Nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa khi đi thành cặp trong câu nói tiếng Việt - Lê Trần Ngọc Mỹ

2018

255
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghĩa văn bản từ trái nghĩa trong tiếng Việt

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập, trái ngược nhau nhưng cùng thuộc một trường ngữ nghĩa. Trong tiếng Việt, các cặp từ trái nghĩa như tốt–xấu, cao–thấp, dài–ngắn thường xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày. Khi đi thành cặp trong câu nói, các từ trái nghĩa không chỉ mang nghĩa đen đơn thuần mà còn sinh ra nghĩa văn bản đặc biệt. Nghĩa văn bản là loại nghĩa phát sinh từ ngữ cảnh giao tiếp, vượt ra ngoài nghĩa từ điển của từng từ riêng lẻ. Nghiên cứu của Lê Trần Ngọc Mỹ (2018) chỉ ra rằng khi các từ trái nghĩa kết hợp thành cặp trong câu, chúng tạo nên hàm ý phong phú. Hàm ý này không được thể hiện trực tiếp trên bề mặt câu chữ mà đòi hỏi người nghe phải suy luận từ nghĩa hiển ngôn và hoàn cảnh giao tiếp. Đây là hiện tượng ngôn ngữ thú vị, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà ngôn ngữ học Việt Nam từ Đỗ Hữu Châu đến Nguyễn Thị Hoài Nhân.

1.1. Định nghĩa từ trái nghĩa tiếng Việt

Từ trái nghĩa tiếng Việt được định nghĩa từ nhiều góc nhìn khác nhau. Theo Đỗ Hữu Châu (1962), từ trái nghĩa là những từ đối lập, trái ngược nhau về nghĩa dựa trên một nét chung trong trường nghĩa. Góc nhìn nội quan nhấn mạnh bản chất nội tại của nét nghĩa phản ánh trong từ vựng. Góc nhìn ngoại quan tập trung vào mối quan hệ giữa các từ trong hệ thống ngôn ngữ. Nguyễn Văn Tu (1968) bổ sung rằng từ trái nghĩa phải thuộc cùng phạm trù logic. Nguyễn Thị Hoài Nhân (2001) mở rộng định nghĩa, xem xét cả yếu tố ngữ dụng trong giao tiếp thực tế.

1.2. Khái niệm nghĩa văn bản và hàm ý

Nghĩa văn bản là nghĩa sinh ra khi các từ đi thành cặp hoặc xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể, nếu dùng độc lập thì không có nghĩa đó. Hàm ý (implicate) là khái niệm gắn liền với Herbert Paul Grice những năm 1960-1970. Hàm ý là phần nghĩa hàm ẩn không được thể hiện trên bề mặt câu chữ nhưng được suy ra từ nghĩa hiển ngôn và hoàn cảnh giao tiếp. Trong tiếng Việt, các cặp từ trái nghĩa khi đi thành cặp thường mang hàm ý đặc biệt, tạo nên tầng nghĩa sâu cho câu nói.

II. Phân tích chức năng cú pháp của cặp từ trái nghĩa trong câu

Nghiên cứu thống kê ngữ liệu cho thấy các cặp từ trái nghĩa khi đi thành cặp đảm nhiệm nhiều chức năng cú pháp khác nhau trong câu tiếng Việt. Các cặp từ này có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc các thành phần phụ trong kết cấu câu. Đặc biệt, cặp từ trái nghĩa thường xuất hiện trong kết cấu so sánh, nơi chúng thể hiện rõ nhất sự đối lập về nghĩa. Khi đảm nhiệm chức vụ thành phần chính, cặp từ trái nghĩa mức độ thể hiện tính chất ở các mức khác nhau như ít–nhiều, hơi–rất. Cặp từ trái nghĩa đối lập loại trừ thể hiện sự loại trừ hoàn toàn giữa hai thái cực. Cặp từ trái nghĩa phương hướng, vị trí như trước–sau, trái–phải diễn tả không gian và thời gian. Ở vị trí thành phần phụ, các cặp từ trái nghĩa thường đóng vai trò định ngữ hoặc bổ ngữ, làm phong phú thêm ý nghĩa của nồng cốt câu. Sự phân bố chức năng cú pháp phản ánh tính linh hoạt của từ trái nghĩa trong hệ thống ngữ pháp tiếng Việt.

