Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1 là tài liệu học tập dành cho học phần chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo Cử nhân ngành Giáo dục Tiểu học. Học phần được xây dựng trên cơ sở Chương trình khung giáo dục đại học ngành Giáo dục Tiểu học ban hành theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BGDĐT ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời thực hiện theo Quyết định số 627/QĐ-ĐHSPĐT ngày 10/09/2007 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp. Học phần có khối lượng 03 đơn vị học trình, được phân bổ 30 tiết lý thuyết (18 tiết giảng dạy trên lớp, 12 tiết sinh viên tự nghiên cứu) và 15 tiết thực hành (12 tiết thực hành trên lớp, 03 tiết tự nghiên cứu soạn bài).

Mục tiêu học tập của giáo trình xác định trên ba phương diện: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, sinh viên nắm vững đối tượng, nhiệm vụ, cơ sở khoa học của phương pháp dạy học Tiếng Việt, đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học, cùng mục tiêu, nội dung chương trình, nguyên tắc và phương pháp dạy học bộ môn. Về kỹ năng, tài liệu trang bị năng lực tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ học sinh, phân tích chương trình - sách giáo khoa, thiết kế giáo án (bao gồm giáo án điện tử), tổ chức hoạt động dạy học và đánh giá thực tế dạy học. Về thái độ, học phần bồi dưỡng ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp sư phạm.

Cấu trúc giáo trình gồm hai phần: Phần 1 trình bày những vấn đề chung (đối tượng, cơ sở khoa học, chương trình, sách giáo khoa, nguyên tắc và phương pháp) và Phần 2 đi vào phương pháp dạy học ba phân môn cụ thể: Học vần, Tập viết, Luyện từ và câu. Giáo trình tiếp cận môn học dưới góc độ tích hợp giữa Việt ngữ học ứng dụng, Lý luận dạy học đại cương và Tâm lý học lứa tuổi, lấy hoạt động giao tiếp làm định hướng tổ chức dạy học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học phần được triển khai qua 7 chương cụ thể:

  • Chương 1: Bộ môn Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học: Xác định định nghĩa, đối tượng (nội dung dạy học, hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh) và nhiệm vụ của bộ môn với tư cách một ngành khoa học giáo dục và môn học trong trường sư phạm.
  • Chương 2: Cơ sở khoa học của phương pháp dạy học Tiếng Việt: Phân tích 4 trụ cột cơ sở: Triết học Mác - Lênin (phương pháp luận nhận thức), Ngôn ngữ học và Văn học (Việt ngữ học, phong cách học, tiếp nhận văn học), Giáo dục học (nguyên tắc lí luận dạy học) và Tâm lý học - Tâm lý ngôn ngữ học.
  • Chương 3: Chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học: Phân tích mục tiêu môn học, các căn cứ xây dựng chương trình theo chuẩn kiến thức kỹ năng 2006, các nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa (nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc tích cực hóa hoạt động của học sinh) và cấu trúc hai giai đoạn của chương trình (lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5).
  • Chương 4: Các nguyên tắc và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học: Hệ thống hóa các nguyên tắc chuyên biệt và các nhóm phương pháp dạy học tiếng (phương pháp dùng lời, phương pháp trực quan, phương pháp thực hành theo mẫu, phương pháp phân tích ngôn ngữ, phương pháp giao tiếp).
  • Chương 5: Phương pháp dạy Học vần: Trình bày mục tiêu, cơ sở khoa học, cấu trúc chương trình học vần lớp 1 (dạy âm chữ cái, dạy vần, ôn tập âm/vần) và quy trình tổ chức các kiểu bài học vần cụ thể.
  • Chương 6: Phương pháp dạy Tập viết: Xác định vị trí, nhiệm vụ, cơ sở giải phẫu sinh lý trẻ em (sự cốt hóa xương bàn tay, cột sống), quy chuẩn mẫu chữ viết theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT và quy trình dạy tập viết từ lớp 1 đến lớp 3.
  • Chương 7: Phương pháp dạy học Luyện từ và câu: Trình bày vị trí, nhiệm vụ, chương trình sách giáo khoa, nguyên tắc và quy trình dạy học từ ngữ, ngữ pháp ở các khối lớp tiểu học.

Logic phát triển nội dung đi từ những vấn đề lý luận đại cương (Chương 1 đến Chương 4) nhằm xác lập hệ thống phương pháp luận, sau đó cụ thể hóa vào quy trình kỹ thuật dạy học từng phân môn ngôn ngữ nền tảng của cấp tiểu học (Chương 5 đến Chương 7).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các luận điểm khoa học:

  • Cơ sở phương pháp luận Triết học Mác - Lênin: Vận dụng luận điểm "Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người" (V.I. Lênin) và "Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng" (C. Mác), cùng quy luật nhận thức biện chứng từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và trở về thực tiễn giao tiếp.
  • Cơ sở Ngôn ngữ học và Việt ngữ học: Khai thác bản chất tín hiệu của ngôn ngữ, hệ thống ngữ âm trong mối quan hệ với chữ viết (chữ Quốc ngữ), từ vựng học, ngữ pháp học và lý thuyết hoạt động lời nói (ngữ dụng học, lý thuyết hội thoại).
  • Cơ sở Giáo dục học và Tâm lý học: Ứng dụng các nguyên tắc dạy học (khoa học, vừa sức, hệ thống, trực quan, gắn lý thuyết với thực hành, phân hóa) kết hợp với các dữ liệu về tâm lý lứa tuổi tiểu học, quá trình tiếp thu ngôn ngữ mẹ đẻ và các giai đoạn sản sinh lời nói của trẻ em.

