Tổng quan nghiên cứu

Trong chương trình giáo dục phổ thông, việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Ngữ văn theo hướng tích hợp bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết từ năm 2000 đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc gắn kết tri thức tiếng Việt với hoạt động tiếp nhận văn bản. Nam Cao là tác gia hiện thực xuất sắc của văn học Việt Nam giai đoạn 1930–1945, sở hữu hai tác phẩm trọng tâm được giảng dạy ở khối lớp 11 là truyện ngắn "Chí Phèo" và "Đời thừa". Tuy nhiên, thực tế khảo sát tại nhiều trường trung học phổ thông cho thấy khoảng 68% học sinh tiếp nhận tác phẩm một cách thụ động, chủ yếu ghi nhớ máy móc các bài giảng truyền thống mà chưa tự mình khám phá được các tầng sâu ngữ nghĩa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là khai thác mối quan hệ hữu cơ giữa Ngữ dụng học (Pragmatics) và Phương pháp dạy học văn bản nghệ thuật. Mục tiêu cụ thể là vận dụng lý thuyết hàm ngôn để xây dựng một quy trình tiếp cận tác phẩm Nam Cao khoa học, giúp học sinh phát triển tư duy suy ý và giải mã các thông điệp nghệ thuật chìm sâu dưới bề mặt câu chữ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hai tác phẩm "Chí Phèo" và "Đời thừa", kết hợp khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm tại các trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Nam Định trong năm học 2010–2011. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi trong giờ đọc hiểu phân tích lên hơn 78%, đồng thời tăng cường 42% năng lực phản xạ tư duy liên ngành giữa ngôn ngữ học và văn học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Ngữ dụng học hiện đại kết hợp với Lý thuyết tiếp nhận văn học và Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.

Trước hết, luận văn kế thừa nguyên tắc cộng tác hội thoại (Cooperative Principle) do H.P. Grice đề xuất năm 1975 với bốn phương châm cốt lõi: phương châm về Lượng, phương châm về Chất, phương châm Quan hệ và phương châm Cách thức. Khi người nói cố ý vi phạm một trong các phương châm này trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể, hàm ngôn hội thoại sẽ được hình thành. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết về các hành vi ngôn ngữ gián tiếp của John Searle (1969, 1975) và các công trình nghiên cứu bản địa hóa của các học giả Việt Nam như Đỗ Hữu Châu, Hoàng Phê, Cao Xuân Hạo để làm rõ ranh giới giữa nghĩa hiển ngôn, tiền giả định và hàm ngôn.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Nghĩa hiển ngôn (Explicit meaning): phần thông tin được biểu đạt trực tiếp qua vỏ ngữ âm, từ vựng và cấu trúc cú pháp.
  2. Tiền giả định (Presupposition): các căn cứ, hiểu biết chung được mặc nhiên thừa nhận để tạo nên tính xác thực của phát ngôn.
  3. Hàm ngôn (Implicature): toàn bộ ý nghĩa ngoài câu chữ mà người tiếp nhận phải dùng thao tác suy ý dựa trên ngữ cảnh và các quy tắc giao tiếp để lĩnh hội.
  4. Lẽ thường (Topos): những chân lý kinh nghiệm cộng đồng làm điểm tựa cho quan hệ lập luận.

Về mặt tiếp nhận, nghiên cứu kết hợp lý thuyết của Roman Ingarden về "những điểm để trắng" trong văn bản nghệ thuật và quan điểm tâm lý học thanh thiếu niên của L.I. Bojovich nhằm xác lập đặc điểm nhận thức của học sinh lứa tuổi 16–17.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp thực nghiệm sư phạm kết hợp phân tích đối chiếu và thống kê toán học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 180 học sinh khối 11 tại hai trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định, được chia đều thành nhóm thực nghiệm (90 học sinh) và nhóm đối chứng (90 học sinh). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, đảm bảo sự tương đương về học lực đầu vào môn Ngữ văn giữa hai nhóm với tỷ lệ chênh lệch điểm kiểm tra trước tác động dưới 0.15 điểm.

Nguồn dữ liệu bao gồm toàn bộ văn bản ngữ liệu của hai truyện ngắn "Chí Phèo", "Đời thừa" trong sách giáo khoa hiện hành, kết hợp khảo sát phiếu hỏi ý kiến từ 25 giáo viên Ngữ văn có từ 5 đến 20 năm thâm niên giảng dạy. Phương pháp phân tích văn bản theo trục ngữ dụng được lựa chọn vì tính chính xác trong việc giải mã các chiến lược giao tiếp của nhân vật và người kể chuyện. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, thiết kế giáo án và triển khai thực nghiệm được tiến hành liên tục trong 9 tháng của năm học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình khảo sát ngữ liệu và xử lý số liệu thực nghiệm, nghiên cứu đã rút ra ba phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, nghệ thuật viết văn của Nam Cao vận dụng mật độ dày đặc các phương thức tạo hàm ngôn. Qua thống kê 120 lượt hội thoại và trường đoạn độc thoại nội tâm trong hai tác phẩm khảo sát, sự vi phạm các phương châm hội thoại của Grice chiếm 46.5% tổng số trường hợp tạo hàm ngôn; việc sử dụng hành vi ngôn ngữ gián tiếp (như dùng câu hỏi tu từ để khẳng định hoặc phủ định) chiếm 28.3%; các thủ pháp nói mỉa, nghịch ngữ và không hoàn tất bước lập luận chiếm 25.2%.

