Xây Dựng Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược Cho Các Hiệp Hội Doanh Nghiệp Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược cho các hiệp hội doanh nghiệp việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Phạm Tiến Dũng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

280
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC

1.1. Tổng quan nghiên cứu về hiệp hội doanh nghiệp

1.2. Tổng quan nghiên cứu về phương pháp hoạch định chiến lược

1.3. Tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lược

1.4. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến phương pháp hoạch định chiến lược phát triển cho các tổ chức phi lợi nhuận

1.5. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức cho các hiệp hội doanh nghiệp

1.6. Tổng quan nghiên cứu về công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC

2.1. Khái niệm và đặc điểm của hiệp hội doanh nghiệp

2.2. Định nghĩa, đặc điểm và phân loại các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.3. Các hoạt động chiến lược của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.4. Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển tổ chức

2.4.1. Khái niệm chiến lược phát triển tổ chức

2.4.2. Ý nghĩa và vai trò của chiến lược phát triển tổ chức

2.4.3. Nội dung của chiến lược phát triển tổ chức

2.5. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

2.5.1. Khái niệm và nội dung của hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

2.5.2. Các phương pháp tiếp cận trong hoạch định chiến lược phát triển

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.7. Cơ sở lý luận về phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

2.7.1. Khái niệm phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức

2.7.2. Các phương pháp và mô hình hoạch định chiến lược có thể tiếp thu nhằm xây dựng phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.8. Cơ sở lý luận về công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.8.1. Công cụ và kỹ thuật hỗ trợ đánh giá môi trường bên ngoài bằng phân tích các lực lượng cạnh tranh

2.8.2. Công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực và môi trường bên trong hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

2.8.3. Công cụ và kỹ thuật hỗ trợ định vị chiến lược

2.8.4. Công cụ hỗ trợ hoạch định các mục tiêu và giải pháp chiến lược

2.9. Khung lý thuyết thực hiện Đề tài

2.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu trong xây dựng phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Khung phân tích

3.4. Phương pháp thu thập và phân tích thông tin

3.5. Mô tả cụ thể cách tiến hành các hoạt động nghiên cứu trong Đề tài

3.6. Phương pháp áp dụng trong xây dựng Bộ công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC CỦA CÁC HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Phân tích bối cảnh và thực trạng chiến lược phát triển tổ chức của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.2. Phân bố các hiệp hội doanh nghiệp tại Việt Nam

4.3. Khung khổ pháp luật của Việt Nam về hiệp hội doanh nghiệp

4.4. Thực trạng chiến lược phát triển tổ chức của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.5. Xây dựng phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức áp dụng cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.5.1. Nghiên cứu trường hợp

4.5.2. Xếp hạng và lựa chọn các phương pháp hoạch định chiến lược phù hợp với hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.5.3. Xây dựng phương pháp hoạch định chiến lược phát triển tổ chức áp dụng cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.6. Bộ công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức áp dụng cho các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.6.1. Giới thiệu chung về Bộ công cụ

4.6.2. Các bước sử dụng Bộ công cụ trong hoạch định chiến lược của hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

4.6.3. Cách sử dụng các biểu mẫu của Bộ công cụ để thực hiện phân tích và hoạch định chiến lược

4.6.4. Các biểu mẫu của Bộ công cụ

4.6.5. Cơ sở khoa học và thực tiễn của các biểu mẫu trong Bộ công cụ

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP: THỬ NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP VÀ BỘ CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC CỦA CÁC HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

5.1. Nghiên cứu trường hợp: Thử nghiệm Phương pháp và Bộ công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam

5.2. Kết quả hoạch định chiến lược phát triển tổ chức cho HHDN DN S. trong nghiên cứu trường hợp

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hiệp Hội Doanh Nghiệp Việt Nam

