Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thói quen thể dục của sinh viên ĐH KHXH&NV

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen thể dục của sinh viên qua đề tài nghiên cứu tại ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM.

2023

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của thói quen thể dục sinh viên

Thói quen thể dục sinh viên là những hoạt động vận động thường xuyên được thực hiện bởi các em sinh viên nhằm nâng cao sức khỏe và thể lực. Theo các nghiên cứu khoa học hiện đại, việc duy trì thói quen tập thể dục có vai trò cực kỳ quan trọng trong giai đoạn đại học. Sinh viên là những đối tượng có độ tuổi từ 18-25, đây là giai đoạn vàng để phát triển thể chất và tinh thần. Tuy nhiên, cuộc sống hiện đại với công nghệ 4.0 đã khiến thói quen vận động của sinh viên ngày càng giảm sút. Các báo cáo từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy hơn 1,4 tỷ người không tập thể dục đều đặn, trong đó thanh niên Việt Nam chỉ có 15% tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày. Điều này dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe như béo phì, bệnh tim mạch và các bệnh mãn tính khác.

1.1. Định nghĩa thói quen thể dục

Thói quen thể dục là những hành động luyện tập thể thao được lặp lại thường xuyên, trở thành một phần tự nhiên của cuộc sống hàng ngày. Theo định nghĩa khoa học, đây là những hoạt động thể chất có mục đích giúp cải thiện sức khỏe, thể lực và tâm trạng. Thói quen tập thể dục sinh viên bao gồm các hoạt động như chạy bộ, đi bộ, bơi lội, yoga, tập gym hoặc tham gia các CLB thể thao tại trường.

1.2. Lợi ích của việc tập thể dục đều đặn

Tập thể dục thường xuyên mang lại nhiều lợi ích sức khỏe không thể phủ nhận. Nó giúp tăng cường hệ miễn dịch, cải thiện sức khỏe tim mạch, giảm stress và lo âu. Đối với sinh viên, việc duy trì thói quen vận động còn giúp nâng cao khả năng tập trung, cải thiện thành tích học tập và xây dựng kỷ luật bản thân. Những em duy trì thói quen thể dục đều có tâm trạng tích cực hơn, tự tin hơn trong giao tiếp xã hội.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen thể dục sinh viên

Các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen thể dục sinh viên là vô cùng đa dạng và phức tạp. Nghiên cứu khoa học cho thấy có ba nhóm nhân tố chính tác động đến việc duy trì thói quen tập thể dục: nhân tố cá nhân, nhân tố xã hội và nhân tố môi trường. Nhân tố cá nhân bao gồm sức khỏe, tuổi tác, mục tiêu cá nhân và động lực. Nhân tố xã hội gồm gia đình, bạn bè, và ảnh hưởng từ cộng đồng. Nhân tố môi trường liên quan đến cơ sở vật chất, thời gian rảnh rỗi, tình hình kinh tế. Hiểu rõ những nhân tố ảnh hưởng này sẽ giúp chúng ta xây dựng thói quen vận động bền vững và hiệu quả hơn.

2.1. Nhân tố cá nhân và động lực

Nhân tố cá nhân đóng vai trò nền tảng trong việc hình thành thói quen thể dục sinh viên. Mục tiêu cá nhân, sự tự tin, và động lực nội tại là những yếu tố quyết định. Sinh viên có mục tiêu rõ ràng về sức khỏe hoặc hình thể thường duy trì thói quen tập thể dục tốt hơn. Ngoài ra, tuổi tác và tình trạng sức khỏe ban đầu cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng thực hành thói quen vận động của từng cá nhân.

2.2. Nhân tố gia đình bạn bè và xã hội

Nhân tố xã hội là những yếu tố quan trọng thứ hai. Gia đình có thói quen tập thể dục sẽ tác động tích cực lên thói quen vận động của sinh viên. Bạn bè cùng tham gia các hoạt động thể thao cũng giúp duy trì thói quen thể dục dễ dàng hơn. Sự hỗ trợ từ môi trường xã hội, lực lượng bạn bè cùng hoạt động là động lực to lớn để các em tiếp tục tập thể dục đều đặn.

2.3. Nhân tố môi trường và cơ sở vật chất

Nhân tố môi trường bao gồm tính sẵn có của các cơ sở thể thao, thời gian rảnh rỗi và điều kiện kinh tế. Trường đại học có các cơ sở thể thao đầy đủ, CLB hoạt động tích cực sẽ khuyến khích sinh viên duy trì thói quen vận động. Thời gian biểu học tập không quá nặng, điều kiện kinh tế cho phép cũng là những yếu tố thuận lợi cho thói quen thể dục.