Kỹ năng phát triển

Học phần rèn luyện cho sinh viên hệ thống kỹ năng sư phạm chuyên ngành:

  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Đọc hiểu, phân tích cấu trúc chương trình, ngữ liệu sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kỹ năng môn Tiếng Việt tiểu học.
  • Kỹ năng thiết kế dạy học: Xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án truyền thống và giáo án điện tử) cho các kiểu bài học vần, bài tập viết và bài luyện từ và câu; thiết kế trò chơi ngôn ngữ học tập.
  • Kỹ năng tổ chức và thực thi: Thao tác viết mẫu bảng theo đúng quy chuẩn chữ viết tiểu học, chỉ dẫn kỹ thuật lia bút, rê bút; điều khiển hoạt động giao tiếp và luyện tập nhóm của học sinh; quan sát, phân tích và đánh giá tiết dạy qua băng hình và thực tế tại trường tiểu học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp kết hợp chặt chẽ giữa trang bị lý luận trên giảng đường với thực hành rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp:

  • Hình thức tổ chức giảng dạy: 18 tiết giảng dạy lý thuyết tập trung vào các vấn đề phương pháp luận và phân tích quy trình dạy học; 12 tiết thảo luận, seminar chuyên đề (như chuyên đề "Đặc điểm chương trình và SGK Tiếng Việt Tiểu học"); 12 tiết thực hành trên lớp và 03 tiết hướng dẫn soạn bài.
  • Phương pháp phân tích tình huống và quan sát thực tế: Sinh viên xem băng ghi hình 01 tiết dạy Tiếng Việt mẫu để phân tích việc vận dụng nguyên tắc và phương pháp dạy học; tham gia tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ của học sinh tiểu học tại Trường Tiểu học Thực hành Sư phạm.
  • Thực hành sư phạm:
    • Thiết kế giáo án chi tiết cho các dạng bài: bài dạy chữ ghi âm, bài dạy vần mới, bài ôn tập âm/vần ở phân môn Học vần; bài tập viết chữ thường, chữ hoa cỡ vừa và nhỏ ở lớp 1, 2, 3; bài nhận diện từ loại, mở rộng vốn từ, nhận diện câu ở phân môn Luyện từ và câu.
    • Thiết kế 02 trò chơi học tập hỗ trợ giờ dạy học vần (ví dụ: trò chơi "Chữ gì đây?", "Ai quan sát giỏi?").
    • Tập giảng (thực hành dạy học thử nghiệm) các bài học đã soạn trước tập thể lớp.
  • Phương thức đánh giá:
    • Đánh giá quá trình (chiếm 40% tổng điểm): Đánh giá qua tiểu luận tự nghiên cứu, chất lượng hồ sơ giáo án đã soạn và kết quả thực hành tập dạy.
    • Đánh giá kết thúc học phần (chiếm 60% tổng điểm): Thi vấn đáp trực tiếp về lý thuyết phương pháp dạy học và xử lý tình huống sư phạm.
  • Hướng dẫn tự nghiên cứu: Sinh viên tự chọn và hoàn thành 01 báo cáo nghiên cứu trong hệ thống 14 đề tài định hướng (nghiên cứu tính tích hợp, hệ thống chủ đề từ lớp 1 đến lớp 5, biện pháp dạy học vần, tập viết, mở rộng vốn từ, dạy lý thuyết ngữ pháp).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn kết trực tiếp với chuẩn chương trình và mẫu chữ quy định: Nội dung giáo trình bám sát Chương trình Tiểu học 2006 (theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT) và quy chuẩn chữ viết ban hành theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chuẩn hóa kích thước, độ cao, quy trình viết 29 chữ cái viết hoa kiểu 1 và 5 chữ cái viết hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V).
  • Thể hiện quan điểm giao tiếp trong dạy tiếng: Chuyển đổi trọng tâm dạy học từ việc truyền thụ tri thức ngôn ngữ trừu tượng sang rèn luyện 4 kỹ năng hoạt động lời nói: nghe, nói, đọc, viết. Sách giáo khoa và tiến trình dạy học được cấu trúc theo hệ thống bài tập tình huống, gắn với môi trường giao tiếp tự nhiên của học sinh.
  • Cấu trúc tích hợp và phân hóa hai giai đoạn:
    • Tích hợp ngang: Kết hợp kiến thức tiếng Việt với tri thức tự nhiên, xã hội và văn hóa thông qua hệ thống chủ điểm đồng quy (ở lớp 1 học theo các chủ điểm rộng: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước; lên lớp 2, lớp 3 các chủ điểm được chia nhỏ và mở rộng theo cấu trúc đồng tâm xoáy ốc).
    • Tích hợp dọc: Gắn kết các bài học trong cùng một phân môn và mối liên hệ giữa các phân môn (Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn).
    • Phân kỳ giai đoạn: Giai đoạn 1 (lớp 1, 2, 3) dạy tri thức tiếng Việt ẩn tàng qua bài học thực hành kỹ năng; Giai đoạn 2 (lớp 4, 5) dạy tri thức tiếng Việt thành các tiết lý thuyết sơ giản riêng biệt gắn liền với thực hành.
  • Kết hợp cơ sở sinh lý học trong kỹ thuật dạy chữ: Đưa ra các chỉ dẫn cụ thể về đặc điểm cơ xương, tầm vóc học sinh để định hình quy định bàn ghế, ánh sáng, tư thế ngồi viết, khoảng cách mắt và kỹ thuật cầm bút, hạn chế các bệnh lý học đường (cong vẹo cột sống, cận thị).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên năm thứ II ngành Giáo dục Tiểu học (hệ Đại học Sư phạm).
  • Điều kiện tiên quyết: Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành các học phần nền tảng: Tiếng Việt 1Tiếng Việt 2 (kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt) trước khi tiếp thu học phần phương pháp.
  • Giảng viên sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, định hướng khung giờ lên lớp (18 tiết lý thuyết, 12 tiết thực hành), tổ chức các buổi xêmina thảo luận, đánh giá giáo án và chấm thi kết thúc học phần.
  • Cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học: Tài liệu cung cấp giá trị tham khảo chuyên môn cho giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học trong việc tra cứu quy trình chuẩn của các phân môn Học vần, Tập viết, Luyện từ và câu, cách thức tổ chức trò chơi học tập và kỹ thuật rèn chữ viết theo mẫu quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ II ngành Giáo dục Tiểu học hệ đào tạo đại học sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy phương pháp bộ môn và giáo viên tiểu học.

