Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học - Môn Mĩ thuật (Mô-đun 2.9) được biên soạn năm 2020 tại Hà Nội trong khuôn khổ Dự án Hỗ trợ đổi mới Giáo dục phổ thông (RGEP) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Công trình do nhóm tác giả gồm TS. Nguyễn Ngọc Ân (Công đoàn Giáo dục Việt Nam), ThS. Nguyễn Thị Trang Hà (Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương) và TS. Đinh Quang Mạnh (Trường Đại học Tân Trào) chịu trách nhiệm nội dung.

Tài liệu giữ vị trí nòng cốt trong hệ thống tài liệu bồi dưỡng thường xuyên dành cho cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học, phục vụ việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT). Mục tiêu học tập trọng tâm của tài liệu bao gồm:

  • Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh cấp tiểu học qua môn Mĩ thuật.
  • Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, chiến lược giáo dục chuyên biệt phù hợp với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi tiểu học.
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) đáp ứng yêu cầu cần đạt của chuẩn chương trình môn học.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo hướng tích hợp lý thuyết sư phạm hiện đại với các tình huống thực hành nghề nghiệp cụ thể. Điểm đặc thù của tài liệu là việc cụ thể hóa các mục tiêu phẩm chất (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) và hệ thống năng lực thành các chỉ báo hành vi, giải pháp tạo hình 2D/3D trực quan, giúp giáo viên chuyển đổi trực tiếp từ mô hình truyền thụ nội dung sang tổ chức hoạt động trải nghiệm thẩm mĩ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung tài liệu được tổ chức thành cấu trúc logic gồm các phần lý thuyết nghiệp vụ, phương pháp chuyên ngành và hệ thống bài dạy thực hành:

  • Phần 1: Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học qua môn Mĩ thuật
    • Chương 1: Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học trong môn Mĩ thuật
      • Chủ đề 1 - Hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: Phân tích tiêu chí của 5 phẩm chất theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; xây dựng ma trận liên hệ giữa phẩm chất với các thể loại tạo hình (Hội họa, Đồ họa tranh in, Điêu khắc, Thủ công) và hệ chủ đề (Thiên nhiên, Con người, Gia đình, Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập).
      • Chủ đề 2 - Hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi: Xác định cấu trúc 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 3 năng lực đặc thù môn Mĩ thuật (Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ).
      • Chủ đề 3 - Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Hệ thống hóa 4 phương pháp dạy học tích cực (Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, Dạy học theo dự án, Dạy học theo hợp đồng, Dạy học theo góc) và 5 kĩ thuật dạy học chuyên biệt (Kĩ thuật mảnh ghép, Sơ đồ tư duy, Khăn trải bàn, Kĩ thuật "ổ bi", Kĩ thuật "bể cá").
  • Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, phương pháp, kĩ thuật dạy học môn Mĩ thuật: Hướng dẫn quy trình xử lý nội dung bài học theo tiến trình phân hóa, tích hợp liên môn và bố trí thiết bị dạy học.
  • Hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa: Cung cấp giáo án mẫu chi tiết cho lớp 1 (Chủ đề "Gia đình") và lớp 2 (Chủ đề "Đồ chơi").
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        CẤU TRÚC MÔ-ĐUN 2.9                             │
├──────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┤
│  Phần 1: Lý luận & Phương pháp   │  Phần 2: Thiết kế & Thực hành       │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│  • 05 Phẩm chất chủ yếu          │  • Quy trình xây dựng chủ đề        │
│  • 03 Năng lực chung             │  • Kế hoạch bài dạy minh họa Lớp 1  │
│  • 03 Năng lực đặc thù Mĩ thuật  │  • Kế hoạch bài dạy minh họa Lớp 2  │
│  • 04 Phương pháp dạy học        │  • Khung ma trận đánh giá năng lực  │
│  • 05 Kĩ thuật dạy học tích cực  │                                     │
└──────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận sư phạm dựa trên các nền tảng khoa học:

  1. Lý thuyết dạy học phát triển năng lực: Chuyển đổi căn bản mục tiêu dạy học từ việc ghi nhớ kiến thức lý thuyết sang khả năng huy động kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn trong không gian nghệ thuật thị giác.
  2. Lý thuyết sư phạm tích cực của F. Laevers (Dự án Việt - Bỉ, 2004): Vận dụng hai chỉ báo đo lường chất lượng dạy học gồm "Sự thoải mái" (Well-being - trạng thái an toàn tâm lý, tự tin, không bị gò ép) và "Sự tham gia" (Involvement - cường độ tập trung, sự say mê khám phá).
  3. Lý thuyết vùng phát triển gần (Vygotsky): Hỗ trợ học sinh vượt qua các rào cản kỹ thuật tạo hình thông qua giàn giáo sư phạm (scaffolding) và tương tác bạn bè.
  4. Hệ thống ngôn ngữ mĩ thuật:
    • Yếu tố tạo hình: Chấm, nét, hình, khối, màu sắc, đậm nhạt, chất cảm, không gian.
    • Nguyên lý tạo hình: Cân bằng, tương phản, lặp lại, nhịp điệu, nhấn mạnh, chuyển động, tỉ lệ, hài hòa.

Kỹ năng phát triển

Học viên nghiên cứu giáo trình phát triển các nhóm năng lực nghề nghiệp:

  • Kỹ năng thiết kế sư phạm (Technical Skills): Xây dựng hợp đồng học tập (phân định nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn); thiết lập 4 trạm học tập trong dạy học theo góc (Góc nghe nhìn, Góc nghiên cứu, Góc trải nghiệm, Góc vận dụng); xây dựng cấu trúc sơ đồ tư duy phân nhánh từ cấp 1 đến cấp 3.
  • Kỹ năng điều phối sư phạm (Analytical & Management Skills): Kỹ thuật luân chuyển thành viên từ nhóm "chuyên sâu" sang nhóm "mảnh ghép"; kỹ thuật vận hành vòng tròn tương tác 2 lớp trong kĩ thuật "ổ bi"; kỹ thuật chia tách nhóm hành động và nhóm quan sát trong kĩ thuật "bể cá".
  • Kỹ năng đánh giá giáo dục (Assessment Competencies): Thiết kế công cụ theo dõi tiến trình thực hành; tổ chức đánh giá đồng đẳng (peer assessment) và tự đánh giá (self-assessment) thông qua trưng bày sản phẩm mĩ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được vận hành theo mô hình học tập kết hợp (Blended Learning):

  • Giai đoạn trực tuyến (LMS): Học viên tự học, tiếp cận hệ thống tư liệu lý thuyết, nghiên cứu các video bài giảng và hoàn thành phiếu khảo sát nhận thức trước khi tập trung.
  • Giai đoạn bồi dưỡng trực tiếp: Tổ chức dạy học vi mô (micro-teaching), thảo luận nhóm từ 4 đến 6 người, thực hành thiết kế giáo án trên khổ giấy A3/A0 và đóng vai sư phạm.
┌──────────────┐      ┌─────────────────────────┐      ┌────────────────────────┐
│  TỰ HỌC LMS  │ ───> │   BỒI DƯỠNG TẬP TRUNG   │ ───> │  THỰC HÀNH SƯ PHẠM     │
│ Lý thuyết nền│      │ Thảo luận & Đóng vai    │      │ Thiết kế KHBD & Áp dụng│
└──────────────┘      └─────────────────────────┘      └────────────────────────┘

Hệ thống bài tập tình huống gắn liền với các chủ đề mĩ thuật tiểu học:

  • Bài tập tích hợp phẩm chất: Thiết kế hoạt động "Hoa lá tươi đẹp" (Lớp 1 - 2D) bồi dưỡng phẩm chất Yêu nước; hoạt động "Quà tặng người bạn yêu quý" (Lớp 2 - 2D/3D) hình thành phẩm chất Nhân ái; hoạt động "Em giữ sạch sẽ ngôi nhà của em" (Lớp 3) phát triển phẩm chất Chăm chỉ và Trách nhiệm.
  • Bài tập tích hợp phương pháp: Thiết kế dự án "Những con vật yêu thương" (Lớp 4) tích hợp giải pháp tạo hình phế liệu 3D, nghệ thuật sắp đặt (Installation), trình diễn (Performance) và Video Art; thiết kế bài học "Tranh dân gian Việt Nam" (Lớp 4) áp dụng dạy học theo góc.

Phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng kết hợp giữa đánh giá quá trình (mức độ tham gia thảo luận nhóm, chất lượng phiếu giao việc) và đánh giá sản phẩm cuối khóa (kế hoạch bài dạy hoàn chỉnh kèm hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực học sinh).