Tại Việt Nam, hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. Các HHDN hoạt động trong nền kinh tế đóng góp vào việc tăng cường năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển năng động và bền vững. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô của doanh nghiệp Việt Nam cũng kéo theo sự tăng trưởng của HHDN và số lượng hội viên, làm tăng nhu cầu đối với các dịch vụ mà HHDN cung cấp. Tuy nhiên, hoạt động và phát triển của các HHDN Việt Nam còn nhiều hạn chế. Thiếu năng lực và kỹ năng cần thiết để thu hút sự tham gia của doanh nghiệp hội viên là một trong những nguyên nhân chính. Theo VCCI và The Asia Foundation (2015), những kỹ năng này bao gồm hoạch định chiến lược và tiêu chuẩn ngành, cung cấp dịch vụ, thông tin, phản biện và góp ý xây dựng chính sách.

1.1. Vai Trò Của Hiệp Hội Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế

Các HHDN Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho lợi ích của các hội viên, cả trong nước và quốc tế. Sự phát triển của HHDN góp phần vào sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. HHDN cung cấp một nền tảng để các doanh nghiệp kết nối, chia sẻ thông tin và hợp tác. Vai trò này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), những đơn vị thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và nguồn lực.

1.2. Thách Thức và Hạn Chế Trong Hoạt Động Của HHDN

Mặc dù có vai trò quan trọng, hoạt động của các HHDN chưa đạt được tiềm năng tối đa. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều hiệp hội thiếu năng lực, kỹ năng cần thiết để thu hút sự tham gia của các doanh nghiệp hội viên. Điều này bao gồm cả việc thiếu các chiến lược phát triển hiệu quả (Phạm Tiến Dũng, 2018) và năng lực quản lý chiến lược yếu kém (CIEM, Economica Vietnam, VCCI, 2011). Việc cải thiện năng lực của HHDN là một yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.

II. Phân Tích Thực Trạng Chiến Lược Phát Triển HHDN Hiện Nay

Theo nghiên cứu của VCCI năm 2013, chỉ có 29% số hiệp hội tham gia nghiên cứu đã xây dựng được chiến lược phát triển. Năng lực quản trị chiến lược của các HHDN còn yếu, đặc biệt là các HHDN đa ngành cấp tỉnh. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu kỹ năng và nguồn lực cho hoạch định chiến lược. Các HHDN Việt Nam chưa có phương pháp hoạch định chiến lược phù hợp với đặc điểm của hiệp hội và chưa có bộ công cụ hoạch định chiến lược riêng (VCCI và The Asia Foundation, 2015). Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng một phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược phù hợp, dễ áp dụng, chi phí thấp và hiệu quả.

2.1. Tỷ Lệ HHDN Có Chiến Lược Phát Triển Còn Thấp

Một trong những vấn đề quan trọng là tỷ lệ các hiệp hội doanh nghiệp xây dựng được chiến lược phát triển còn rất thấp. Điều này cho thấy sự thiếu quan tâm hoặc thiếu khả năng trong việc hoạch định chiến lược của nhiều HHDN. Việc thiếu chiến lược có thể dẫn đến sự thiếu định hướng, khó khăn trong việc đạt được các mục tiêu dài hạn và giảm hiệu quả hoạt động của hiệp hội.

2.2. Năng Lực Quản Trị Chiến Lược Của HHDN Còn Hạn Chế

Năng lực quản trị chiến lược của các HHDN Việt Nam còn yếu, đặc biệt là ở cấp tỉnh. Điều này bao gồm cả kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh, xác định mục tiêu chiến lược, xây dựng kế hoạch hành động và đánh giá hiệu quả. Sự hạn chế về năng lực quản trị chiến lược là một rào cản lớn đối với sự phát triển của HHDN.

2.3. Thiếu Phương Pháp và Công Cụ Hoạch Định Chiến Lược Phù Hợp

Hiện nay, các HHDN Việt Nam thiếu phương pháp và công cụ hoạch định chiến lược phù hợp với đặc thù của mình. Hầu hết các mô hình và phương pháp xây dựng chiến lược hiện tại được thiết kế cho các doanh nghiệp, không phù hợp với các tổ chức phi lợi nhuận như HHDN. Điều này đòi hỏi sự phát triển của một phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược riêng, đơn giản, dễ áp dụng và hiệu quả.