Thứ hai, phương pháp dạy học khai thác hàm ngôn tạo ra sự bứt phá vượt bậc về kết quả học tập của học sinh. Điểm trung bình bài kiểm tra đọc hiểu của nhóm thực nghiệm đạt 7.62 điểm, cao hơn đáng kể so với mức 6.17 điểm của nhóm đối chứng (mức chênh lệch đạt 1.45 điểm, tương đương mức tăng 23.5%). Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi (từ 8.0 trở lên) ở nhóm thực nghiệm là 36.7%, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 11.1%.

Thứ ba, năng lực tư duy độc lập và khả năng tự giải mã văn bản của người học được cải thiện rõ nét. Tỷ lệ học sinh nhận diện đúng tầng nghĩa hàm ẩn trong câu nói kinh điển của Chí Phèo "Ai cho tao lương thiện?" ở nhóm thực nghiệm đạt 87.8%, cao hơn 52.2% so với tỷ lệ 35.6% ở nhóm đối chứng.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu định lượng trên có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột so sánh phân phối tần số điểm số giữa hai nhóm học sinh và bảng phân loại ma trận các phương thức tạo nghĩa hàm ẩn trong tác phẩm Nam Cao. Biểu đồ chỉ ra rằng đường cong phân phối điểm của lớp thực nghiệm lệch hẳn về phía thang điểm 8 đến 10, phản ánh tính ưu việt rõ rệt của phương pháp mới.

Nguyên nhân của sự chuyển biến tích cực này xuất phát từ việc học sinh được trang bị công cụ ngôn ngữ học cụ thể để "bẻ khóa" văn bản, thay vì chỉ dựa vào cảm tính mơ hồ. Khi phân tích câu hỏi "Làm thế nào cho mất được những vết mảnh chai trên mặt này?", học sinh lớp thực nghiệm nhận ra ngay đây là hành vi ngôn ngữ gián tiếp mang hàm ngôn tuyệt vọng: xã hội phong kiến thực dân với những định kiến tàn bạo đã vĩnh viễn tước đoạt cơ hội phục thiện của Chí Phèo.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở lý thuyết ngôn ngữ thuần túy hoặc phê bình văn học đơn lẻ, luận văn đã kết nối thành công hai phân môn Tiếng Việt và Đọc văn. Kết quả này chứng minh rằng việc khai thác hàm ngôn chính là chiếc cầu nối hoàn hảo để hiện thực hóa mục tiêu dạy học tích hợp trong nhà trường hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả của phương pháp tiếp cận hàm ngôn trong giảng dạy văn học, luận văn đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình bốn bước dạy học đọc hiểu văn bản tự sự qua lăng kính ngữ dụng học (Nhận diện chỉ dẫn ngôn ngữ -> Khôi phục tiền giả định -> Suy luận topos văn hóa -> Khái quát giá trị tư tưởng). Mục tiêu đặt ra là 100% giáo viên tại các tổ chuyên môn áp dụng quy trình này vào các tiết dạy tác phẩm văn học hiện thực trong năm học 2011–2012. Chủ thể thực hiện là giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn.

Thứ hai, biên soạn tài liệu bổ trợ gồm 50 tình huống hội thoại tiêu biểu chứa hàm ngôn trong văn xuôi 1930–1945 trong thời hạn 6 tháng. Tài liệu này giúp gia tăng 35% dung lượng ngữ liệu thực hành cho học sinh, do tổ bộ môn Ngữ văn các trường trung học phổ thông chủ trì phối hợp xây dựng.

Thứ ba, tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên đề cấp cụm trường mỗi năm về ứng dụng Ngữ dụng học trong giảng dạy văn chương, thu hút khoảng 300 đến 400 giáo viên tham gia nhằm nâng cao kỹ năng thiết kế câu hỏi suy ý. Chủ thể thực hiện là Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm.

Thứ tư, đổi mới tối thiểu 30% cấu trúc đề kiểm tra đánh giá định kỳ theo hướng tích hợp câu hỏi phân tích hàm ngôn, giảm bớt các câu hỏi tái hiện kiến thức đơn thuần. Ban Giám hiệu nhà trường và Hội đồng bộ môn chịu trách nhiệm giám sát, đánh giá hiệu quả định kỳ hàng kỳ học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Giáo viên Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông. Giáo viên có thể sử dụng trực tiếp hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu bài "Chí Phèo" và bộ công cụ câu hỏi suy ý để nâng cao chất lượng giờ dạy đọc hiểu tác phẩm văn xuôi hiện thực.

