Chương 1: TÌM KIEM TU LIEU TRUC QUAN I. Tìm kiếm tư liệu trực quan.1; Tìm qua mạng mĐĐPTNSE S062. 19 Fee Aa: ER YAU sve sey sxaveovevacnsevensenueqervnenecoavewnseegeyeioverensne 19 DD is :1 HÀ CUM: BOOM NÔđ):i0100016005146024666665635100x0066G2126141660660 21 1.3, Kinh nghiệm tìm tư liệu trên internet. Tìm qua các băng đĩa bán trên thị trường.
Tim qua các sách nước ngoài viết vé Hoá học. Bộ bách khoa toàn thư Encata của Microsoft. Cách xử lý phim sau khi download trên mạng. 26 Chương 2: THIẾT KẾ CÁC GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CƯỜNG.
N/Cln 140 NGUYNN Ẩ Ẵkaiooaeioaeveseoeoaeotaaeeeeervovrovocossoeoeerroeeroieaseo 28 Re er Soe On Ci.ceeeeeenensnnosnee= 31 Bài 3: Đồng vị - nguyên tử khối trung bình. 37 Bài 4: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử - obitan ROTI Y Oh Ci GhuanttcGdit01746/1022Gã01G00G0031610(006 0586010181200. 43 Bài 6: Năng lượng của các electron trong nguyên tử - Cấu hình electron trong nguyên tửỬ. -«-«<<<<<c<+ 48 COME 5: NBME HHID[N tt gang 6ï06/6y042) 54 NAD & 1 nn 56 B135: Er0NWtii4tc6iG111tiaigiii000i001A860-n6 61 Chương 6: Nhóm JXỈ.
(Q0 111g 1n 65 ĐÁ ELLE 67 tái) ae overt 66i26806xnnncddaacptôt051621G0007y00ni8g-5 67 Bài 40: Ozon và Hiđro PCOXil .cccccsescrreeseseceerertereeensenenes 77 Bài A AN UY I ccs isccsssencesccnserccasanecesacerexeceepagespanumanenes 84 Bài 43: Lưu huỳnh trioxit và axit sunfuric.-- 91 Chương 3: KẾT LUẬN VA ĐỀ XUẤT I. Kết quả dat được.Điđ gởi củi để BAA xeeeaanoaa-sỲeoiooaen°eeeeereee 102 1. Hướng phát triển của để tài. Những lưu ý khi thiết kế giáo án điện tử.
Đề ae 3 DI E00880811/021020001000100/000000009001300ã5g 104 Tài Hiệu (han KHẢO tágácáicccG 01 co cicg 0k basee 105 “SV: Vi Thu Trang ` — tang? Lah sáo lát s6/,.GVHOD:@0 VO THỊ THƠ. MO DAU Vor A. Lý do chọn đề tài: Hoá học là một bộ môn khoa học thực nghiệm, ngoài nghiên cứu tính chất các chất hóa học còn nghiên cửu các qua trình biến đôi của chất thông qua các khái niệm rất trừu tượng của lý thuyết phản ứng và phản ứng hoá học. Những biểu tượng và khái niệm chính xác trong hoá học chỉ có thê được xây dựng khi có những hình ảnh cụ thê đã được tạo nên trong quá trình quan sát trực tiếp thực tiển khách quan.
Nếu lời giảng của giáo viên không dựa trên trực quan sinh động thì sẽ nảy sinh sự học vẹt, nắm kiến thức một cách mơ hỗ. Vi thé việc tìm kiểm các phương tiện trực quan như: mô hình, vật mẫu, hình ảnh, phim, mô hình động.để minh hoạ cho bai giảng là việc hết sức cần thiết đối với sự nhận thức của học sinh. Trong những năm gan đây, Bộ giáo dục chủ trương đưa những phương tiện dạy và học hiện đại vào trường phô thông. Giáo án điện tử là một sự lựa chọn.
Giáo án điện tử được thiết kê trên phần mềm Powerpoint do Microsoft thiết kế, sử dụng dưới dạng trình chiếu. Powerpoint có thé tích hợp với hình anh, phim, mô hình động dé bai trình dién sinh động và dễ hiểu. Chính vì vậy nó còn có tên là trình diễn đa phương tiện (multimedia). Giáo án điện tir đáp ứng được yêu cầu tích hợp nhiều phương tiện trực quan vào bài giảng và rất tiện lợi, có thể sử dụng nhiều lần, dé dàng cho việc chỉnh sửa.