III. Xây Dựng Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược Cho HHDN

Cần xây dựng một phương pháp hoạch định chiến lược phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển bền vững của các hiệp hội dựa trên các lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược. Phương pháp này cần đảm bảo tính đơn giản, dễ áp dụng, chi phí thấp, hiệu quả, tính phù hợp, hiệu suất cao, khả thi, thu hút sự tham gia của các bên liên quan và đem lại sự phát triển bền vững (Gratton, 2018). Các công cụ liên quan tới hoạch định chiến lược cần được hệ thống hóa và phát triển một cách đầy đủ và dễ áp dụng cho các HHDN Việt Nam.

3.1. Các Yếu Tố Cần Thiết Trong Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược

Phương pháp hoạch định chiến lược cần phải đơn giản, dễ hiểu và dễ áp dụng cho các HHDN với nguồn lực hạn chế. Đồng thời, phương pháp cần đảm bảo tính hiệu quả, giúp HHDN đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Tính khả thi cũng là một yếu tố quan trọng, đảm bảo rằng các chiến lược được xây dựng có thể thực hiện được trong điều kiện thực tế.

3.2. Tích Hợp Sự Tham Gia Của Các Bên Liên Quan

Sự tham gia của các bên liên quan, bao gồm hội viên, ban điều hành, cán bộ nhân viên và các đối tác, là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của quá trình hoạch định chiến lược. Sự tham gia giúp tạo ra sự đồng thuận, tăng cường sự gắn kết và đảm bảo rằng chiến lược được xây dựng phản ánh đầy đủ nhu cầu và mong muốn của các bên.

3.3. Đảm Bảo Sự Phát Triển Bền Vững Của Hiệp Hội

Phương pháp hoạch định chiến lược cần hướng đến sự phát triển bền vững của hiệp hội, không chỉ tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn mà còn xem xét các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị. Phát triển bền vững đảm bảo rằng hiệp hội có thể tiếp tục hoạt động và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng trong dài hạn.

IV. Bộ Công Cụ Hoạch Định Hỗ Trợ HHDN Phát Triển Bền Vững

Cùng với phương pháp hoạch định chiến lược, cần xây dựng các công cụ để áp dụng, đảm bảo dễ sử dụng, chi phí thấp và hiệu quả. Phương pháp và công cụ này cần giúp các HHDN Việt Nam đáp ứng tốt nhu cầu của DN hội viên, phân tích đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài của HHDN, chỉ ra được những ưu tiên phát triển và định hướng chiến lược nhằm phục vụ tốt hơn DN và đóng góp tích cực cho nền kinh tế.

4.1. Phân Tích Môi Trường Bên Trong và Bên Ngoài

Bộ công cụ cần hỗ trợ các HHDN phân tích một cách toàn diện môi trường bên trong và bên ngoài. Phân tích môi trường bên trong bao gồm đánh giá năng lực, nguồn lực và quy trình hoạt động của hiệp hội. Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm đánh giá các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và các yếu tố cạnh tranh.

4.2. Xác Định Ưu Tiên Phát Triển và Định Hướng Chiến Lược

Bộ công cụ cần giúp các HHDN xác định được những ưu tiên phát triển và định hướng chiến lược dựa trên kết quả phân tích môi trường. Ưu tiên phát triển có thể là nâng cao năng lực hội viên, mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường hợp tác quốc tế hoặc cải thiện hiệu quả quản lý. Định hướng chiến lược cần phù hợp với mục tiêu và tầm nhìn của hiệp hội.

