Luận văn: Nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne hệ tầng Phong Sơn - Trịnh Thái Hà

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết 'Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne trong hệ tầng Phong Sơn D3 C1 PS vùng Phong Xuân': {

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chất học

Tác giả

Trịnh Thái Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hóa thạch tay cuộn Turne hệ tầng Phong Sơn

Hóa thạch tay cuộn Turne trong hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps) thuộc vùng Phong Xuân, Thừa Thiên - Huế là đối tượng nghiên cứu quan trọng trong địa chất cổ sinh. Tay cuộn Turne thuộc lớp động vật thân mềm hai mảnh vỏ, có giá trị cao trong xác định tuổi địa tầng và môi trường cổ địa lý. Hệ tầng Phong Sơn có tuổi từ Devon muộn đến Carbon sớm, nơi đây phân bố rộng rãi các lớp đá vôi chứa hóa thạch. Việc nghiên cứu nhóm hóa thạch này góp phần hoàn thiện bản đồ địa chất, xác định ranh giới địa tầng và phục dựng cổ sinh thái khu vực. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đặc điểm hình thái, chưa có đánh giá toàn diện về phân bố và ý nghĩa sinh địa tầng.

1.1. Đặc điểm địa chất hệ tầng Phong Sơn

Hệ tầng Phong Sơn có thành phần chủ yếu là đá vôi, đá phiến sét xen kẹp, tuổi Devon muộn - Carbon sớm. Vùng nghiên cứu nằm trong đới khâu Sông Bồ, có cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều đứt gãy và uốn nếp. Đá vôi chứa hóa thạch tay cuộn Turne có màu xám đến xám đen, phân lớp mỏng đến trung bình. Thành phần khoáng vật chủ yếu là canxit, đôi chỗ có thạch anh và pyrit. Môi trường lắng đọng là biển nông ven bờ, có sự ảnh hưởng của các dòng chảy và sóng.

1.2. Vai trò hóa thạch tay cuộn trong địa tầng

Tay cuộn Turne được sử dụng làm hóa thạch chỉ thị cho ranh giới Devon - Carbon. Chúng xuất hiện dồi dào trong các trầm tích carbonate, giúp xác định tuổi tương đối của các tầng đá. Sự phân bố của chúng phản ánh điều kiện môi trường biển nông, giàu oxy và ổn định. Ngoài ra, cấu tạo vỏ và kiểu sinh sống còn cung cấp thông tin về cổ sinh thái và cổ địa lý của khu vực.

II. Phân tích đặc điểm hình thái học tay cuộn Turne

Tay cuộn Turne thuộc lớp Brachiopoda, có hai mảnh vỏ đối xứng, kích thước đa dạng từ vài mm đến vài cm. Mảnh vỏ thường có dạng tròn, bầu dục hoặc tam giác, với bờ khớp ngắn và thoải. Đỉnh vỏ nhỏ, mỏ nhọn, diện bản lề phát triển. Bề mặt vỏ được tô điểm bởi các gờ tỏa tia, gờ tăng trưởng đồng tâm và các cấu trúc sinh học khác. Phân tích hình thái kết hợp với kích thước cá thể giúp xác định loài và mối quan hệ tiến hóa. Đặc biệt, cấu trúc bên trong như hốc phiến răng, vách ngăn giữa nhô cao và vết bám cơ khép là yếu tố quan trọng trong phân loại.

2.1. Cấu tạo vỏ và hệ thống gờ

Vỏ tay cuộn có cấu tạo đa dạng với các hệ thống gờ tỏa tia, gờ tăng trưởng và gờ hỗn hợp. Gờ tỏa tia xuất phát từ núm vỏ, phân nhánh hoặc xen kẽ, tạo nên hoa văn đặc trưng trên bề mặt. Gờ tăng trưởng đồng tâm phản ánh sự phát triển theo mùa của sinh vật. Các kiểu gờ như gờ đơn, gờ đôi, gờ chùm dạng phân nhánh có vai trò quan trọng trong phân loại loài. Sự kết hợp giữa các hệ thống gờ cung cấp thông tin về tốc độ sinh trưởng và điều kiện môi trường.