2.1. Cặp từ trái nghĩa làm thành phần chính trong câu

Khi đảm nhiệm vai trò thành phần chính, cặp từ trái nghĩa có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ. Làm chủ ngữ, cặp từ trái nghĩa thường nêu bật sự đối lập tổng quát, ví dụ: Đen trắng không quan trọng, miễn là đẹp. Cặp từ mức độ như ít nhiều thể hiện sự dao động trong khoảng giữa hai cực. Cặp đối lập loại trừ như sống chết nhấn mạnh tính chất hoặc-và-không. Cặp phương hướng như trước sau diễn tả trình tự thời gian. Làm vị ngữ, các cặp từ này thường miêu tả trạng thái đối lập của chủ thể.

2.2. Cặp từ trái nghĩa làm thành phần phụ trong câu

Các cặp từ trái nghĩa cũng xuất hiện với vai trò thành phần phụ, thường là định ngữ hoặc bổ ngữ. Làm định ngữ, chúng bổ sung tính chất đối lập cho danh từ, như trong cụm từ thời tiết nóng lạnh thất thường. Làm bổ ngữ, cặp từ trái nghĩa hoàn thiện ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ. Ngoài ra, cặp từ trái nghĩa còn xuất hiện trong nồng cốt câu, đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng ý nghĩa. Sự đa dạng chức năng này cho thấy tính linh hoạt cao của từ trái nghĩa trong cấu trúc cú pháp tiếng Việt hiện đại.

III. Phân loại nghĩa văn bản từ trái nghĩa khi đi thành cặp

Nghĩa văn bản của các cặp từ trái nghĩa trong câu nói tiếng Việt được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Thứ nhất, phân loại theo chức năng cú pháp: cặp từ trái nghĩa làm chủ ngữ thường mang nghĩa tổng quát, bao trùm; cặp từ làm vị ngữ thường thể hiện trạng thái hoặc tính chất đối lập. Thứ hai, phân loại theo loại nghĩa: nghĩa đen trực tiếp và nghĩa hàm ý gián tiếp. Nhiều cặp từ trái nghĩa khi đi thành cặp không chỉ mang nghĩa đen mà còn chứa đựng hàm ý sâu xa. Thứ ba, phân loại theo mức độ biểu đạt: từ nghĩa đối lập hoàn toàn đến nghĩa tương đối, có mức độ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ngữ cảnh giao tiếp đóng vai trò quyết định trong việc xác định nghĩa văn bản cụ thể của từng cặp từ. Người nghe phải kết hợp kiến thức ngôn ngữ với thông tin ngữ cảnh để suy ra hàm ý chính xác. Việc phân loại này giúp hiểu rõ hơn cơ chế hoạt động của từ trái nghĩa trong giao tiếp thực tế.

3.1. Phân loại theo chức năng cú pháp và vị trí trong câu

Căn cứ vào vị trí và chức năng cú pháp, nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa thay đổi đáng kể. Khi đứng ở vị trí chủ ngữ, cặp từ thường biểu thị phạm vi tổng quát, bao hàm toàn bộ đối tượng. Ở vị trí định ngữ, chúng bổ sung tính chất tương phản cho danh từ trung tâm. Vị trí trạng ngữ thường gắn với nghĩa thời gian hoặc phương thức. Mỗi vị trí cú pháp tạo điều kiện cho việc hình thành các loại hàm ý khác nhau, phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa hình thức ngữ pháp và nội dung ngữ nghĩa trong tiếng Việt.

3.2. Phân loại theo loại nghĩa biểu đạt

Nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa được phân thành hai loại chính. Loại thứ nhất là nghĩa đen trực tiếp, khi cặp từ thể hiện sự đối lập rõ ràng theo nghĩa từ điển. Loại thứ hai là nghĩa hàm ý, khi cặp từ sinh ra ý nghĩa mới không có trong nghĩa riêng lẻ của từng từ. Hàm ý có thể là hàm ý toàn diện (bao trùm cả hai cực đối lập) hoặc hàm ý triệt tiêu (vô hiệu hóa sự đối lập). Ví dụ, câu Đen trắng gì cũng được chứa hàm ý triệt tiêu, nhấn mạnh sự không phân biệt giữa hai cực.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu từ trái nghĩa trong tiếng Việt

Nghiên cứu về nghĩa văn bản của các từ trái nghĩa khi đi thành cặp trong câu nói tiếng Việt mang lại nhiều phát hiện quan trọng. Các cặp từ trái nghĩa không chỉ là công cụ diễn đạt sự đối lập đơn thuần mà còn là phương tiện tạo hàm ý phong phú trong giao tiếp. Kết quả nghiên cứu có giá trị cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn. Về lý luận, nghiên cứu bổ sung hiểu biết về cơ chế hình thành nghĩa văn bản trong tiếng Việt, làm rõ mối quan hệ giữa nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ dụng. Về thực tiễn, kết quả áp dụng được trong nhiều lĩnh vực. Trong giảng dạy tiếng Việt, giáo viên có thể sử dụng phát hiện này để hướng dẫn học sinh hiểu sâu hơn về tầng nghĩa trong câu nói. Trong dịch thuật, người dịch cần nhận diện hàm ý của cặp từ trái nghĩa để truyền tải chính xác ý nghĩa. Trong sáng tác văn học, nhà văn khai thác triệt để hiệu quả nghệ thuật của cặp từ trái nghĩa để tạo ấn tượng và chiều sâu cho tác phẩm.