III. Hiện trạng thói quen thể dục của sinh viên Việt Nam

Theo các nghiên cứu trong nước gần đây, thói quen thể dục sinh viên Việt Nam đang ở mức báo động. Tỷ lệ sinh viên duy trì thói quen tập thể dục đều đặn chỉ dao động từ 20-30%, trong khi đó hơn 50% sinh viên không tham gia bất kỳ hoạt động thể thao nào hàng tuần. Cuộc sống hiện đại, áp lực học tập, thức thêm đêm để làm bài tập hay làm thêm được xem là những nhân tố ảnh hưởng chính khiến sinh viên bỏ bê thói quen vận động. Tầm nhìn của sinh viên về thói quen thể dục còn thiếu hiểu biết, nhiều em chỉ coi tập thể dục là sở thích, không phải điều cần thiết. Những vùng ngoại thành hoặc các trường ở khu vực nông thôn còn thiếu cơ sở vật chất để hỗ trợ thói quen tập thể dục của sinh viên.

3.1. Tỷ lệ tham gia hoạt động thể thao

Theo dữ liệu từ nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG-HCM, thống kê về tần suất tập thể thao cho thấy: 45% sinh viên tập thể dục dưới 2 lần/tuần, 30% tập 2-3 lần/tuần, chỉ 25% duy trì thói quen vận động 4 lần/tuần trở lên. Con số này cho thấy rõ hiện trạng thói quen thể dục còn rất cần cải thiện. Tham gia hoạt động thể thao tại trường cũng không được ưu tiên cao, chỉ 35% sinh viên tích cực tham gia CLB thể thao.

3.2. Những rào cản chính trong thực hành thói quen

Rào cản chính mà sinh viên gặp phải khi duy trì thói quen thể dục là: thiếu thời gian (68%), áp lực học tập quá lớn (55%), thiếu động lực (45%), cơ sở vật chất không đủ (38%). Nhân tố ảnh hưởng khác bao gồm sự thiếu sự khuyến khích từ gia đình, bạn bè, và các tổ chức trường học. Một số sinh viên cũng cho rằng không có kiến thức về cách tập thể dục hiệu quả, nên dễ nản lòng thực hành thói quen vận động.

IV. Giải pháp và khuyến nghị nâng cao thói quen thể dục sinh viên

Để cải thiện thói quen thể dục sinh viên, cần có những giải pháp toàn diện từ cả nhà trường, gia đình, và bản thân sinh viên. Nhà trường nên đầu tư phát triển cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động thể thao hấp dẫn, khuyến khích tham gia CLB. Gia đình cần hỗ trợ thói quen tập thể dục bằng cách tạo điều kiện thời gian, động viên con em. Sinh viên tự thân phải nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của thói quen vận động, thiết lập mục tiêu rõ ràng. Các cơ quan y tế công cộng, nhà giáo dục phải có các chương trình giáo dục sức khỏe, truyền thông về lợi ích của thể dục. Xây dựng thói quen thể dục bền vững cần sự tham gia của toàn xã hội, không chỉ riêng sinh viên.

4.1. Vai trò của nhà trường trong hỗ trợ thói quen vận động

Nhà trường đóng vai trò hỗ trợ thói quen thể dục rất quan trọng. Cần cải thiện cơ sở vật chất như sân chơi, phòng gym, và các khu tập luyện. Tổ chức các hoạt động thể thao hấp dẫn, giải đấu sinh viên sẽ khuyến khích duy trì thói quen tập thể dục. Tích hợp môn thể dục vào chương trình học, giảng dạy kiến thức về sức khỏe và thực hành thói quen vận động. Hỗ trợ tài chính cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để tham gia các hoạt động thể thao.