4.3. Hỗ Trợ Ra Quyết Định và Thực Thi Chiến Lược

Bộ công cụ cần cung cấp các thông tin và dữ liệu cần thiết để hỗ trợ các HHDN ra quyết định về chiến lược. Ngoài ra, bộ công cụ cũng cần cung cấp các hướng dẫn và công cụ để giúp các hiệp hội thực thi chiến lược một cách hiệu quả. Điều này bao gồm cả việc xây dựng kế hoạch hành động, phân bổ nguồn lực và theo dõi tiến độ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Thử Nghiệm Phương Pháp và Công Cụ

Luận án hướng tới việc thử nghiệm phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức của các hiệp hội doanh nghiệp Việt Nam trong thực tế. Kết quả thử nghiệm sẽ cung cấp những đánh giá khách quan về tính khả thi, hiệu quả và tính ứng dụng của phương pháp và công cụ này. Đồng thời, kết quả này cũng sẽ là cơ sở để điều chỉnh và hoàn thiện phương pháp và công cụ, đảm bảo chúng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các HHDN Việt Nam.

5.1. Đánh Giá Tính Khả Thi và Hiệu Quả

Quá trình thử nghiệm sẽ tập trung vào việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp và bộ công cụ. Điều này bao gồm việc xem xét xem phương pháp và công cụ có dễ dàng áp dụng trong điều kiện thực tế của HHDN hay không, liệu chúng có giúp HHDN đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra hay không.

5.2. Điều Chỉnh và Hoàn Thiện Phương Pháp và Công Cụ

Dựa trên kết quả thử nghiệm, phương pháp và bộ công cụ sẽ được điều chỉnh và hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các HHDN. Điều này có thể bao gồm việc đơn giản hóa các quy trình, bổ sung các công cụ hỗ trợ hoặc điều chỉnh các tiêu chí đánh giá.

5.3. Đảm Bảo Tính Ứng Dụng Rộng Rãi

Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo rằng phương pháp và bộ công cụ có thể được ứng dụng rộng rãi trong các HHDN Việt Nam, bất kể quy mô, lĩnh vực hoạt động hay địa phương. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng tùy biến của phương pháp và công cụ để phù hợp với các đặc thù khác nhau của từng HHDN.

VI. Kết Luận Tương Lai Phát Triển Bền Vững Của HHDN Việt

Nghiên cứu này hướng đến việc xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của các HHDN Việt Nam. Bằng cách cung cấp một phương pháp hoạch định chiến lược phù hợp và một bộ công cụ hiệu quả, nghiên cứu hy vọng sẽ giúp các HHDN nâng cao năng lực, đóng góp tích cực hơn vào sự phát triển của nền kinh tế và xã hội. Tương lai của các HHDN nằm ở khả năng thích ứng, đổi mới và hợp tác, và nghiên cứu này mong muốn đóng góp vào quá trình đó.

6.1. Nâng Cao Năng Lực Của HHDN

Việc áp dụng phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược sẽ giúp các HHDN nâng cao năng lực quản trị, xây dựng chiến lược phát triển phù hợp và thực hiện chiến lược một cách hiệu quả. Điều này sẽ giúp các HHDN hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của hội viên và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế.

6.2. Đóng Góp Vào Sự Phát Triển Kinh Tế và Xã Hội

Các HHDN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội. Bằng cách hỗ trợ các doanh nghiệp, tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và đóng góp vào việc xây dựng chính sách, các HHDN góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống của người dân.