4.1. Giá trị lý luận của nghiên cứu

Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ bản chất của nghĩa văn bản trong tiếng Việt. Việc phân tích hệ thống chức năng cú pháp và nghĩa của cặp từ trái nghĩa cung cấp cơ sở khoa học cho việc hiểu cơ chế tạo nghĩa trong câu nói. Nghiên cứu cũng khẳng định vai trò quan trọng của ngữ cảnh trong quá trình hình thành và tiếp nhận nghĩa. Đồng thời, kết quả nghiên cứu bổ sung tài liệu quý giá cho ngành ngôn ngữ học Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực ngữ nghĩa học và ngữ dụng học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong đời sống

Kết quả nghiên cứu có nhiều ứng dụng thiết thực. Trong giáo dục, nội dung nghiên cứu giúp xây dựng phương pháp giảng dạy ngữ nghĩa tiếng Việt hiệu quả hơn. Trong truyền thông và quảng cáo, hiểu biết về hàm ý từ trái nghĩa giúp tạo thông điệp ấn tượng. Trong phân tích văn học, công cụ phân loại nghĩa văn bản hỗ trợ việc khám phá tầng ý nghĩa sâu trong tác phẩm. Ngoài ra, nghiên cứu còn có giá trị trong lĩnh vực xử lý ngôn ngữ tự nhiên và trí tuệ nhân tạo, hỗ trợ phát triển hệ thống hiểu ý nghĩa tiếng Việt.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TRẦN NGỌC MỸ NGHĨA VĂN BẢN CỦA CÁC TỪ TRÁI NGHĨA KHI ĐI THÀNH CẶP TRONG CÂU NÓI TIẾNG VIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC Hệ đào tạo: Chính quy/ Cử nhân tài năng Khóa học: 2014- 2018 TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TRẦN NGỌC MỸ NGHĨA VĂN BẢN CỦA CÁC TỪ TRÁI NGHĨA KHI ĐI THÀNH CẶP TRONG CÂU NÓI TIẾNG VIỆT NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. Nguyễn Hữu Chƣơng, giảng viên Bộ môn Ngôn ngữ học TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành báo cáo khóa luận một cách tốt nhất, chúng tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hƣớng dẫn TS Nguyễn Hữu Chƣơng đã có những định hƣớng và góp ý thiết thực trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra, chúng tôi trân trọng cảm ơn các thầy cô Khoa Văn học và Bộ môn Ngôn ngữ học, trƣờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TPHCM đã tạo điều kiện cho chúng tôi có cơ hội đƣợc tham gia vào hoạt động nghiên cứu cũng nhƣ ứng dụng các kiến thức về ngôn ngữ trong việc giải quyết vấn đề đặt ra. Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn. Ngƣời thực hiện Lê Trần Ngọc Mỹ MỤC LỤC QUY ƢỚC VÀ KÝ HIỆU . 1 LỜI MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Mục đích nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Cấu trúc của khóa luận . 16 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN. Khái quát về từ trái nghĩa tiếng Việt . Định nghĩa từ trái nghĩa tiếng Việt . Định nghĩa dựa trên ngữ nghĩa. Theo góc nhìn nội quan . Theo góc nhìn ngoại quan . Định nghĩa dựa trên cả hai mặt ngữ âm, ngữ nghĩa . Định nghĩa dựa trên ngữ nghĩa, ngữ dụng . Phân loại từ trái nghĩa tiếng Việt . Phân loại dựa trên ngữ nghĩa . Phân loại dựa trên từ loại và nghĩa. Phân loại dựa trên ngữ nghĩa và ngữ dụng . Khái quát về nghĩa văn bản và hàm ý . Quan niệm về nghĩa văn bản . Định nghĩa về hàm ý . Định nghĩa dựa trên ý nghĩa biểu thị. Định nghĩa dựa trên phƣơng thức cấu thành . Định nghĩa dựa trên ý nghĩa biểu thị và phƣơng thức cấu thành . 48 CHƢƠNG 2: CHỨC NĂNG CÚ PHÁP CỦA TỪ TRÁI NGHĨA . 