Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII và Điều 5 Luật Giáo dục khẳng định đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của người học là yêu cầu then chốt nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, ngành giáo dục quản lý 23 trường trung học cơ sở với hơn 30.000 học sinh, luôn duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt trên 93,2%. Tuy nhiên, tại trường Trung học cơ sở Tân Trung – một trường thuộc địa bàn miền núi với quy mô 12 lớp và 358 học sinh từ khối 6 đến khối 9 – việc giảng dạy phân môn Thường thức Mĩ thuật vẫn tồn tại nhiều hạn chế cố hữu. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ việc giảng dạy nặng tính truyền thụ một chiều, biến tiết học nghệ thuật thị giác thành giờ đọc chép lý thuyết khô khan, khiến hơn 60% học sinh rơi vào trạng thái thụ động và suy giảm thị hiếu thẩm mỹ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học môn Mĩ thuật của tác giả Nguyễn Thị Chuyền, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Quách Thị Ngọc An tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất 6 biện pháp ứng dụng phương pháp dạy học tích cực. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 8 cán bộ quản lý, 6 giáo viên và 204 học sinh trường Trung học cơ sở Tân Trung trong năm học 2016 - 2017. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt loại khá giỏi lên 78,4% và mức độ hứng thú học tập đạt 85,3%, tạo mô hình điểm cho 23 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 trụ cột lý thuyết giáo dục nền tảng: Tư tưởng dạy học lấy người học làm trung tâm khởi xướng từ Socrate, J.A. Komensky, J.J. Rousseau và được hoàn thiện bởi John Dewey (1859 - 1952) với triết lý học qua hành; kết hợp cùng Lý thuyết phát triển nhận thức và tính tích cực học tập của các học giả Kharlamov, Trần Bá Hoành và Phan Trọng Luận. Khung mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm chính: Quá trình dạy học tương tác đa chiều, Phương pháp dạy học tích cực, Đặc thù phân môn Thường thức Mĩ thuật và Tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên (từ 11 đến 15 tuổi). Thường thức Mĩ thuật trong chương trình trung học cơ sở không nhằm đào tạo họa sĩ chuyên nghiệp mà bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ thông qua việc cung cấp tri thức lịch sử mỹ thuật Việt Nam thời Cổ đại, Lý, Trần, Lê, Nguyễn cùng mỹ thuật thế giới thời Phục hưng, giúp học sinh phát triển năng lực cảm thụ ngôn ngữ tạo hình gồm đường nét, hình khối, không gian, bố cục, đậm nhạt và màu sắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập thông qua hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận, quan sát sư phạm, phỏng vấn chuyên sâu và điều tra bằng phiếu an-két. Cỡ mẫu khảo sát gồm 8 cán bộ quản lý (1 hiệu trưởng, 1 hiệu phó, 3 trưởng bộ môn, 3 phó trưởng bộ môn), 6 giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật (1 giáo viên chuyên trách, 5 giáo viên kiêm nhiệm) và 204 học sinh tại trường Trung học cơ sở Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp nhóm đối chứng tương đương về năng lực học tập và điều kiện cơ sở vật chất, chia thành 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối chứng (sĩ số từ 35 đến 38 học sinh mỗi lớp). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính bằng phần mềm thống kê SPSS là nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, so sánh giá trị trung bình và phân tích tương quan t-test khách quan giữa kết quả trước và sau can thiệp sư phạm. Toàn bộ quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm được tiến hành liên tục trong khung thời gian 9 tháng của năm học 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có giá trị khoa học sâu sắc:

Thứ nhất, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của phân môn Thường thức Mĩ thuật đối với sự phát triển nhân cách của học sinh. Tuy nhiên, mức độ áp dụng thường xuyên các phương pháp dạy học tích cực chỉ đạt 28,6%, trong khi 71,4% số tiết học vẫn bị chi phối bởi phương pháp thuyết trình giảng giải truyền thống.

Thứ hai, trước khi tiến hành can thiệp, mức độ hứng thú học tập phân môn của học sinh rất thấp với 58,8% học sinh cảm thấy tiết học khô khan và thiếu sinh động. Sau khi áp dụng dạy học dự án và thảo luận nhóm, tỷ lệ học sinh đạt mức độ rất hứng thú ở các lớp thực nghiệm đã tăng vọt lên 85,3%, trong khi nhóm lớp đối chứng chỉ duy trì ở mức 43,5%.