4.2. Nâng cao nhận thức và động lực cá nhân

Sinh viên cần nâng cao nhận thức về thói quen thể dục thông qua các buổi hội thảo, tài liệu truyền thông. Thiết lập mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch tập thể dục chi tiết, xác định nhân tố ảnh hưởng tích cực như bạn bè cùng tập. Sử dụng các ứng dụng theo dõi sức khỏe để duy trì thói quen vận động. Tìm kiếm những hoạt động thể thao phù hợp sở thích để dễ dàng thực hành thói quen thể dục lâu dài.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA DU LỊCH MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC _________________BÀI CUỐI KỲ__________________ ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH DUY TRÌ THÓI QUEN THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV, ĐHQG-HCM Người thực hiện: Nguyễn Thị Thúy Linh – 2256180056 Phạm Thị Ngọc Tâm Loan – 2256180058 Võ Thị Bích Ngọc – 2256180077 Lý Thị Nhung – 2256180087 Nguyễn Nhã Trúc – 2256180128 Email: 2256180058hcmussh.vn SĐT: 0389197615 GVHD: Châu Văn Ninh Lớp: DAI033 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.6 PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình trên thế giới. Tình hình trong nước. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát. Câu hỏi nghiên cứu cụ thể. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tổng quát. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Bố cục đề tài.12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các khái niệm tổng quát. Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu ngoài nước.25 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết. Mô hình nghiên cứu.2 Các giả thuyết nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu chung.2 Phương pháp chọn mẫu, thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu28 2. Phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. Thiết kế bảng hỏi và lựa chọn thang đo. Thiết kế bảng hỏi. Lựa chọn thang đo.32 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê tần số.1 Thống kê theo giới tính. Thống kê mô tả theo khóa học. Thống kê về thói quen vận động. Thống kê về tần suất tập thể thao. Thống kê về tham gia hoạt động thể thao ở trường. Thống kê mô tả. Lợi ích, sức khỏe. Gia đình, bạn bè, xã hội. Tính toán xử lý độ tin cậy Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Kiểm định tương quan Pearson.1 Tạo nhân tố đại diện. Kiểm định tương quan Pearson. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Bảng Model Summary.64 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ THẢO LUẬN. Tóm tắt chương. Phát hiện mới của đề tài.69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.72 4 LỜI CAM ĐOAN Nhóm nghiên cứu xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì thói quen tập thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM” là sản phẩm của nhóm. Những kết quả số liệu của bài nghiên cứu được thu thập từ sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. Nhóm nghiên cứu chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin bài nghiên cứu này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2023. NHÓM NGHIÊN CỨU 5 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm sinh viên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Châu Văn Ninh, giảng viên đã hướng dẫn nhóm trong công tác hoàn thành bài nghiên cứu khoa học. Trong quá trình thực hiện, người thực hiện đề tài đã nhận được sự hỗ trợ về mặt tư liệu của Thư viện Trường Đại học Khoa học và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và các anh chị, các bạn trong và ngoài khoa. Nếu không có những sự giúp đỡ trân quý này, chúng tôi khó có thể hoàn thành được bài nghiên cứu. Lời cuối, quý thầy cô, bạn bè đã đồng hành, hỗ trợ, động viên và giúp đỡ cho nhóm thực hiện đề tài vượt qua những thử thách trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên. 6 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhờ vào công cuộc phát triển công nghệ trong thời đại 4.0, con người đã khám phá ra nhiều điều thú vị về những chế độ ăn uống lành mạnh. Những lúc mua thực phẩm, ta luôn đặt ra những câu hỏi: “Liệu thực phẩm này có sạch hay không? Có giàu dưỡng chất không? Có nhiều chất bảo quản không?”. Hầu hết ai cũng quan tâm đến tỉ lệ dinh dưỡng của mỗi buổi ăn. Tuy nhiên, việc quá tập trung vào điều đó mà dẫn đến bỏ qua một việc vô cùng quan trọng không kém, đó chính là việc rèn luyện thói quen tập thể dục thể thao. Trong xu hướng đời sống ngày càng hiện đại, các kỹ thuật tiện ích ra đời khiến con người ngày càng dựa dẫm vào chúng, ít vận động đi và có thói quen là ngồi im một chỗ. Điều này đã được chứng minh trong một nghiên cứu quốc tế được tải lên trên tạp chí khoa The Lancet (Anh), Việt Nam là một trong những nước bị xếp vào nhóm lười vận động nhất thế giới, với chỉ hơn 15% người tập thể dục trên 30 phút mỗi ngày. Mặc dù hiểu rõ tầm quan trọng của việc thường xuyên vận động là giúp nâng cao tầm vóc và rèn luyện sức khỏe, song nhiều người, nhất là những người đang trong độ tuổi thanh thiếu niên, vẫn chọn phớt lờ đi những thói quen quan trọng này. Lười vận động đã trở thành một vấn đề toàn cầu đáng quan tâm, theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Hơn 1,4 tỷ người đang phải đối mặt với nguy cơ mắc các bệnh mãn tính vì không tập thể dục thường xuyên. Các nhà khoa học cho thấy mức độ nguy hiểm của thực trạng lười vận động là cực kì nghiêm trọng, nó tương đương như bệnh béo phì và nạn hút thuốc lá. Năm 2012, một loạt nghiên cứu được đăng trên Lancet cho biết cứ 10 người chết sớm thì việc lười vận động là nguyên nhân của 1 người trong đó. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, mỗi năm có gần 250.000 ca tử vong do việc lười vận động. Ngoài cái chết, tình trạng lười tập thể dục còn gây ra nhiều tác hại khác nhau. (Trích bài báo WHO “Health and Development Through Physical Activity and Sport”) 7 Vậy nên để quyết định rèn luyện thì các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập luyện của chúng ta sẽ đóng góp một phần không nhỏ. Nhận thức được tầm quan trọng đó, nhóm chúng tôi đã cùng nhau chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen duy trì thể dục thể thao của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG- HCM”. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2. Tình hình trên thế giới Vấn đề luyện tập các hoạt động thể chất là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người ở tất cả mọi lứa tuổi nói chung và ở sinh viên nói riêng đang là vấn đề được quan tâm trên thế giới. Vấn đề này đã được WHO trình bày trong “Health and Development Through Physical Activity and Sport” (Sức khỏe và Phát triển Thông qua Hoạt động Thể chất và Thể thao), thông qua bài báo cáo cho thấy số lượng người tử vong do ít hoạt động thể chất cao (khoảng 1,9 triệu người vào năm 2020) và ngày càng tăng. Từ đó, bài báo cáo cũng cho thấy được thực trạng sức khoẻ và tầm quan trọng của việc duy trì thói quen thể dục thể thao. Tình hình trong nước Sức khỏe luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta, đặc biệt là sức khoẻ của người trẻ. Trong giáo trình “Lý luận và phương pháp thể dục thể thao” của PGS - TS. Nguyễn Toán và TS. Nguyễn Sĩ Hà đã nghiên cứu đã nêu ra được tầm quan trọng, mục đích, các nhân tố ảnh hưởng và các phương pháp luyện tập thể dục thể thao để rèn luyện sức khỏe cho sinh viên. Có thể kể đến luận án Tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Đình Huy về đề tài “Nghiên cứu các biện pháp tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nâng cao thể lực cho sinh viên Học viện An ninh nhân dân”. Đề tài này đánh giá cao vai trò rèn luyện và nâng cao sức khỏe thể chất đối với sinh viên Học viện An ninh nhân dân nói riêng và sinh viên trên toàn quốc 8 nói chung, đưa ra giải pháp cần thiết góp phần đẩy mạnh các hoạt động nâng cao thể chất cho sinh viên. Tại các trường Đại học luôn tổ chức các hoạt động ngoại khóa, cũng như có các môn học thể chất để giúp sinh viên rèn luyện và duy trì thói quen luyện tập thể dục thể thao của sinh viên. “Nghiên cứu các giải pháp hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa nhằm nâng cao kết quả thi đẳng cấp cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội” đã tiến hành đánh giá thực trạng công tác tổ chức hoạt động thể dục thể thao của sinh viên trường, nhằm đưa ra các giải pháp hoạt động thể dục thể thao hiệu quả hay đề tài về “Thực trạng tập luyện ngoại khóa môn thể thao chuyên ngành của sinh viên chuyên ngành bóng bàn – ngành giáo dục thể chất – trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh”, qua đó có thể thấy vấn đề về việc thực hiện các hoạt động thể dục thể thao luôn được quan tâm và tìm giải pháp. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục tiêu - Nhận định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì thói quen tập thể dục thể thao hàng ngày của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM. - Hiểu rõ tầm quan trọng của hoạt động thể dục thể thao và qua đó đưa ra được giải pháp phù hợp giúp sinh viên duy trì được các hoạt động nâng cao sức khỏe thể chất và duy trì được thói quen tốt. - Đưa ra được các đề xuất mang tính định hướng cải thiện thói quen duy trì thể dục thể thao của sinh viên. Nhiệm vụ Nghiên cứu, khảo sát thực trạng duy trì thói quen thể dục thể thao nhằm đưa ra các giải pháp giúp cải thiện tình hình sức khoẻ của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. - Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM. - Thời gian: từ ngày 01/06/2023 đến ngày 20/06/2023. - Nội dung nghiên cứu: khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến thói quen duy trì thể dục thể thao của sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. - Lĩnh vực nghiên cứu: Sức khỏe - Xã hội. Câu hỏi nghiên cứu 5. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát - Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thói quen vận động thể dục hằng ngày của sinh viên Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQG-HCM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