49 KHI ĐI THÀNH CẶP TRONG CÂU NÓI TIẾNG VIỆT . Thống kê chức năng cú pháp của từ trái nghĩa khi đi thành cặp . Bảng ngữ liệu thống kê. Đặc điểm ngữ liệu . Kết cấu cú pháp . Kết cấu so sánh . Cặp trái nghĩa đảm nhiệm chức vụ thành phần chính trong kết cấu . Đặc điểm ngữ liệu . Cặp trái nghĩa làm chủ ngữ . Cặp trái nghĩa mức độ làm chủ ngữ . Cặp trái nghĩa đối lập loại trừ làm chủ ngữ . Cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí làm chủ ngữ . Cặp trái nghĩa làm vị ngữ . Cặp trái nghĩa mức độ làm vị ngữ . Cặp trái nghĩa đối lập loại trừ làm vị ngữ . Cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí làm vị ngữ . Cặp trái nghĩa đảm nhiệm chức vụ thành phần phụ trong kết cấu . Đặc điểm ngữ liệu . Cặp trái nghĩa đảm nhiệm chức vụ trong nồng cốt . Cặp trái nghĩa làm định ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa mức độ làm định ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa đối lập loại trừ làm định ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí làm định ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa làm bổ ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa mức độ làm bổ ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa đối lập loại trừ làm bổ ngữ cho nồng cốt . Cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí làm bổ ngữ trong nồng cốt . Cặp trái nghĩa đảm nhiệm chức vụ ngoài nồng cốt . Cặp trái nghĩa làm trạng ngữ . Cặp trái nghĩa mức độ làm trạng ngữ . Cặp trái nghĩa đối lập loại trừ làm trạng ngữ . Cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí làm trạng ngữ . Cặp trái nghĩa mức độ làm thành phần giải thích. 85 CHƢƠNG 3: PHÂN LOẠI NGHĨA VĂN BẢN CỦA CẶP TỪ TRÁI NGHĨA . Thống kê nghĩa văn bản của từ trái nghĩa khi đi thành cặp. Bảng ngữ liệu thống kê. Đặc điểm ngữ liệu . Đặc điểm kết cấu . Đặc điểm nội dung. Phân loại nghĩa văn bản chỉ có nghĩa đen . Đặc điểm ngữ liệu . Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa mức độ chỉ có nghĩa đen, không có hàm ý90 3. Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa đối lập loại trừ chỉ có nghĩa đen . Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng vị trí chỉ có nghĩa đen . Phân loại nghĩa văn bản có cả nghĩa đen và hàm ý . Đặc điểm ngữ liệu . Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa mức độ có cả nghĩa đen và hàm ý . Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa đối lập loại trừ có cả nghĩa đen và hàm ý . Nghĩa văn bản của cặp trái nghĩa phƣơng hƣớng vị trí có cả nghĩa đen và hàm ý . 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 124 PHỤ LỤC Bảng 1. Bảng ngữ liệu thống kê chức vụ cú pháp và nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa mức độ trong câu nói tiếng Việt . Bảng ngữ liệu thống kê chức vụ cú pháp và nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa đối lập loại trừ trong câu nói tiếng Việt . Bảng ngữ liệu thống kê chức vụ cú pháp và nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa phƣơng hƣớng, vị trí trong câu nói tiếng Việt . 207 MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Tóm tắt các định nghĩa về từ trái nghĩa của các nhà nghiên cứu . Tóm tắt các cách phân loại từ trái nghĩa tiếng Việt của một số nhà nghiên cứu . Bảng thống kê chức vụ cú pháp của từ trái nghĩa mức độ . Bảng thống kê chức vụ cú pháp của từ trái nghĩa đối lập loại trừ . Bảng thống kê chức vụ cú pháp của từ trái nghĩa phương hướng, vị trí . Bảng thống kê khả năng đảm nhận chức vụ thành phần chính . Bảng thống kê khả năng đảm nhận chức vụ thành phần phụ trong nồng cốt của các tiểu loại trái nghĩa đi thành cặp . Bảng thống kê khả năng đảm nhận chức vụ thành phần phụ ngoài nồng cốt . Bảng thống kê các loại nghĩa văn bản của các loại trái nghĩa . Bảng thống kê loại nghĩa văn bản chỉ có nghĩa đen của . Bảng thống kê kết cấu bao hàm loại nghĩa văn bản có cả nghĩa đen và hàm ý của từ trái nghĩa mức độ khi đi thành cặp . Bảng thống kê kết cấu bao hàm loại nghĩa văn bản có cả nghĩa đen và hàm ý của từ trái nghĩa đối lập loại trừ khi đi thành cặp . Bảng thống kê kết cấu bao hàm loại nghĩa văn bản có cả nghĩa đen và hàm ý của từ trái nghĩa phương hướng vị trí khi đi thành cặp . 