6.3. Thích Ứng Đổi Mới và Hợp Tác

Tương lai của các HHDN nằm ở khả năng thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh, đổi mới các phương pháp hoạt động và hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước. Nghiên cứu này hy vọng sẽ khuyến khích các HHDN chủ động hơn trong việc đổi mới và hợp tác, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược cho các hiệp hội doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC Các HHDN đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước, là cầu nối giữa DN với Nhà nước, giữa DN với cộng đồng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh cho các DN. Để nâng cao năng lực, phục vụ tốt hơn khách hàng là DN hội viên và phát triển bền vững tổ chức hiệp hội của mình, các HHDN VN cần xây dựng chiến lược phát triển cho tổ chức của mình. Tuy vậy hiện nay có rất ít hiệp hội đã xây dựng và thực hiện tốt chiến lược phát triển tổ chức của mình do việc hoạch định chiến lược còn phức tạp, tốn kém và khó khăn đối với hiệp hội. Để thực hiện Đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng phương pháp và bộ công cụ hoạch định chiến lược cho các HHDN VN” tác giả đã tiến hành tổng quan nghiên cứu theo các nội dung chính gồm: 1) Tổng quan các nghiên cứu về HHDN; 2) Tổng quan các nghiên cứu về chiến lược và hoạch định chiến lược.

Nội dung cụ thể như sau: 1. Tổng quan nghiên cứu về hiệp hội doanh nghiệp Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội có nội dung về hiệp hội nói chung và HHDN nói riêng. Theo Điều 2 của Nghị định này, HHDN được coi là một loại hình của "hội", hoạt động "không vụ lợi" có nghĩa là phi lợi nhuận. Điều 3 của Nghị định này quy định các nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội trong đó có nguyên tắc: "4.

Không vì mục đích lợi nhuận". Báo cáo nghiên cứu “Hiệp hội Doanh nghiệp Việt Nam: Thực trạng, vai trò và hoạt động” (Nguyen Phuong Quynh Trang và ctg, 2002) đã tiến hành khảo sát các HHDN và DN tại Việt Nam nhằm xác định và đánh giá những đặc điểm chính cũng như những điều kiện hoạt động của các HHDN VN. Trong báo cáo này, các tác giả cũng trình bày đặc điểm của HHDN VN là tổ chức phi lợi nhuận. Các tác giả cũng đã 9 phân tích thực trạng năng lực của các HHDN VN trong việc hỗ trợ DN Việt Nam.

Báo cáo cũng cung cấp kiến thức về các loại dịch vụ mà HHDN VN đang cung cấp và các đối tượng khách hàng chủ yếu của các dịch vụ này. Tuy nhiên, đây mới chỉ là một báo cáo nghiên cứu về các HHDN VN mà chưa đưa ra một mô hình hay bộ công cụ hoạch định chiến lược (CL). Thông tin về các loại dịch vụ mà HH đang cung cấp và các đối tượng khách hàng chủ yếu của hiệp hội mà báo cáo chỉ ra có thể được sử dụng để xây dựng phương pháp nghiên cứu thực hiện Đề tài này. Bộ công cụ do Ngân hàng Thế giới đề xuất cho đánh giá năng lực các tổ chức tương tự HHDN (The World Bank, 2005) sử dụng các chỉ tiêu gồm: (1) Quản trị dân chủ và độc lập; (2) Số lượng hội viên là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); (3) Cam kết và tầm nhìn của ban lãnh đạo; (4) Xu hướng gánh vác các vấn đề của DNNVV; (5) Sự bền vững tài chính; (6) Số lượng và chất lượng của nhân viên; (7) Văn phòng, trang thiết bị; (8) Vận động chính sách và cung cấp dịch vụ cho các DNNVV.

Bộ công cụ này tương đối trực quan. Tuy nhiên, bộ công cụ này lại không đi sâu đánh giá chất lượng hoạch định chiến lược và hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển tổ chức của các HH. Bộ công cụ này còn thiếu khả năng định lượng rõ ràng và thống nhất nên sẽ khó ứng dụng trong bối cảnh năng lực quản trị của các hiệp hội hiện nay còn tương đối hạn chế. Ấn phẩm “Hành trình hướng tới sự liên kết: Thực tiễn tốt trong hoạt động của các HHDN VN” (VCCI và The Asia Foundation, 2015), qua nghiên cứu về hoạt động của các HHDN VN trong cả nước và các bài học kinh nghiệm quốc tế đã xây dựng, khảo sát ý kiến để xác định bức tranh toàn cảnh về hoạt động của HHDN VN tại thời điểm đó.