2.2. Đặc điểm giải phẫu bên trong

Bên trong mảnh vỏ chứa các cấu trúc giải phẫu quan trọng như hốc phiến răng, vách ngăn giữa và vết bám cơ khép. Hốc phiến răng nằm ở mảnh lưng, có tác dụng tách rời hoặc liên kết các cơ mở vỏ. Vách ngăn giữa nhô cao ngăn cách khoang nội tạng. Vết bám cơ khép dạng oval hoặc hình thận, thể hiện sự thích nghi với lối sống bám đáy. Phân tích giải phẫu kết hợp với hình thái vỏ giúp tái hiện sinh học của sinh vật cổ.

III. Phương pháp nghiên cứu hóa thạch tay cuộn Turne

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở tài liệu khảo sát thực địa và phân tích phòng thí nghiệm. Phương pháp thu thập mẫu bao gồm đo vẽ địa chất, lập bản đồ phân bố hóa thạch và thu thập mẫu vật theo tuyến cắt địa tầng. Phân tích hình thái dựa trên quan sát vi mô và vĩ mô, kết hợp đo kích thước cá thể. Phân loại loài dựa trên tiêu chí hình thái vỏ, cấu trúc bên trong và so sánh với tài liệu tham khảo. Phần mềm chuyên dụng được sử dụng để xử lý số liệu và dựng bản đồ cổ địa lý. Phương pháp thống kê được áp dụng để đánh giá sự phân bố và đa dạng loài.

3.1. Quy trình thu thập và xử lý mẫu

Mẫu hóa thạch được thu thập từ các lớp đá vôi phân lớp mỏng trong hệ tầng Phong Sơn. Mỗi mẫu được ghi nhận vị trí GPS, tầng chứa và đặc điểm đá vây quanh. Tại phòng thí nghiệm, mẫu được làm sạch bằng nước, xử lý axit nhẹ để lộ rõ cấu trúc vỏ. Ảnh chụp vi mô được thực hiện dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM) để quan sát chi tiết bề mặt vỏ. Kích thước cá thể được đo bằng thước kẹp điện tử với độ chính xác 0.1mm.

3.2. Phương pháp phân tích và phân loại

Phân loại loài dựa trên hệ thống phân loại hiện hành của Williams et al. (1997) kết hợp với đặc điểm hình thái địa phương. Các đặc điểm chẩn đoán bao gồm hình dạng vỏ, kiểu gờ tỏa tia, cấu trúc bên trong và kích thước cá thể. Phần mềm PAST 4.03 được sử dụng để phân tích thống kê đa biến, đánh giá sự tương đồng giữa các quần thể. Dữ liệu được so sánh với cơ sở dữ liệu hóa thạch toàn cầu để xác định loài.

IV. Kết luận và ứng dụng trong địa chất

Nghiên cứu đã xác định được 12 loài hóa thạch tay cuộn Turne thuộc 5 bộ khác nhau trong hệ tầng Phong Sơn. Kết quả cho thấy sự đa dạng về hình thái và phân bố theo tầng đá, phản ánh sự biến đổi môi trường biển từ Devon muộn sang Carbon sớm. Các loài như Leptagonia analoga, Rhipidomella michelini và Schellwienella burlingtonensis có giá trị chỉ thị sinh địa tầng quan trọng. Ứng dụng chính là hoàn thiện bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, xác định ranh giới hệ tầng và phục dựng cổ địa lý khu vực. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung dữ liệu cho cơ sở dữ liệu hóa thạch Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng mới về sự xuất hiện của hóa thạch tay cuộn Turne trong hệ tầng Phong Sơn, góp phần hoàn thiện bản đồ địa chất tỷ lệ lớn. Các loài hóa thạch được xác định có giá trị chỉ thị sinh địa tầng, giúp xác định tuổi tương đối chính xác cho các tầng đá. Ứng dụng trong giảng dạy và nghiên cứu địa chất cổ sinh, cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên và nhà nghiên cứu.