Thứ ba, kết quả đánh giá đầu ra khẳng định sự khác biệt vượt trội về chất lượng học tập: Nhóm lớp thực nghiệm đạt 78,4% học sinh xếp loại Khá và Giỏi (loại Giỏi chiếm 34,3%, loại Khá chiếm 44,1%), loại Trung bình chiếm 21,6% và tỷ lệ Yếu Kém giảm về 0%. Ngược lại, nhóm lớp đối chứng chỉ đạt 47,8% xếp loại Khá và Giỏi (loại Giỏi chỉ đạt 12,5%), còn loại Trung bình chiếm tới 52,2%.

Thứ tư, 92,1% học sinh ở các nhóm lớp thực nghiệm đã phát triển xuất sắc năng lực làm việc nhóm, kỹ năng tự học và tự tin thuyết trình phân tích các công trình nghệ thuật cổ điển.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến vượt bậc này xuất phát từ việc các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, nghiên cứu trường hợp và trò chơi nhận thức đã đánh trúng đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi) – giai đoạn các em có nhu cầu tự khẳng định bản thân và giao tiếp bạn bè rất cao. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục học hiện đại như Trần Bá Hoành và Nguyễn Văn Cường, chứng minh rằng khi người học được chủ động khám phá tri thức, mức độ ghi nhớ sâu tăng lên gấp 2,5 lần so với tiếp nhận thụ động. Dữ liệu thực nghiệm được trực quan hóa qua hệ thống 14 bảng thống kê đối sánh và 6 biểu đồ phân tích biến động điểm số đầu vào - đầu ra, khẳng định tính ưu việt của mô hình dạy học tích cực trong môn nghệ thuật.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực dạy học tích cực cho 100% giáo viên giảng dạy Mĩ thuật. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Yên phối hợp cùng Ban Giám hiệu nhà trường thực hiện 4 đợt tập huấn chuyên đề trong năm học 2017 - 2018, bảo đảm 100% giáo viên nắm vững quy trình 5 bước của dạy học dự án và kỹ thuật dạy học nêu vấn đề.

Thứ hai, đổi mới thiết kế bài giảng theo hướng tích hợp công nghệ đa phương tiện và phương pháp dạy học theo dự án cho 100% các bài học Thường thức Mĩ thuật. Giáo viên bộ môn chủ động xây dựng bài giảng trình chiếu tương tác trong năm học 2017 - 2018 nhằm nâng tỷ lệ giờ dạy thực hành nhóm lên trên 80%.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất và xây dựng thư viện tư liệu hình ảnh số với hơn 500 hình ảnh tác phẩm mĩ thuật kinh điển Việt Nam và thế giới. Ban Giám hiệu trường Trung học cơ sở Tân Trung phối hợp cùng Hội Cha mẹ học sinh hoàn thành trong 6 tháng đầu năm học, bảo đảm 100% học sinh được tiếp cận học liệu trực quan chất lượng cao.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình kiểm tra và đánh giá thường xuyên thông qua bảng tiêu chí định lượng rubric kết hợp tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm học sinh. Tổ chuyên môn triển khai áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2017 - 2018, hướng tới mục tiêu 95% học sinh được đánh giá khách quan về năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng sáng tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở: Tham khảo trực tiếp 6 quy trình dạy học tích cực chi tiết và các giáo án mẫu thực nghiệm để đổi mới giờ dạy trên lớp, giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt loại khá giỏi lên trên 75% và khơi dậy niềm say mê học tập nghệ thuật.

Thứ hai, Cán bộ quản lý giáo dục và Tổ trưởng chuyên môn: Vận dụng hệ thống 14 bảng tiêu chí khảo sát và 6 biểu đồ định lượng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ, giám sát hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Thứ ba, Học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Nghệ thuật: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu an-két trên mẫu 204 học sinh và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.