Tài liệu gồm hai phần chính: Phần 1 - Các thực tiễn tốt trong hoạt động của HHDN VN, mô tả các hoạt động chiến lược mà các hiệp hội có thể thực hiện để đảm bảo sự tồn tại, phát triển và đạt được tôn chỉ, mục đích của mỗi hiệp hội, đảm bảo nguyên tắc phi lợi nhuận. Mặc dù được nghiên cứu tổng kết dưới dạng thực tiễn tốt, các hoạt động chiến lược của HHDN VN đã được mô tả rõ ràng và có thể sử dụng để xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu thực hiện Đề tài này. 10 (VCCI, 2013) là báo cáo khảo sát năng lực của HHDN VN do VCCI thực hiện. Báo cáo sử dụng thống kê mô tả để trình bày tình hình hoạt động của các HHDN Việt Namvề các mặt: Vai trò của HHDN VN trong việc làm cầu nối chính sách giữa DN hội viên và các cơ quan Nhà nước; Năng lực của HHDN VN về mặt quản trị nội bộ.

Báo cáo nghiên cứu này sẽ có đóng góp tốt hơn nếu được thiết kế thích hợp và sử dụng kết quả để phân tích chiến lược trong hoạch định chiến lược của HHDN VN. Trong phần đánh giá năng lực thực hiện công tác làm cầu nối chính sách giữa DN và Nhà nước của các HHDN VN, báo cáo cung cấp một số căn cứ để xây dựng khung nghiên cứu và phân tích về năng lực của HHDN VN trong lĩnh vực này. Năng lực quản trị và định hướng chiến lược 4 3 Năng lực xây dựng Năng lực tài chính và phát triển cộng 2 và cơ sở vật chất đồng doanh nghiệp 1 Năng lực vận động Năng lực phục vụ chính sách hội viên Hình 1. 1 Năng lực quản trị chiến lược của các HHDN cấp tỉnh Nguồn: (VCCI, 2013) Một số phát hiện cụ thể từ báo cáo gồm: Năng lực của CBNV của các hiệp hội được đánh giá còn hạn chế.

Số lượng hiệp hội cho rằng năng lực CBNV đáp ứng đầy đủ nhu cầu của hiệp hội chỉ khoảng 12%; đáp ứng cơ bản yêu cầu công việc khoảng 61%, đáp ứng một phần công việc khoảng 25%. Nhiều hiệp hội chưa đầu tư và chú trọng đúng mức cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực mà cụ thể là đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ. Trung bình, chỉ khoảng 28% hiệp hội tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng cho nhân viên hiệp hội 2 lần trở lên/năm, 55% chỉ tổ chức 1 lần/ năm. Chỉ có 17% hiệp hội thực hiện nghiên cứu đầy đủ về nhu cầu khách hàng; Chỉ 41% hiệp hội thường xuyên chọn lựa thông tin cung cấp theo ý kiến của các hội 11 viên, 36% theo ý chí lãnh đạo hiệp hội; Chỉ 1/3 số hiệp hội tham gia điều tra chọn lựa hoạt động xúc tiến thương mại theo ý kiến hội viên, số còn lại chủ yếu theo ý chí lãnh đạo hiệp hội; Công tác giám sát, đánh giá chất lượng dịch vụ vẫn mang nặng tính hình thức; Các hiệp hội vẫn chưa thể thu hút đông đảo hội viên tham gia, chỉ có 17% hiệp hội thu hút được rất đông hội viên tham gia.

