Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Giáo dục học của tác giả Nguyễn Thị Xuân Phương (người hướng dẫn: ThS. Võ Thị Hồng Trước, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011) tập trung nghiên cứu đề tài: "Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục ở một số trường trung học cơ sở tại thành phố Buôn Ma Thuột". Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu được xác lập trên cả hai bình diện lý luận và thực tiễn:

  • Bối cảnh lý luận: Quá trình giáo dục tổng thể trong nhà trường gồm hai quá trình song song: dạy học (trang bị tri thức, phát triển trí tuệ) và giáo dục (hình thành thế giới quan khoa học, bồi dưỡng phẩm chất nhân cách thông qua đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục và giáo dục lao động). Để chuyển hóa các yêu cầu chuẩn mực xã hội thành hành vi và thói quen tự giác ở học sinh, nhà giáo dục cần sử dụng một hệ thống phương pháp giáo dục (PPGD) khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.
  • Bối cảnh thực tiễn: Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo định hướng Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII (phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020), con người được xác định vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới đã làm nảy sinh nhiều tác động tiêu cực đến thanh thiếu niên. Văn bản dẫn chứng số liệu thống kê năm 2007: cả nước có tới 7.000 vụ trẻ em dưới 16 tuổi vi phạm pháp luật (trong đó cướp của, giết người, vận chuyển ma túy chiếm 70% tội phạm vị thành niên dưới 18 tuổi); từ đầu năm học 2009–2010, cả nước ghi nhận 1.598 vụ học sinh đánh nhau trong và ngoài nhà trường. Trước thực trạng này, giáo dục được khẳng định là giải pháp căn bản và bền vững nhất (theo Vụ trưởng Vụ Công tác Học sinh - Sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Khắc Bình). Vấn đề đặt ra là nhận diện các PPGD đang được vận dụng tại nhà trường phổ thông và đánh giá hiệu quả thực tế của chúng.

Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng sử dụng các PPGD ở một số trường trung học cơ sở (THCS) tại thành phố Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk), từ đó đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các phương pháp này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp giáo dục trong nhà trường THCS.
  2. Khảo sát, tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục ở một số trường THCS tại thành phố Buôn Ma Thuột.
  3. Đề xuất một số kiến nghị sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả của các phương pháp giáo dục trong trường THCS.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục học sinh ở trường THCS tại thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục ở trường THCS tại thành phố Buôn Ma Thuột.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Hoạt động giáo dục tại 02 trường: Trường THCS Phan Chu Trinh và Trường THCS YJut (TP. Buôn Ma Thuột).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận triển khai nghiên cứu từ tháng 10/2010 đến tháng 05/2011.
  • Giả thuyết khoa học: Có nhiều PPGD được sử dụng tại các trường THCS tại TP. Buôn Ma Thuột, trong đó phổ biến là phương pháp giảng giải, giao việc, luyện tập và trách phạt; tuy nhiên việc sử dụng còn bộc lộ nhiều hạn chế nên chưa đảm bảo hiệu quả tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các quan điểm lý luận giáo dục học kinh điển và pháp lý hiện hành:

  • Căn cứ pháp lý và định nghĩa:
    • Điều 2, Chương I, Luật Giáo dục năm 2005 quy định mục tiêu giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
    • Tổng hợp khái niệm hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) của các tác giả trong nước: Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê (1997), Phạm Viết Vượng, Nguyễn An, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Thị Bích Hồng và Võ Văn Nam. Khóa luận xác định hoạt động giáo dục là quá trình tương tác kép, trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo, người học phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động tự giáo dục.
  • Cấu trúc hoạt động giáo dục: Gồm 6 thành tố có mối quan hệ biện chứng: Mục đích giáo dục, Nhà giáo dục (giáo viên), Đối tượng giáo dục (học sinh), Nội dung giáo dục, Phương pháp giáo dục và Kết quả giáo dục.
  • Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi): Sự phát triển thể chất nhanh nhưng thiếu cân đối (xương chi phát triển nhanh hơn xương ngón tay, chân; thể tích tim tăng nhanh hơn kích thước mạch máu dẫn tới rối loạn tuần hoàn tạm thời; tuyến nội tiết, đặc biệt là tuyến giáp trạng hoạt động mạnh; quá trình phát dục ở nam 15–16 tuổi, nữ 13–14 tuổi); sự biến đổi vị thế xã hội (nhu cầu mở rộng quan hệ người lớn bình đẳng, hoạt động giao tiếp bạn bè trở thành hoạt động chủ đạo); sự phát triển tự ý thức và đời sống cảm xúc phức tạp.
  • Phân loại hệ thống phương pháp giáo dục: Chia thành 3 nhóm phương pháp chính:
    1. Nhóm PPGD tác động vào ý thức cá nhân: Giảng giải, đàm thoại, kể chuyện, nêu gương.
    2. Nhóm PPGD rèn luyện hành vi và hình thành kinh nghiệm ứng xử: Luyện tập, đòi hỏi sư phạm (giao việc), rèn luyện.
    3. Nhóm PPGD kích thích và điều chỉnh hành vi: Khen thưởng, trách phạt.
Phương pháp nghiên cứu Mục tiêu / Cách thức thực hiện Quy mô mẫu / Công cụ
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lý luận về hoạt động giáo dục, PPGD và tâm lý học lứa tuổi THCS. Tài liệu giáo trình, văn bản pháp luật, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Điều tra bằng bảng hỏi (Giai đoạn 1) Khảo sát sơ bộ mức độ sử dụng 9 PPGD để chọn ra 6 phương pháp phổ biến nhất. 30 giáo viên và 30 học sinh tại THCS Phan Chu Trinh và THCS YJut.
Điều tra bằng bảng hỏi (Giai đoạn 2) Đánh giá chuyên sâu mức độ, cách thức sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, phối hợp phương pháp và hiệu quả của 6 PPGD được chọn. 60 giáo viên và 304 học sinh tại THCS Phan Chu Trinh và THCS YJut.
Phỏng vấn sư phạm Thu thập thông tin định tính bổ trợ, làm rõ nguyên nhân thực trạng. Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh tại các trường khảo sát.
Thống kê toán học Tính toán các tham số thống kê, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tương quan giữa cách thức sử dụng và hiệu quả. Phần mềm thống kê SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giáo dục và phương pháp giáo dục trong nhà trường THCS

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm lý luận và lịch sử nghiên cứu:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
    • Nước ngoài: Khảo cứu tư tưởng thời cổ đại của Quách Ty Liêng (Quintilian - kết hợp học và chơi, phản đối roi vọt), Socrate (phương pháp đàm thoại, thuật đỡ đẻ), Aristote (giáo dục thể chất, đạo đức, trí tuệ; phân kỳ lứa tuổi 0–7, 7–14, 14–21), Platon, Đêmôcrit (kết hợp giáo dục với lao động), Khổng Tử (hỏi - đáp, nêu gương, "ôn cũ biết mới", đối thoại thực tế). Thế kỷ XVII: Jan Amos Comenxki (hệ thống PPGD, phương pháp nêu gương, phương pháp kỷ luật, phản đối đòn roi vô cớ). Thế kỷ XX: A.S. Makarenko với các phương pháp giáo dục trong tập thể (tác động song song, hệ thống viễn cảnh, tác động bùng nổ, giáo dục bằng truyền thống, khen thưởng, trách phạt).
    • Trong nước: Tư tưởng giáo dục truyền thống của Lê Quý Đôn, Nguyễn Thiếp, Nguyễn Trường Tộ; các đề tài nghiên cứu tại ĐHSP TP.HCM và các tạp chí chuyên ngành của Hoàng Mỹ Nga (1994), Lương Thị Hồng Gam (2001), Trương Thị Thúy Hằng (2005), Đỗ Thị Chiêu Linh (2005), Nguyễn Thị Như Thúy (2008), Nguyễn Thị Trúc Ly (1995), Cao Thị Phương Nga (1997), Phạm Khắc Chương - Thiều Thị Hường (1997), Lê Văn Thư (2007).
  • Lý luận chung về hoạt động giáo dục và PPGD: Phân tích bản chất, cấu trúc hoạt động giáo dục, vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh THCS. Phân tích chi tiết bản chất khái niệm, ưu điểm, hạn chế, yêu cầu kỹ thuật sư phạm và tình huống áp dụng tối ưu cho từng phương pháp: giảng giải, đàm thoại, kể chuyện, nêu gương, luyện tập, đòi hỏi sư phạm (giao việc).

Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng các phương pháp giáo dục ở một số trường THCS tại TP. Buôn Ma Thuột hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả xử lý số liệu điều tra thực tiễn qua hai giai đoạn:

  • Mô tả mẫu khảo sát: Thống kê thông tin nhân khẩu học của 60 giáo viên và 304 học sinh tại hai trường THCS Phan Chu Trinh và THCS YJut.
  • Thực trạng sử dụng các PPGD nói chung: Đánh giá điểm trung bình mức độ sử dụng, cách thức triển khai và hiệu quả chung của các phương pháp giáo dục qua đánh giá của giáo viên và học sinh.
  • Thực trạng sử dụng 6 phương pháp giáo dục cụ thể:
    • Phương pháp giảng giải: Đánh giá mức độ sử dụng các hình thức giảng giải, mức độ tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật (giọng nói, nội dung, tóm tắt, kích thích chú ý), xử lý tình huống phát sinh và hiệu quả đạt được.
    • Phương pháp đàm thoại: Mức độ sử dụng đàm thoại tự nhiên và đàm thoại theo chủ đề (cá nhân/tập thể), việc chuẩn bị hệ thống câu hỏi, xử lý tranh cãi và hiệu quả tác động.
    • Phương pháp luyện tập: Mức độ thực hiện yêu cầu xây dựng kế hoạch luyện tập, tổ chức cho học sinh rèn luyện thói quen, mức độ phối hợp với các phương pháp khác, biểu hiện của học sinh và hiệu quả hình thành hành vi.
    • Phương pháp giao việc (đòi hỏi sư phạm): Đánh giá của giáo viên và học sinh về mức độ sử dụng các hình thức giao việc, quy trình theo dõi, giám sát và hiệu quả tạo động lực giải quyết mâu thuẫn nhận thức - hành vi.
    • Phương pháp khen thưởng: Mức độ sử dụng các hình thức khen thưởng, việc thực hiện tính công bằng, kịp thời, mức độ phối hợp phương pháp và hiệu quả khích lệ.
    • Phương pháp trách phạt: Đánh giá các hình thức kỷ luật/trách phạt được áp dụng, việc tuân thủ nguyên tắc tôn trọng nhân cách học sinh, phối hợp phương pháp và hiệu quả điều chỉnh hành vi lệch chuẩn.
  • Phân tích tương quan: Phân tích hệ số tương quan giữa cách thức sử dụng các PPGD và hiệu quả giáo dục đạt được theo đánh giá độc lập của giáo viên (Bảng 37) và học sinh (Bảng 38), chỉ ra sự chênh lệch nhận thức giữa người dạy và người học.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn:
    • Xác lập được danh mục 6 phương pháp giáo dục được sử dụng phổ biến nhất tại các trường THCS khảo sát trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột (tinh lọc từ 9 phương pháp ban đầu), bao gồm: Giảng giải, Đàm thoại, Luyện tập, Giao việc, Khen thưởng và Trách phạt.
    • Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về điểm trung bình thực hiện các yêu cầu quy trình sư phạm, mức độ phối hợp liên phương pháp và khả năng xử lý tình huống sư phạm của giáo viên tại Trường THCS Phan Chu Trinh và Trường THCS YJut.
    • Minh chứng bằng số liệu SPSS về mối tương quan thuận giữa việc thực hiện đúng quy trình, kỹ thuật sử dụng PPGD với hiệu quả chuyển biến nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh.
  • Biện pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng thiết kế và vận dụng phối hợp các PPGD cho giáo viên THCS (chuẩn bị nội dung, kỹ thuật đặt câu hỏi đàm thoại, kế hoạch luyện tập hành vi, nguyên tắc khen thưởng - trách phạt công bằng, nhân văn).
    • Kiến nghị Ban Giám hiệu nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục tăng cường bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ công tác chủ nhiệm và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm cho đội ngũ giáo viên.
  • Đóng góp khoa học:
    • Khắc phục khoảng trống của các công trình đi trước (vốn chủ yếu dừng ở việc liệt kê danh mục phương pháp hoặc khảo sát trên đối tượng gia đình, làng trẻ SOS) bằng cách đi sâu đánh giá đồng thời: mức độ sử dụng, cách thức/quy trình thực hiện và hiệu quả tác động thực tế của từng PPGD trong môi trường nhà trường THCS.
    • Bổ sung dữ liệu thực nghiệm cụ thể về thực trạng giáo dục đạo đức, nhân cách tại địa bàn vùng đô thị Tây Nguyên (TP. Buôn Ma Thuột).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khách thể khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại 02 trường THCS (THCS Phan Chu Trinh và THCS YJut) trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, chưa mở rộng ra các trường thuộc vùng ven hoặc các huyện lân cận của tỉnh Đắk Lắk.
    • Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 06 phương pháp giáo dục phổ biến nhất, chưa khảo sát sâu toàn bộ 09 phương pháp giáo dục trong hệ thống lý luận (như kể chuyện, nêu gương, rèn luyện).
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn ở nhiều loại hình trường THCS khác nhau (nội trú, bán trú, nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số).
    • Nghiên cứu thực nghiệm các mô hình bồi dưỡng kỹ năng phối hợp linh hoạt các PPGD tích cực cho giáo viên THCS trong điều kiện đổi mới giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Giảng viên, sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục và Sư phạm.
    • Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn tại các trường THCS đang tìm kiếm giải pháp cải tiến công tác giáo dục học sinh.
  • Nội dung giá trị tiêu biểu:
    • Hệ thống hóa chi tiết về ưu điểm, hạn chế, yêu cầu kỹ thuật và bối cảnh ứng dụng của từng phương pháp giáo dục tại Chương 1.
    • Bộ công cụ khảo sát thực tiễn gồm 04 bảng hỏi chuẩn hóa (Phụ lục 1–4) dành cho giáo viên và học sinh qua 2 giai đoạn nghiên cứu, có thể tái sử dụng cho các đề tài khảo sát tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn khảo sát thực trạng tại những trường nào và quy mô mẫu nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu được tiến hành tại 02 trường trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột: Trường THCS Phan Chu Trinh và Trường THCS YJut. Quy mô mẫu gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 khảo sát 30 giáo viên và 30 học sinh; Giai đoạn 2 khảo sát diện rộng 60 giáo viên và 304 học sinh.