Để chuẩn bị tốt cho việc giảng day sắp tới, bat kịp, làm quen với việc thiết kế giáo án điện tử em đã chọn dé tài: “TIM KIEM VÀ PHÓI HỢP CÁC PHƯƠNG TIEN TRỰC QUAN DE THIẾT KET MỘT SO GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 10 BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN" làm luận văn tết nghiệp của mình. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: e Đối tượng nghiên cứu: sách giáo khoa thí điểm lớp 10, sách giáo viên, các sách tham khảo về phần kiến thức liên quan, sách lí luận dạy học hoá học. e Khách thể nghiên cứu: các vật mẫu, các dụng cụ thí nghiệm, các thí nghiệm, hình ảnh tĩnh (images), hình ảnh động (animation), phim (movie) và phương pháp sử dụng chúng. Mục đích nghiên cứu: “SV Va Thu Trang So trang 3 q 4s sáo đốt s,Á/ˆ.GVHD: wenleteterere có VŨ THỊ THƠ.
Sử dụng các công cụ tim kiếm các tư liệu, phương tiện trực quan dé thiết kế một số giáo an điện tử chương trình hoá lớp 10 ban khoa học tự nhiên. Qua đỏ tìm phương pháp tốt nhất de áp dụng phương tiện trực quan trong dạy học Hoá học. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận về phương pháp trực quan và phương tiện trực quan. Tim kiếm các phương tiện trực quan bao gồm: hình anh, vật mẫu, phim, thí nghiệm.
© Thiết kế một số giáo án điện tử trong chương trình hoá lớp 10, Rút ra kinh nghiệm cho bản thân về việc soạn giáo án điện tử, kinh nghiệm tìm kiếm tư liệu giảng dạy. Giả thuyết khoa học: Nếu thực hiện tốt việc tìm kiếm phương tiện trực quan và thiết kế giáo án điện tử bản thân sẽ tự tin khi giảng dạy. Những bài giảng do mình thiết kế có thể cũng là tư liệu cho các sinh viên sư phạm khác tham khảo. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lí luận dạy học Hoá học.
Nghiên cứu các con đường tìm tư liệu trực quan. Sử dụng hiệu quả internet để tìm phim và tư liệu hoá học. Sử dụng Powerpoint đẻ thiết kế giáo án điện tử. Trao đổi ý kiến với giáo viên phê thông.
Thiết kế giáo án. Tổng kết, rút kinh nghiệm về tìm kiểm tư liệu vả thiết kế giáo án điện tử. SV: Vũ Thu Trang " TTMang$. COSPHLAYN|UAN Auda sáx đất nghiip GVHD: cô VẺ THỊ THO - CHUONG 1: NHUNG PHUONG PHAP DAY VÀ HỌC HOÁ HỌC Ở TRUONG PHÓ THÔNG Việc dạy hoá học ở trường phô thông có 3 nhiệm vụ cơ bản là: e Làm cho học sinh nắm vững những cơ sở khoa học hoá học một cách tự giác, tích cực vả tự lực cánh sinh; e Rèn luyện thẻ giới quan duy vật biện chứng, long yêu tô quốc, yêu chủ nghĩa xã hội và những phâm chất đạo đức cao quý khác của người lao động kiêu mới.
® Phát triên ở học sinh những nang lực nhận thức va năng lực hành động như khả năng tư duy logic, tri thông minh, óc sáng tạo, kha năng tự học, độc lập công tác v. Trong việc giải quyết những nhiệm vụ trên đây không thê chỉ lưu ý đến van đề dạy cái gì mà còn phải nghiên cứu van dé dạy như thé nào (các phương pháp giảng đạy và học tập). Các phương pháp dạy học được xác định bởi phương pháp luận khoa học — đó là học thuyết về các quy luật và phương pháp nhận thức. Trước khi trình bày các phương pháp được dùng trong giảng dạy hoá học ta hãy xem xét các con đường nhận thức đặc thù của việc nghiên cứu hoá học ớ trường phê thông.