Economica Vietnam, VCCI, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) năm 2011 phối hợp thực hiện nghiên cứu “Đánh giá chẩn đoán năng lực hiệp hội theo tiêu chí hiện đại: Nâng cao công tác quản trị chiến lược và quản lý hiệp hội” đưa ra bảy nhóm tiêu chí đánh giá và chẩn đoán năng lực hiệp hội (CIEM, Economica Vietnam, VCCI, 2011). Các tiêu chí gồm: (1) Quản trị minh bạch, dân chủ và độc lập; (2) Hội viên và hội phí; (3) Tài chính của hiệp hội; (4) Nhân lực của hiệp hội; (5) Văn phòng, trang thiết bị và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của hiệp hội; (6) Hoạt động vận động chính sách; và (7) Khả năng cung cấp dịch vụ. Trên cơ sở nghiên cứu này, năm 2015 Bộ công cụ đánh giá năng lực của HHDN đã được VCCI phát triển và công bố trong ấn bản “Hành trình hướng tới sự liên kết: Thực tiễn tốt trong hoạt động của các HHDN VN” (VCCI và The Asia Foundation, 2015). Mặc dù chỉ phân tích dựa trên cơ sở các thông tin thứ cấp nhưng (CIEM, Economica Vietnam, VCCI, 2011) cũng giúp cung cấp các căn cứ để nghiên cứu và phân tích về các loại dịch vụ mà HHDN VN đang cung cấp cũng như các đối tượng khách hàng chủ yếu của hiệp hội.

Mặc dù cung cấp được một số thông tin và kiến thức nền, báo cáo chủ yếu tiếp cận thông tin qua dữ liệu thứ cấp và không vận dụng các phân tích bằng mô hình khoa học nên đây cũng là hạn chế của báo cáo. (Nguyễn Hồng Sơn, 2010) là bài nghiên cứu trường hợp về hiệu quả hoạt động của HHDN Thành phố Hà Nội trong bối cảnh về sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Bài viết đã làm rõ quá trình phát triển của Hiệp hội, hiện trạng hoạt động và đánh giá các mặt hoạt động chủ yếu của Hiệp hội. Bài viết đã chỉ rõ những hoạt động đặc trưng của một HHDN đa ngành cấp tỉnh bao gồm: 1) Góp ý về cơ chế chính sách để tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của DN; 2) Phổ biến các chủ trương, chính sách tới DN, làm cầu nối giữa các DN hội viên với các cấp chính quyền, giữa hội viên 12 với các DN khác trong và ngoài nước; 3) Tổ chức cung cấp thông tin, quảng bá DN, giao lưu liên kết; Hỗ trợ DN trong xúc tiến thương mại và đầu tư; 5) Đào tạo nâng cao năng lực kinh doanh cho các DN hội viên và DN trên địa bàn; 6) Thực hiện các hoạt động kết nối cộng đồng và từ thiện.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bài viết đã thông qua cách tiếp cận “state-in-society”, trong đó cho rằng công tác quản trị công cần được cùng chăm lo bởi cả tổ chức nhà nước và tổ chức xã hội. Phương pháp tiếp cận này cung cấp một khuôn khổ cho việc cùng tham gia có chủ động của cả các tổ chức nhà nước và các tổ chức xã hội. Trong nghiên cứu này, phương pháp tiếp cận này đã giúp phát triển khung lý thuyết và đã được kiểm tra thông qua Trường hợp của Hiệp hội của các DNNVV tại TP HCM về vai trò làm cầu nối của họ giữa DN với chính quyền thành phố. Kết luận của nghiên cứu cho rằng các HHDN nên được nhà nước hỗ trợ và họ sẽ kết hợp với Nhà nước để phục vụ các lợi ích công cộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phương Pháp Hoạch Định Chiến Lược Cho Hiệp Hội Doanh Nghiệp Việt Nam" cung cấp những phương pháp và công cụ hữu ích để các hiệp hội doanh nghiệp có thể xây dựng và thực hiện chiến lược hiệu quả. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm khả năng tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện quy trình ra quyết định và tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên trong hiệp hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược công ty tnhh mtv dịch vụ cơ khí hàng hải ptsc đến năm 2025, nơi trình bày các chiến lược cụ thể cho một công ty trong ngành dịch vụ cơ khí. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh doanh nghiệp nhà nước. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh thương mại dịch vụ photocopy phú mỹ, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các chiến lược phát triển trong môi trường kinh doanh hiện nay.