơi xuất bản. - Cách ghi trích dẫn tác phẩm [số thứ tự tác phẩm, trang ]. Phụ lục Phần phụ lục dành cho : - Nội dung của một số phương pháp nghiên cứu (điều tra, phỏng vấn.
- Kết quả của các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng. 20 ĐỀ CƯƠNG THAM KHẢO Tên đề tài : “BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC CỦA SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TIỂU HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG” 1. Lí do chọn đề tài : 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU : Nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình nghiên cứu khoa học giáo dục nhằm nâng cao chất lượng BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang.
KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU : Quá trình dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang. Đối tượng nghiên cứu : Bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học với tư cách là hình thức thực hành của học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC : Thực hiện biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình làm BT.NCKHGD là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học Trường Đại học An Giang. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : 1.Hệ thống hoá cơ sở lí luận về nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học giáo dục nói chung và nghiên cứu khoa học giáo dục của sinh viên hệ đào tạo cao đẳng sư phạm.Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục qua hình thức làm BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang.Đề xuất biện pháp về tổ chức quản lí của nhà trường và biện pháp thực hiện qui trình BT.NCKHGD để hình thành một số kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục cần thiết nhằm nâng cao chất lượng BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học của Trường Đại học An Giang.
Tiến hành thực nghiệm để xác định tính khoa học,khả thi của biện pháp đề ra. PHẠM VI NGHIÊN CỨU : - Nội dung: Nghiên cứu việc tổ chức thực hiện BT.NCKHGD của sinh viên hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên tiểu học Trường Đại học An Giang. - Thời gian : + 4 năm học : 1998 - 1999, 1999 - 2000, 2000 - 2001, 2001 - 2002. + Tập trung vào 2 năm học 2000 - 2001 và 2001 - 2002.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 8. Phương pháp luận : 8. Quan điểm triết học duy vật biện chứng : Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa phép duy vật và phép biện chứng trong nhìn nhận thế giới. Phép biện chứng duy vật là sự kết tinh của các thành tựu khoa học và các tư tưởng triết học nhân loại.
Phép duy vật là sự khẳng định vật chất là cái có trước quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người. Phép biện chứng trình bày một cách hệ thống tính biện chứng của thế giới bằng các phạm trù và những qui luật chung của thế giới tự nhiên và rút ra những quan điểm, những qui tắc chỉ đạo hoạt động của con người. Phép biện chứng duy vật bao gồm hai nguyên lí, những phạm cặp phạm trù và những qui luật cơ bản, chúng vừa là cơ sở lí luận vừa là phương pháp nhận thức thế giới [18, 66].