NHỮNG CON DUONG ĐI TỪ KHÔNG BIẾT DEN HIỂU BIẾT TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HOÁ HỌC Các kiến thức của loài người được tích luỹ trong quá trình hoạt động thực tiễn. Tương tự như vậy, trong dạy học học sinh thu được các kiến thức trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động học tập của bản thân. Do đó nhiệm vụ của việc dạy học là tạo điều kiện cho hoạt động của học sinh, cho tính tích cực và độc lập của họ. Do đặc điểm của day học so với nhận thức khoa học nên sự nhận thức được thực hiện bằng những con đường sau đây.
Đó 1a sự thé hiện đặc biệt trong day học của con đường nhận thức chung do Lenin chỉ ra. Học sinh tri giác trực tiếp các chất nghiên cứu, các phản ứng hoá học, các quá trình san xuat, những ứng dụng của hoá học trong đời SV: Và Thu Trang trang § Luda van tất sạÁ‹¿¿£ GVHD. cô VỀ THỊ THO sông v. Con đường nhận thức này thường thẻ hiện dưới hình thức quan sát trong giờ học, lúc tham quan vả trong cuộc sống, trong sản xuất.
Trên co sở trí giác trực tiếp các biểu tượng được xây dựng, các khái niệm được hình thành và những sự khái quát hoá về lý thuyết được tiến hành. Trong sự tạo thành những kiến thức ấy ngôn ngữ cũng đóng vai trò quan trọng. Con đường giáo dục này có ý nghĩa giáo dục to lớn: nó làm phát triên ở học sinh kỹ năng quan sát vả rút ra kết luận từ sự quan sát, hoàn thiện tư duy (phân tích vả tông hợp, so sánh, phán đoán, suy luận.), hình thành những biêu tượng và khái niệm cụ thê. Y nghĩa giáo dục của con đường nhận thức nảy được nâng cao nêu chính bản thân học sinh thé hiện tính tích cực vả độc lập ở mức độ cao trong công việc.
Dưới sự hướng dẫn của gido viên học sinh trị giác hình ảnh của các vật thé và hiện tượng (phim, anh, sơ đỏ, bản vẽ, bản đỏ, hình mau, mô hình v.) — mà không phải là chính các vật thẻ, hiện tượng đỏ — va học sinh sử dụng chủng. Hình ảnh của vật thể và hiện tượng cảng được sơ đỗ hoá va trừu tượng thì con đường nảy cảng đòi hỏi sử dụng sự tưởng tượng va giải thích bằng lời, do đó đẻ tạo ra những biéu tượng chỉnh xác mới, học sinh cảng sử dụng nhiều tài liệu đã thu được bằng con đường thứ nhất. Ý nghĩa giáo dục của con i này là ở chỗ nó phát triển óc tưởng tượng, dạy cho học sinh quen diễn tả ý nghĩ bằng sơ đồ, bản vẽ, phát trién tư duy trừu tượng ở học sinh. Hoạt động thực hanh hoc tập của học sinh, trong đó có lam biến đối các vật thể, hiện tượng và quá trình của thực tiễn.
Nhưng đó không phải là hoạt động thực hành xã hội vì nó không mang lại lợi ích thực tế cho xã hội. Hoạt động này là phương pháp để thu nhận trên kinh nghiệm thực tế của bản thân - những kiến thức khoa học, để hoàn thiện và phát triển chúng, là phương pháp dé thu được những kỹ nang kỹ xảo thực hành sử dụng kiến thức. Hoạt động thực hành của học sinh được thực hiện dưới hình thức làm thí nghiệm. hoàn thành các bài làm về và viết, bài làm thực hành trong phòng thí nghiệm, xướng trường v.
và luôn luôn liên hệ ngôn ngữ. Trong giai đoạn hiện nay cận liên hệ chặt chè hơn nữa hoạt động thực hành trong đời song, sản xuất, cân tận dụng các dir kiện của thực tien làm nguôn kích thích cho việc tiền hành hoạt động thực hành học tập. Mỗi liên hệ như thể với cuộc sống, với sản xuất sẽ tạo điều kiện khắc phục sự trừu tượng của kiến thức. Con đường nhận thức có ý nghĩa to lớn dé giải quyết những nhiệm vụ đang đặt ra cho các trường học SV Và Thu Trang.
GVHD: có VO THỊ THƠ trong việc giáo dục kỹ thuật tông hợp vả trong việc gắn liền nhà trường với sản xuất, đời sống vả hoạt động xã hội.