2. Sáu phương pháp giáo dục nào được chọn lọc để khảo sát chuyên sâu ở giai đoạn 2?
Từ 9 phương pháp được khảo sát sơ bộ ở giai đoạn 1, tác giả chọn ra 6 phương pháp có mức độ sử dụng thường xuyên nhất để khảo sát sâu ở giai đoạn 2: (1) Giảng giải, (2) Đàm thoại, (3) Luyện tập, (4) Giao việc (đòi hỏi sư phạm), (5) Khen thưởng, và (6) Trách phạt.

3. Khung lý thuyết của khóa luận phân loại các phương pháp giáo dục thành mấy nhóm?
Khóa luận phân loại hệ thống PPGD thành 03 nhóm chính: (1) Nhóm PPGD tác động vào ý thức cá nhân; (2) Nhóm PPGD rèn luyện hành vi và hình thành kinh nghiệm ứng xử; (3) Nhóm PPGD kích thích và điều chỉnh hành vi.

4. Những số liệu thực tiễn nào được tác giả viện dẫn để làm nổi bật tính cấp thiết của đề tài?
Tác giả dẫn số liệu thống kê năm 2007 có 7.000 vụ trẻ em dưới 16 tuổi phạm tội (các tội cướp của, giết người, vận chuyển ma túy chiếm 70% tội phạm dưới 18 tuổi) và từ đầu năm học 2009–2010 cả nước xảy ra 1.598 vụ học sinh đánh nhau trong và ngoài trường học.

5. Khóa luận sử dụng công cụ nào để xử lý dữ liệu khảo sát thực tế?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê toán học thông qua phần mềm SPSS để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích tương quan giữa cách thức sử dụng với hiệu quả của các phương pháp giáo dục.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Xuân Phương đã giải quyết hoàn chỉnh các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phương pháp giáo dục và khảo sát thực nghiệm công phu tại 02 trường THCS ở thành phố Buôn Ma Thuột. Dữ liệu xử lý qua phần mềm SPSS đã làm rõ thực trạng vận dụng, mức độ đáp ứng quy trình kỹ thuật và hiệu quả thực tế của 6 phương pháp giáo dục chủ đạo. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên sư phạm, giáo viên phổ thông và các nhà nghiên cứu giáo dục học.