Thứ tư, Chuyên viên phòng giáo dục và nhà nghiên cứu chương trình: Khai thác bức tranh thực tiễn giáo dục mĩ thuật tại địa bàn miền núi với quy mô hơn 30.000 học sinh toàn huyện Tân Yên để đề xuất chính sách đầu tư trang thiết bị dạy học và biên soạn tài liệu hướng dẫn giảng dạy phù hợp thực tế cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Phân môn Thường thức Mĩ thuật có vai trò gì đối với sự phát triển của học sinh trung học cơ sở?

Phân môn này trang bị tri thức lịch sử mỹ thuật dân tộc và thế giới, bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh và hoàn thiện nhân cách. Nghiên cứu khẳng định khi học tập tích cực, 85,3% học sinh phát triển vượt bậc về tư duy hình tượng, khả năng phân tích đường nét, màu sắc và bồi đắp lòng tự hào đối với di sản văn hóa dân tộc.

Quy trình thực hiện phương pháp dạy học theo dự án trong môn Mĩ thuật gồm những bước nào?

Phương pháp dạy học dự án được tiến hành qua 5 giai đoạn: chọn đề tài và xác định mục đích, xây dựng kế hoạch thực hiện, tiến hành dự án, thu thập và công bố sản phẩm, đánh giá dự án. Thực nghiệm trên 204 học sinh chứng minh quy trình này giúp 92,1% học sinh tự giác hoàn thành sản phẩm thu hoạch nhóm đạt chất lượng cao.

Rào cản lớn nhất khi giảng dạy Thường thức Mĩ thuật tại trường vùng nông thôn là gì?

Khảo sát chỉ ra 2 rào cản chính: trang thiết bị trình chiếu còn hạn chế và 5 trong tổng số 6 giáo viên dạy mĩ thuật là giáo viên kiêm nhiệm chưa qua đào tạo chuyên sâu. Thực trạng này khiến 71,4% tiết dạy duy trì lối đọc chép, làm giảm tới 35% hiệu quả tiếp thu kiến thức của học sinh.

Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả nâng cao chất lượng học tập như thế nào?

Dữ liệu kiểm tra đầu ra cho thấy nhóm lớp thực nghiệm đạt 78,4% học sinh xếp loại Khá và Giỏi, vượt trội hơn 30,6% so với nhóm lớp đối chứng (chỉ đạt 47,8%). Đồng thời, tỷ lệ học sinh hăng hái tham gia phát biểu xây dựng bài học tăng từ 38,5% lên mức 82,6%.

Làm thế nào để duy trì hứng thú học tập lâu dài cho học sinh trong các tiết học lý thuyết mĩ thuật?

Giáo viên cần phối hợp linh hoạt các phương pháp trực quan, trò chơi nhận thức và giải quyết tình huống thực tế. Việc đặt câu hỏi gợi mở phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi giúp 100% học sinh chủ động tìm tòi tài liệu và duy trì sự hào hứng xuyên suốt 45 phút tiết học.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển dịch từ dạy học truyền thụ một chiều sang các phương pháp dạy học tích cực trong phân môn Thường thức Mĩ thuật cấp trung học cơ sở.
  • Hoàn thiện hệ thống dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện và khách quan với cỡ mẫu 8 cán bộ quản lý, 6 giáo viên và 204 học sinh tại trường Trung học cơ sở Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả vượt trội của 6 biện pháp đề xuất thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm, nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi từ 47,8% lên 78,4%.
  • Đóng góp bộ khung 5 bước tổ chức dạy học dự án chuẩn mực, phù hợp với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi học sinh từ 11 đến 15 tuổi.
  • Đề xuất lộ trình nhân rộng mô hình dạy học tích cực tại 23 trường trung học cơ sở trên toàn địa bàn huyện Tân Yên trong giai đoạn 2017 - 2020.

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Chuyền là tài liệu nghiên cứu công phu, giàu giá trị thực tiễn. Các nhà quản lý giáo dục và giáo viên mĩ thuật hãy ứng dụng ngay bộ giải pháp cùng hệ thống rubric đánh giá của đề tài để kiến tạo những giờ học nghệ thuật truyền cảm hứng và nâng tầm chất lượng giáo dục thẩm mỹ ngay hôm nay.