CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 11. CƠ SỞ LÍ LUẬN BÀI LÊN LỚP. Khái niệm bài lên lớp ; Bài lên lớp là phần trọn vẹn, hoàn chỉnh, có giới hạn thời gian của quá trình dạy học, trong đó nó giải quyết các nhiệm vụ dạy học xác định. Có nhiều định nghĩa về bài lên lớp song có hai định nghĩa đáng chú ý: + Dinh nghĩa 1: Bài lên lớp là hình thức tổ chức mà trong đó giáo viên trong một khoảng thời gian xác định hướng dẫn hoạt động nhận thức cho một tập thể học sinh cố định, cùng độ tuổi có chú ý đến đặc điểm học sinh trong lớp, sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học để tạo ra các điểu kiện thuận lợi cho tất cả học sinh nắm được nội dung kiến thức, kĩ năng giáo dục đạo đức và phát triển khả năng nhận thức.
+ Dinh nghĩa 2: Bài lên lớp là hình thức dạy học cơ bản chính yếu ở trường phổ thông. Đó là một quá trình dạy học sơ đẳng, trọn vẹn. Bài lên lớp có thời lượng xác định, sĩ số giới hạn, tập hợp thành lớp những học sinh có cùng độ tuổi, cùng trình độ học lực trung bình. Ở đây, dưới sự điều khiển của giáo viên, học sinh trực tiếp lĩnh hội một đoạn trọn vẹn của nội dung trí dục của môn học.
Hai định nghĩa đã xác định những đặc điểm cơ bản bên ngoài và bản chất bên trong của bài lên lớp. Bài lên lớp là một hệ thống toàn vẹn và phức tạp, gồm sự tiếp thu trí thức, sự phát triển trí tuệ và thế giới quan, sự giáo dục tình cảm và nhân cách cho học sinh. Bài lên lớp là hình thức dạy học cơ bản, chủ yếu nhưng không phải là hình thức day học duy nhất trong nhà trường. Chất lượng đào tạo còn phụ thuộc những hình thức dạy học khác như thăm quan ngoại khóa, đố vui.
Các thành tố của bài lên lớp và mối quan hệ giữa chúng : SVTH: £¢ Thi Thu Fa Trang 4 GVHD: 28 Cà Trong Tin 1. Các thành tố của bài lên lớp : Bài lên lớp gồm có bốn thành tố cơ bản, gắn bó chặt ché và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau: + Mục đích bài lên lớp : Mục đích là yếu tố xuất phát của bài lên lớp. Nó gồm ba mục đích thành phần, có quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau: - Mục đích trí dục: chỉ ra những kiến thức, kĩ năng nào, ở mức độ sâu nào, bằng những phương tiện và phương pháp nào để hoc sinh nấm vững những cơ sở khoa học, kiến thức của bai học một cách tự giác, tích cực. - Mục đích giáo dục và mục đích phát triển có quan hệ chặt chẽ với mục đích trí dục.
Trên cơ sở lĩnh hội nội dung khoa học của bài học mà học sinh phát triển được năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học, đạo đức, hành vi văn minh, Để xác định được mục đích của bài lên lớp giáo viên cần dựa vào yêu cẩu chung của quá trình dạy học, đặc điểm của lớp học và trình độ học sinh. Mục đích là mô hình tư duy của kết quả dự kiến, mức độ đạt được của mục dích có thể kiểm tra, đánh giá vào cuối buổi học. + Nội dung bài lên lớp : Nội dung là phần kiến thức phải truyền đạt trong bài lên lớp, gồm có kiến thức lí thuyết chuyên ngành, kĩ năng-kĩ xảo, kiến thức trong thực tế và cả những quy phạm đạo đức cơ bản. Nội dung được xây dựng chủ yếu từ tài liệu giáo khoa.
+ Phương pháp dạy học của bài lên lớp : Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động dạy của thay và cách thức học của trò trong sự phối hợp thống nhất của các phương tiện dạy học và cách thức sử dụng chúng trong bài học. SVTH: £8 Phi Thu Ha Trang 5 GVHD: FS Lt Feong Fin ee + Kết qua của bài lên lớp : Kết quả của bài lên lớp là sự xác định mức độ đạt được của mục đích học tập, là kết quả của quá trình hoạt động nhận thức của học sinh, được đánh giá thông qua sự kiểm tra của giáo viên. Quan hệ giữa các thành tố của bài lên lớp : Trong bài lên lớp, các thành tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau theo sơ dé: Hình 1.1 - Quan hệ giữa các thành tố của bài lên lớp. Mục đích là mô hình tư duy của kết quả dự kiến, nó chỉ phối nội dung tài liệu giáo khoa cần lựa chọn đưa vào bài học và ngược lại nội dung cũng có ảnh hưởng làm điều chỉnh mục đích của tiết học.
Phương pháp dạy học của bài lên lớp được xác định dựa vào mục đích, nội dung của bài học, trong đó chú ý đến đặc điểm của học sinh trong lớp học. Kết quả của bài lên lớp được đánh giá thông qua sự kiểm tra của giáo viên cũng là sự xác định mức độ đạt được của mục đích đã để ra. Mối liên hệ có quy luật giữa các thành tố của bài lên lớp làm cho cấu trúc của bài được chặt chẽ, trọn vẹn và đa dang. GVHD: FS Lé “Trọng Tin 1.