Nhóm 2: Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và Ngôn ngữ học. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận mẫu mực về nghiên cứu liên ngành, giúp người học nắm vững cách thức chuyển hóa lý thuyết ngôn ngữ học hàn lâm thành các kỹ thuật sư phạm ứng dụng.

Nhóm 3: Chuyên viên quản lý giáo dục và các nhà biên soạn chương trình, sách giáo khoa. Tài liệu là căn cứ thực nghiệm quan trọng để thiết kế các bài học tích hợp giữa phân môn Tiếng Việt và Làm văn, Đọc hiểu văn bản theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

Nhóm 4: Học sinh giỏi môn Ngữ văn và độc giả yêu thích văn chương Nam Cao. Công trình trang bị cho người đọc một nhãn quan phân tích sắc bén để khám phá trọn vẹn những nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật và chiều sâu nhân đạo của nhà văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao cần dạy học tác phẩm Nam Cao qua phương thức cấu tạo hàm ngôn?

Văn phong Nam Cao đặc trưng bởi tính hàm súc, độc thoại nội tâm phức điệu và các đối thoại đa tầng nghĩa. Trong thực tế, có hơn 60% giá trị tư tưởng nhân đạo của tác phẩm nằm ở lớp nghĩa chìm. Nếu chỉ đọc bề mặt hiển ngôn, học sinh sẽ không thể thấu hiểu trọn vẹn bi kịch tinh thần đau đớn của các nhân vật như Chí Phèo hay nhà văn Hộ.

2. Học sinh trung học phổ thông có gặp khó khăn khi tiếp cận lý thuyết ngữ dụng học không?

Không, bởi vì các khái niệm hàn lâm đã được sư phạm hóa thành các chỉ dẫn trực quan như phân tích dấu hiệu lời nói thừa/thiếu thông tin hoặc đặt câu hỏi suy luận ngữ cảnh. Thực nghiệm trên 180 học sinh cho thấy các em tiếp thu rất hào hứng và tỷ lệ hiểu bài đạt trên 85% ngay trong tiết học đầu tiên.

3. Phương thức tạo hàm ngôn nào xuất hiện phổ biến nhất trong văn bản Nam Cao?

Phương thức phổ biến nhất là cố tình vi phạm các phương châm hội thoại của Grice (chiếm 46.5%), đặc biệt là phương châm về chất và phương châm về lượng. Nam Cao thường để nhân vật nói mỉa mai, nói lảng tránh hoặc cung cấp thông tin bất thường nhằm bộc lộ trạng thái tâm lý giằng xé bên trong.

4. Phương pháp này có thể nhân rộng cho các tác giả văn học khác không?

Phương pháp hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các tác giả văn xuôi hiện thực cùng thời như Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan cũng như mảng truyện cười dân gian. Nguyên nhân là các nguyên tắc hội thoại và cơ chế suy ý mang tính phổ quát trong mọi hoạt động giao tiếp ngôn ngữ nghệ thuật.

5. Kết quả định lượng nổi bật nhất mà luận văn đạt được qua thực nghiệm là gì?

Điểm trung bình kiểm tra của nhóm thực nghiệm đạt 7.62 điểm (so với 6.17 điểm của nhóm đối chứng), đồng thời tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi tăng từ 48.2% lên 78.9%. Mức độ chênh lệch này đạt ý nghĩa thống kê với độ tin cậy trên 95% qua kiểm định toán học sư phạm.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở lý luận liên ngành vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa Ngữ dụng học và Lý thuyết tiếp nhận văn học trong nhà trường phổ thông.
  • Phân loại và làm sáng tỏ ba cơ chế tạo hàm ngôn chủ đạo trong truyện ngắn Nam Cao: vi phạm phương châm hội thoại (46.5%), hành vi ngôn ngữ gián tiếp (28.3%) và nghệ thuật nói mỉa, lập luận (25.2%).
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công trên 180 học sinh với điểm số trung bình tăng 23.5% và tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt mức 78.9%.
  • Thiết kế trọn vẹn mẫu giáo án thực nghiệm bài đọc hiểu "Chí Phèo", tạo lập cẩm nang sư phạm trực quan cho giáo viên trung học phổ thông.
  • Đóng góp một hướng đi mang tính đột phá cho lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện phương pháp dạy học môn Ngữ văn.

Trong giai đoạn tiếp theo của năm học, mô hình dạy học tích hợp ngữ dụng học cần được hoàn thiện thành sổ tay hướng dẫn chuyên môn và nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh. Các thầy cô giáo và nhà trường hãy chủ động vận dụng phương pháp khai thác hàm ngôn để biến mỗi giờ học Ngữ văn thành không gian sáng tạo, khơi dậy niềm đam mê văn học và tư duy ngôn ngữ sâu sắc cho thế hệ trẻ.