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu phản ánh sự chuyển dịch chương trình từ Chương trình GDPT 2006 sang Chương trình GDPT 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT:

  • Cấu trúc chương trình: Thiết kế theo mô hình tuyến tính và đồng tâm với hai mạch nội dung xuyên suốt: Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng; phân định rõ giai đoạn giáo dục cơ bản (bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (lựa chọn từ lớp 10 đến lớp 12).
  • Đổi mới tiếp cận học liệu: Không phụ thuộc hoàn toàn vào họa cụ truyền thống (sáp màu, chì màu, giấy vẽ), tài liệu hướng dẫn khai thác triệt để vật liệu tái chế, vật phẩm tự nhiên (vỏ hộp, chai nhựa, đất nặn, chất dẻo, lá cây) nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng của các địa phương.
  • Mở rộng hình thức nghệ thuật: Đưa các loại hình nghệ thuật đương đại vào không gian lớp học tiểu học ở mức độ trực quan (nghệ thuật sắp đặt, nghệ thuật trình diễn, hội chợ triển lãm tranh).
  • Tích hợp liên môn: Thiết kế phương án phối hợp hoạt động mĩ thuật với môn Toán (tính toán tỉ lệ), Tự nhiên và Xã hội (bảo vệ môi trường), Âm nhạc (cảm thụ giai điệu để tạo hình) và Thể dục (vận động hình thể).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Giáo viên môn Mĩ thuật tại các trường tiểu học: Cập nhật phương pháp dạy học tích cực, đổi mới kĩ thuật tổ chức lớp học và phương pháp đánh giá học sinh theo CT GDPT 2018.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Mĩ thuật, Giáo dục Tiểu học: Tài liệu học tập cho các học phần Phương pháp dạy học Mĩ thuật ở tiểu học, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm tại các trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, Đại học Tân Trào và các cơ sở đào tạo giáo viên toàn quốc.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và Chuyên viên Phòng/Sở GD&ĐT: Căn cứ chuyên môn để định hướng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, dự giờ, đánh giá tiết dạy và kiểm định chất lượng giáo dục tiểu học.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức căn bản về mĩ thuật học, tâm lý học lứa tuổi học sinh tiểu học (6–11 tuổi) và đề cương tổng thể CT GDPT 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giáo viên đang giảng dạy môn Mĩ thuật cấp tiểu học, sinh viên ngành Sư phạm Mĩ thuật, Giáo dục Tiểu học và cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn tiểu học.

2. Cần kiến thức nền nào để học tài liệu này?

Học viên cần nắm được các yếu tố và nguyên lý tạo hình cơ bản, kiến thức tâm lý học sư phạm lứa tuổi tiểu học và nội dung cơ bản của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các tài liệu dạy học mĩ thuật truyền thống là gì?

Tài liệu chuyển trọng tâm từ việc hướng dẫn học sinh vẽ theo mẫu và rèn luyện kỹ thuật tạo hình thuần túy sang việc thiết kế các hoạt động học tập tích cực (dự án, hợp đồng, góc, mảnh ghép, ổ bi, bể cá) nhằm phát triển đồng thời phẩm chất nhân cách và năng lực thẩm mĩ.

4. Làm sao để triển khai giáo trình hiệu quả trong điều kiện lớp học đông học sinh?

Giáo viên vận dụng linh hoạt các biến thể kỹ thuật (như kỹ thuật khăn trải bàn biến thể sử dụng giấy ghi chú cá nhân đính lên giấy A0), phân chia nhiệm vụ chi tiết theo phiếu giao việc, sử dụng đồ dùng sẵn có tại địa phương và bố trí thời lượng linh hoạt theo chuỗi bài học.

5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm tài liệu Mô-đun 2.9 không?

Tài liệu đi kèm các văn bản quy phạm và học liệu bổ trợ:

  • Chương trình môn Mĩ thuật (Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).
  • Phụ lục: Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh kèm theo Mô-đun 2.0.
  • Tài liệu Dạy và học tích cực của Dự án Việt - Bỉ (Laevers, Heylen, Daniels, 2004).

Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học - Môn Mĩ thuật (Mô-đun 2.9) là văn bản chuyên môn chuẩn hóa quy trình sư phạm nghệ thuật theo định hướng phát triển năng lực của CT GDPT 2018.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nghiên cứu lý luận năng lực và chỉ báo hành vi trên hệ thống LMS, tiếp nối bằng việc thực hành thiết kế các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực và hoàn thiện kỹ năng qua hệ thống kế hoạch bài dạy minh họa. Học viên cần phối hợp nghiên cứu cùng Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và các tài liệu phương pháp của Dự án Việt - Bỉ để đảm bảo tính chuẩn xác trong triển khai thực tế.