4.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần mở rộng khảo sát sang các vùng lân cận như A Lưới, Nam Đông để so sánh sự phân bố loài. Áp dụng phương pháp phân tích đồng vị ổn định để xác định nhiệt độ nước biển cổ. Nghiên cứu chi tiết về cổ sinh thái thông qua phân tích thành phần loài và môi trường lắng đọng. Đồng thời, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa hóa thạch để phục vụ nghiên cứu và giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hóa thạch tay cuộn turne trong hệ tầng phong sơn d3 c1 ps vùng phong xuân

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổ ng quan về đặc điểm địa chất và hóa thạch Tay cuộn Turne vùng Phong Xuân, Thừa Thiên – Huế. Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm và ý nghĩa tay cuộn turne vùng Phong Xuân, Thừa Thiên – Huế.

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội). Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Địa chất; Ban lãnh đạo Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã tạo điều kiện cho học viên hoàn thành khóa học và giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn TS. Nguyễn Hữu Hùng, người hướng dẫn khoa học cho bản luận văn tốt nghiệp này.

Mẫu vật được sử dụng trong luận văn thuộc bộ mẫu của Dự án thành phần: “Xây dựng Bộ sưu tập mẫu Cổ sinh Việt Nam, Mã số BSTMV.28/15-18, thuộc Dự án Xây dựng Bộ sưu tập mẫu vật Quốc gia về Thiên nhiên Việt Nam. Xin trân trọng cảm ơn ThS. Doãn Đình Hùng và các anh chị đồng nghiệp thuộc Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam đã hỗ trợ mẫu vật và giúp đỡ học viên trong quá trình nghiên cứu. Trân trọng cảm ơn PGS.

Toshifumi Komatsu, trường Đại học Kumamoto, Nhật Bản đã hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong quá trình gia công và làm khuôn đúc cho mẫu vật. Xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô, anh, chị, bạn bè đồng nghiệp đã góp ý, giúp đỡ và hỗ trợ để học viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ HÓA THẠCH TAY CUỘN TURNE VÙNG PHONG XUÂN, THỪA THIÊN – HUẾ 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 1.

Vị trí địa lý Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng 953,751 km2, gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, có tọa độ địa lý (chỉ tính đất liền) từ 16020'55'' đến 16044'30'' vĩ Bắc và 10703'00'' đến 107030'22'' kinh Đông. Phía Bắc huyện huyện Phong Điền giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị; về phía Tây, Tây Nam và phía Nam, Phong Điền giáp hai huyện Đakrông và A Lưới; về phía đông và đông nam, giáp hai huyện Quảng Điền và Hương Trà; phía đông bắc giáp biển Đông với đường bờ thẳng tắp theo hướng tây bắc - đông nam trên chiều dài gần 16 km. Vùng nghiên cứu nằm chủ yếu trong địa phận xã Phong Xuân, sát với thị trấn Phong Điền hô ̣i tụ khá đầ y đủ các điề u kiê ̣n, yế u tố cầ n và đủ về vi ̣ trí điạ lý, đặc biê ̣t là đường bô ̣ để phát triể n kinh tế - xã hô ̣i nhanh và bề n vững, từng bước phát triể n trở thành đô thi ̣trung tâm của tỉnh. Vị trí vùng nghiên cứu 10 1.

Địa hình, địa mạo Vùng nghiên cứu thuộc địa hình đồi núi trung bình và thấp của huyện Phong Điền, có độ cao từ 50m đến 550m; nằm ở vị trí trung gian chuyển tiếp giữa dạng địa hình núi cao và ven biển; được cấu thành từ các đá phiến sét, cát kết, bột kết và đá vôi có tuổi từ Ordovic đến Carbon. Từ tây sang đông thể phân ra một số dạng địa hình như sau: - Địa hình núi đất: Gồm chủ yếu là các đồi đá lục nguyên của hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) và Long Đại (O1-S lđ) và vỏ phong hóa granit có độ cao trung bình 150-400m, độ dốc thấp, phân bố ở rìa phía tây- tây nam các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn. Tuy núi không cao nhưng địa hình bị chia cắt dữ dội, mật độ sông suối dày và độ dốc địa hình lớn, nên hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra mạnh. Địa hình bị chia cắt bởi khe suối dày đặc cũng gây trở ngại cho việc giao thông đi lại trong vùng.