2. Sinh viên cần hoàn thành kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Sinh viên cần tích lũy học phần Tiếng Việt 1Tiếng Việt 2, nắm vững các tri thức Việt ngữ học đại cương (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách học) để có cơ sở phân tích nội dung dạy học ở tiểu học.

3. Sự khác biệt trong việc dạy tri thức Tiếng Việt giữa các khối lớp theo giáo trình là gì?

Chương trình phân định thành 2 giai đoạn:

  • Lớp 1, 2, 3 (Giai đoạn 1): Không có tiết học tri thức lý thuyết riêng; kiến thức ngôn ngữ được rút ra và hình thành trực tiếp thông qua các bài tập thực hành đọc, viết, nghe, nói.
  • Lớp 4, 5 (Giai đoạn 2): Tri thức tiếng Việt được dạy thành các tiết học riêng có hệ thống (dạng sơ giản) và luôn gắn kết chặt chẽ với việc luyện tập kỹ năng sử dụng ngôn ngữ.

4. Nhiệm vụ tự học của sinh viên bao gồm những yêu cầu cụ thể nào?

Sinh viên phải thực hiện: 12 tiết tự nghiên cứu lý thuyết; hoàn thành 01 báo cáo nghiên cứu theo danh mục 14 đề tài gợi ý; thực hành soạn giáo án (kèm giáo án điện tử) cho các phân môn Học vần, Tập viết, Luyện từ và câu; thiết kế 02 trò chơi học tập và tham gia tập giảng.

5. Những tài liệu văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu bổ trợ nào được tích hợp trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp Quyết định số 39/2006/QĐ-BGDĐT (khung chương trình đào tạo), Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT (chương trình tiểu học), Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT (mẫu chữ viết tiểu học), sách giáo khoa Tiếng Việt từ lớp 1 đến lớp 5, hệ thống Vở tập viết và tài liệu chuyên khảo Chữ viết và dạy chữ viết ở trường tiểu học (Lê A, NXB Đại học Sư phạm, 2003).


Kết luận

Giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 1 xác lập hệ thống tri thức phương pháp luận và kỹ năng thực hành sư phạm cơ bản cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học. Thông qua việc phân tích cơ sở khoa học, cấu trúc chương trình - sách giáo khoa và quy trình dạy học ba phân môn Học vần, Tập viết, Luyện từ và câu, tài liệu cung cấp khung năng lực chuẩn mực để sinh viên thiết kế và tổ chức dạy học tiếng mẹ đẻ ở bậc tiểu học.

Lộ trình học tập yêu cầu người học làm chủ các nội dung lý luận đại cương tại Phần 1 trước khi vận dụng vào việc thiết kế bài dạy và tập giảng các phân môn ở Phần 2. Để hoàn thành tốt học phần, sinh viên cần phối hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống sách giáo khoa, sách giáo viên, vở tập viết tiểu học hiện hành và các quy định chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.