100 1 QUY ƢỚC VÀ KÝ HIỆU Trong báo cáo khóa luận, những trích dẫn nguyên văn từ các tài liệu nghiên cứu của các tác giả đƣợc đặt trong dấu ngoặc kép. Các thuật ngữ, tên gọi trong chƣơng cơ sở lí luận và các ví dụ minh họa ở chƣơng 2, chƣơng 3 đƣợc in nghiêng toàn bộ. Ngoài ra, chúng tôi sử dụng những ký hiệu viết tắt in hoa để biểu đạt các dạng kết cấu và chức vụ cú pháp của cặp trái nghĩa, cụ thể nhƣ sau. S: chủ ngữ trong kết cấu đơn (1 mệnh đề). P: vị ngữ trong kết cấu đơn (1 mệnh đề). A, B, C: mệnh đề trong kết cấu ghép. CN: chủ ngữ. VN: vị ngữ. BN: bổ ngữ. TN: trạng ngữ. KN: khởi ngữ. TPGT: thành phần giải thích. Bên cạnh đó, trong quá trình phân tích, chúng tôi in đậm các dạng kết cấu (ví dụ: A nhƣng B, A còn B, A mà B, v.) và gạch chân các thành phần cú pháp có chứa cặp từ trái nghĩa trong ví dụ minh họa, để làm nổi bật đối tƣợng đƣợc nói đến. Đồng thời, báo cáo có sử dụng dấu ngoặc vuông để phân định ranh giới các nét nghĩa. 2 LỜI MỞ ĐẦU Trái nghĩa là một trong những quan hệ ngữ nghĩa có tính phổ quát. Trong Việt ngữ học, có thể thấy, từ trái nghĩa đƣợc xem là đối tƣợng cơ bản cấu thành hệ thống từ vựng tiếng Việt nói chung. Các tác giả đã nghiên cứu từ trái nghĩa trên nhiều phƣơng diện nhƣ ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp. Hầu hết đặc trƣng cốt lõi của chúng đƣợc đặt trong góc nhìn nội quan, tĩnh tại. Vì vậy, việc mở rộng phạm vi nghiên cứu từ trái nghĩa theo góc nhìn ngoại tại có ý nghĩa thiết thực trong việc bổ sung và hoàn thiện tiến trình nghiên cứu từ trái nghĩa tiếng Việt nói chung. Đề tài Nghĩa văn bản của từ trái nghĩa khi đi thành cặp trong câu nói tiếng Việt bƣớc đầu tìm hiểu khả năng đảm nhận các chức vụ cú pháp và phân loại nghĩa văn bản đƣợc sản sinh thông qua sự đồng xuất hiện của cặp từ trái nghĩa. Do một số hạn chế về năng lực của ngƣời thực hiện nghiên cứu, khóa luận khó tránh khỏi những sai sót và cái nhìn chủ quan. Vì vậy, báo cáo chỉ mang tính đúc kết từ những kết quả khảo sát trong phạm vi ngữ liệu thu thập, không mang tính triệt để. Bên cạnh đó, chúng tôi hy vọng nhận đƣợc sự góp ý từ phía các thầy cô để có thể hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất. Lý do chọn đề tài Khi các đơn vị ngôn ngữ kết hợp với nhau sẽ tạo ra một loại nghĩa mới. Điển hình nhƣ “nghĩa khái quát” của từ ghép đẳng lập, nghĩa biệt loại của từ ghép chính phụ, nghĩa tăng tiến của các cặp liên từ (càng…càng), nghĩa nhân quả của các cặp liên từ (nếu…thì; vì…nên), nghĩa nhƣợng bộ của các cặp liên từ (dù…nhưng), v. Tƣơng tự các trƣờng hợp trên, khi các từ trái nghĩa đi thành cặp cũng có khả năng tạo ra một loại nghĩa mới. Đó là nghĩa văn bản biểu thị mối quan hệ đối lập, trái ngƣợc, không tƣơng xứng, v. Những nghĩa văn bản này thƣờng làm cơ sở sản sinh hàm ý của các câu văn, câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ, v. Vì vậy, việc nghiên cứu đối nghĩa văn bản của cặp từ trái nghĩa góp phần nghiên cứu nghĩa văn bản của từ ngữ khi sử dụng trong văn bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