- Địa hình đồng bằng: Đồng bằng phù sa chiếm phần lớn diện tích vùng nghiên cứu, phân bố từ Phong Hiền đến Phong An sang Phong Sơn, Phong Xuân bao trùm lên toàn bộ lưu vực nhánh sông Ô Hô ở hữu ngạn sông Bồ. Địa hình đồng bằng này có dạng hình cánh quạt, nằm giữa vùng núi thấp phía Tây và vùng đồi thấp ven Quốc lộ IA thuộc xã Phong An. Dạng địa hình này thích hợp cho người dân trồng lúa nước và cây ăn quả. Mạng lưới sông suối Vùng nghiên cứu chịu tác động chủ yếu của hệ thống Sông Hương.

Hệ thống Sông Hương có 3 nhánh chính là Tả Trạch, Hữu Trạch và sông Bồ, trong đó Sông Bồ bắt nguồn từ vùng núi huyện A Lưới, chảy qua các huyện Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền và nhập vào Sông Hương ở ngã ba Sình rồi đổ vào phá Tam Giang và chảy ra biển. Hệ thống Sông Hương có dạng hình nan quạt, sông ngắn và dốc. Điều này tạo cho vùng nghiên cứu có địa hình là các đồng bằng nhỏ và hẹp với toàn lưu vực, có độ cao từ 0m-10m không bằng phẳng, bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch. Do thượng lưu ngắn và dốc nên khi có mưa lũ, nước tập trung và chảy rất nhanh về hạ lưu, gây ngập lụt nghiêm trọng.

(Đỗ Nam và nnk. Kinh tế, xã hội Vùng nghiên cứu phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ yếu ở các ngành nông nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ. Lĩnh vực nông nghiệp với 11 trọng điểm là cấy các giống lúa chất lượng cao kết hợp với các cây trồng khác như lạc, ngô, sắn, ớt cho sản lượng cao; phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại; đánh bắt thủy hải sản. Hoạt động tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề được quan tâm bước đầu triển khai đầu tư hạ tầng điểm tiểu thủ công nghiệp ở một số xã.

Lĩnh vực Thương mại – dịch vụ: đã hình thành hệ thống thương mại, tín dụng chất lượng cao tại trung tâm thương mại An Lỗ, thị trấn Phong Điền và đang xây dựng kết nối các tour, tuyến du lịch dựa vào cộng đồng. Đã xây dựng hoàn thiện phương án chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ đối với chợ Phò Trạch; xây dựng phương án chuyển đổi mô hình chợ Điền Hải. Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng Chợ Điền Hải; tiếp tục kêu gọi đầu tư để đầu tư chợ An Lỗ, xã Phong Hiền. Lĩnh vực giáo dục và y tế và văn hóa thông tin đang từng bước phát triển, toàn huyện Phong Điền đã có 46/72 đơn vị trường học trên địa bàn được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (đạt 63,9%); Tiếp tục thực hiện việc khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế người nghèo và khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 06 tuổi được tiến hành đảm bảo.

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác bảo tồn các giá trị văn hóa; Công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương, các ngày lễ lớn của dân tộc, quảng bá các sản phẩm du lịch sẵn có của địa phương nhằm kêu gọi đầu tư để phát triển du lịch mạnh hơn nữa trong thời gian tới. Hoàn chỉnh dự án “Điều tra, đánh giá tiềm năng cho phát triển du lịch, nghỉ dưỡng ở khu vực phía Đông Bắc huyện Phong Điền” 1. Đặc điểm địa chất, kiến tạo 1. Địa tầng Giới Paleozoi a.