Bai lên lớp là một hệ toàn ven: - Trong hệ toàn vẹn, sự thay đổi của 1 thành tố sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành tố khác trong hệ. - Hé toàn vẹn có tính tích hợp, đó là chất lượng mới cua hệ được sinh ra từ sự tương tác theo quy luật của các thành tố tạo nên hệ. Cụ thể: Sự phối hợp giữa 4 thành tố của bài lên lớp theo quy luật đặc biệt bởi tài năng của người giáo viên sẽ làm xuất hiện 1 phẩm chất đặc biệt mà trước đó chưa hể có, đó là chất lượng cao, là thành công rực rỡ của tiết học. - Mục dich - Yêu câu: » Yêu cẩu về truyền thụ kiến thức.
* Yêu cầu về rèn luyện tư duy. * Yéu cầu về rèn luyện kĩ năng. s Yêu cau về giáo dục đạo đức, tư tưởng. - Dé dùng day học.
- Cac bước lên lớp: * On định tổ chức lớp. * Kiểm tra bài cũ. * Giảng bài mới NỘI DUNG CÁCH TIEN HANH »® Củng cố toàn bài. "Hướng dẫn cách học và bài tập về nhà.
Các kiểu bài lên lớp: trong dạy học hóa học có 5 kiểu bài lên lớp: 1. Bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới : a) Bài lên lớp truyén thụ kiến thức mới là học thuyết cơ bản: + Dặc điểm của bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới là học thuyết cơ bản: GVHD: FES .Cê 2rọng Tin e Các học thuyết cơ bản rất KHÁI QUAT và rất TRỪU TƯỢNG. se Các học thuyết cơ bản là các học thuyết chủ đạo, được thiết kế đưa vào phan dau của mỗi chương trình. e Sự sắp xếp này có ưu điểm là học sinh được học lý thuyết chủ đạo sớm nên toàn bộ phần kiến thức sau đó sẽ được chủ động nhận thức đưới ánh sáng của học thuyết chủ đạo.
Ngoài ra thời gian học sinh luyện tập để van dụng học thuyết chủ đạo được nhiều nên tư duy phát triển, kĩ năng thành thạo, nắm vững học thuyết. e Tuy nhiên kiểu thiết kế này làm cho giáo viên khó day — học sinh khó học vì các học thuyết cơ bản có tắm khái quát rất lớn, rất trừu tượng mà vốn hiểu biết của học sinh ở đầu chương trình còn quá ít. + Biện pháp giúp học sinh học tốt: Cần cụ thể hóa cái trừu tượng để học sinh dễ nhận thức, nhưng cần lưu ý rằng cụ thể hóa cũng chỉ có mức độ nhất định, vì càng cụ thể hóa thì mức độ chính xác của khái niệm càng giảm. b) Bài lên lớp truyén thụ kiến thức mdi là khái niệm cơ ban: + Đặc điểm của khái niệm cơ bản: e Các khái niệm cơ bản phản ánh quá trình hoàn chỉnh dẫn dan nhận thức của con người vé thế giới tự nhiên.
e Mỗi điểm chưa đúng của khái niệm trước sẽ được khái niệm sau bổ sung cho đúng hơn. Phan lớn các khái niệm mới đêu bao hàm và mở rộng khái niệm trước nó. SVTH: £2 Thi Thu Wa Trang 8 GVHD: FS £Lé “Trọng Fin + Biện pháp giúp hoc sinh học tốt: Thông qua việc thiết kế bài học theo lịch sử tiến hóa của các khái niệm, người giáo viên truyền lại cho học sinh kinh nghiệm giải quyết vấn để mà ông cha ta đã tích lũy qua các thời đại. Từ đó xây dựng cho học sinh phương pháp tư duy khái quát để các em vận dụng vào việc học và vào cuộc sống.
c) Bài lên lớp truyền thu kiến thức mới là lý thuyết phản ứng: + Đặc điểm của lý thuyết phản ứng: Xuất phát từ đặc điểm của nhiều phản ứng xảy ra trong thực tế mà khái quát lên thành quy luật. Sau đó vận dụng những quy luật này vào thực tế để dự đoán, diéu khiến quá trình phản ứng xảy ra. + Biện pháp giúp học sinh học tốt: Cho học sinh làm thí nghiệm khi học bài mới (hoặc ít nhất là giáo viên biểu diễn thí nghiệm) để rút ra quy luật. Sau đó rèn luyện cho học sinh vận dụng thành thạo quy luật đó từ dễ đến khó.
d) Bài lên lớp truyền thu kiến thức mới là chất cụ thể: + Đặc điểm của bài lên lớp truyén thụ kiến thức mới là chất cụ thể: Mỗi chất cụ thể được trình bày theo trình tự: cấu tạo, từ cấu tạo suy ra tính chất, điểu chế và ứng dụng. + Biện pháp giúp học sinh học tốt: e Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học ở kiểu bài này là phát triển tư duy thông qua động tác từ cấu tạo biết suy luận, dự đoán ra tính chất, rồi dùng thực nghiệm kiểm chứng lại giả thuyết của mình. Do đó học về chất nào cố gắng có chất đó để thí nghiệm. e Phần ứng dụng của chất rất quan trọng vì nó giúp học sinh gắn được kiến thức được học với thực tế, SVTH: £86 Thi Thu Fa Trang 9 GVHD: FS £8 Frong Fin biết được chất nào dùng làm gì, cách sử dụng và đặc biệt là biết được công dụng và tác hại của hóa chất để biết cách dùng cho đúng, góp phần bảo vệ môi trường.
e Kiểu bài này có thể rèn luyện cho học sinh cách phát hiện vấn dé, đặt vấn dé và giải quyết vấn dé.