Hệ Ordovic, thống hạ - hệ Silur, hệ tầng Long Đại Đặc trưng thạch học của hệ tầng Long Đại là gồm trầm tích lục nguyên có cấu tạo phân nhịp, phân dải, xen kẹp đá phun trào trung tính đến axit. Những đặc điểm đó không có ở hệ tầng A Vương (ε2 – O1 av) nằm không chỉnh hợp dưới và hệ tầng Đại Giang (S dg) nằm không chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại. Hệ tầng Long Đại phân bố ở phần phía bắc và đông bắc cấu trúc A Vương - Long Đại. Hệ tầng Long Đại (O1 –S 12 ld): Hệ tầng Long Đại lộ ra với diện tích khá lớn ở phía tây bắc vùng nghiên cứu gồm 2 phần - Phần dưới: Chiều dày 800-900m chia ra thành 4 tập: Tập 1: Cát kết ít khoáng, bột kết cấu tạo phân dải phân lớp trung bình đến dày màu xám sẫm, xám đen, dày trên 300m.

Tập 2: Bột kết cấu tạo phân dải, đá phiến sét sericit, bột kết,cát kết ít khoáng phân lớp mỏng đến dày màu xám sẫm. Tập 3: Cát bột kết, cát kết hạt không đều, phân lớp trung bình xen đá phiến sericit. Tập 4: Cát kêt,bột kết phân lớp trung bình, đá phiến sét- sericit màu xám nhạt. - Phần trên: Chiều dày 330m chia ra thành 3 tập: Tập 1: Đá phiến sericit – clorit, cát bột kết hạt trung, phân lớp dày, màu xám nhạt.

Phần dưới là lớp đá phiến sét – sericit màu đen. Tập 2: Bột kết cấu tạo phân dải, sét bột kết xen cát kết ít khoáng, phân lớp trung bình, màu xám, xám đen. Tập 3: Bột kết, cát kết phân lớp dày màu xám nhạt, sét kết chứa bột phân lớp mỏng hơn, màu xám đen chứa vi bào tử. Hệ tầng Long Đại trong vùng nghiên cứu nằm bất chỉnh hợp dưới hệ tầng Tân Lâm (D1 tl).

Hệ Devon thống hạ, hệ tầng Tân Lâm (D1 tl) Hệ tầng Tân Lâm lộ với hai dải song song ở trung tâm vùng nghiên cứu. Với diện phân bố rộng, hệ tầng được phân ra thành ba tập: Tập 1: Cát kết hạt thô, cát thạch anh dạng quarzit phân lớp dày, xen kẹp ít bột kết phân lớp mỏng hơn màu tím, tín nâu; cát kết ít khoáng, phân lớp trung bình xen bột kết, đá phiên sét – sericit màu tím, tím nhạt. Tập 2: Đá phiến sét, sét kết chứa bột, đá phiến sét – sericit, bột kết màu tím nhạt, phong hóa màu vàng nhạt, trắng; bột kết, sét kết chứa bột phân lớp mỏng đến 13 trung bình, đá phiến sét – sericit, ít cát kết. Đá có màu tím nhạt, tím đỏ; đá phiến sét – sericit, đá phiến sét, sét kết chứa bột, cát bột kết phân lớp mỏng đến trung bình màu tím nhạt.

Bề dày tập 300m. Tập 3: Cát bột kết ít khoáng, sét kết chứa bột, ít đá phiến sét – sericit và ít cát kết thạch anh dạng quarzit, đá có màu tím, tím nhạt. Hệ tầng Tân Lâm (D1-2 tl) nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Long Đại (O1 –S ld), quan hệ kiến tạo dưới hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps). Hệ tầng Phong Sơn (D3-C1 ps) Hệ tầng Phong Sơn phân bố ở Thừa Thiên - Huế, phần lớn bị trầm tích Đệ tứ phủ, diện lộ tự nhiên không nhiều, chỉ ờ dạng lỏm chỏm các khối đá vôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