Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự tăng trưởng của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, mở ra cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải (freight forwarding). Cùng với sự mở rộng về quy mô và thị trường, các doanh nghiệp logistics phải đối mặt với nhiều nguy cơ và bất trắc tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng đường biển. Những rủi ro phát sinh trong quá trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển không chỉ gây ra tổn thất tài chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu và sự tồn tại của doanh nghiệp. Thực tế tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội cho thấy, dù đơn vị đã triển khai các biện pháp ứng phó, nhưng do hạn chế về nguồn lực nội bộ cũng như tác động của môi trường kinh doanh bên ngoài, công tác kiểm soát rủi ro trong nghiệp vụ nhận hàng đường biển vẫn bộc lộ nhiều bất cập và dẫn đến những thiệt hại kinh tế nhất định.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc (ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro cùng công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp giao nhận.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020–2022; chỉ rõ các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của chi nhánh công ty trong giai đoạn 2023–2025.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội (bao gồm các điểm tác nghiệp trực tiếp tại cảng biển Hải Phòng và các kho bãi liên quan). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng bao gồm 3 năm từ 2020 đến 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất được xác định cho giai đoạn 2023–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình học thuật chuyên ngành:
- Hệ thống khái niệm: Sử dụng định nghĩa về nguy cơ theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14121-1:2007 và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301; định nghĩa rủi ro và tổn thất trong hoạt động thương mại quốc tế theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009); định nghĩa dịch vụ giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Luật Thương mại Việt Nam 1997.
- Khung phân loại và đo lường rủi ro: Áp dụng ma trận đo lường rủi ro kết hợp giữa tần suất xuất hiện và mức độ tổn thất theo Giáo trình Quản trị rủi ro (PGS.TS Trần Hùng, 2017) để phân định 4 nhóm rủi ro (Nhóm I: tần suất cao - tổn thất cao; Nhóm II: tần suất cao - tổn thất thấp; Nhóm III: tần suất thấp - tổn thất cao; Nhóm IV: tần suất thấp - tổn thất thấp).
- Các biện pháp kiểm soát rủi ro: Hệ thống hóa thành hai nhóm công cụ gồm các biện pháp phòng ngừa rủi ro trước khi phát sinh (né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, đa dạng hóa rủi ro) và các biện pháp hạn chế, khắc phục tổn thất sau khi rủi ro xuất hiện (giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro thông qua bảo hiểm, chấp nhận rủi ro thông qua lập quỹ dự phòng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội, tài liệu quy trình tác nghiệp nội bộ, các văn bản quy phạm pháp luật hải quan, cùng các công trình nghiên cứu và giáo trình liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát đến các nhân sự trực tiếp tham gia chuỗi tác nghiệp nhận hàng (gồm nhân viên kinh doanh/Sales, nhân viên định giá/Pricing, chứng từ/Doc, nhân viên hiện trường/Ops, nhân viên vận tải/Logs) để xác định mức độ nhận diện và đánh giá rủi ro. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách giao nhận trực tiếp tại hệ thống kho bãi và Cảng Hải Phòng.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, lập bảng biểu số liệu tài chính và nghiệp vụ; áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm 2020–2022; sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để đối chiếu thực trạng quản trị rủi ro với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương mở đầu khẳng định tính cấp thiết của việc kiểm soát rủi ro trong giao nhận vận tải biển đối với các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam. Tác giả tiến hành tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan: nghiên cứu của Lê Thị Chinh (2012) về kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Thiết bị công nghệ Bình Minh; nghiên cứu của Vũ Quốc Bảo (2021) về quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan; luận văn của Nguyễn Khánh Du (2017) tại Cục Hải quan Hải Phòng; nghiên cứu của Th. Nguyễn Liên Hương (2011) về rủi ro doanh nghiệp xây dựng; và công trình của Nguyễn Quang Diệp (2005) về rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu. Qua đó, tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây phần lớn dừng lại ở góc độ cơ quan quản lý hải quan hoặc nghiên cứu chung cho xuất nhập khẩu, chưa đi sâu vào quy trình tác nghiệp nhận hàng nhập khẩu đường biển cụ thể tại một chi nhánh doanh nghiệp giao nhận vận tải. Từ đó, chương 1 xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận của phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về nguy cơ, rủi ro, tổn thất hữu hình và vô hình, xác định hai thước đo tổn thất chính là mức độ tổn thất (tính theo giá trị) và tần số tổn thất (tính theo số lượng). Khóa luận mô tả quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo lý thuyết chung gồm 4 bước: (1) Nắm bắt tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu; (3) Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (phân định chi tiết phương thức nhận hàng nguyên container - FCL/FCL và hàng lẻ - LCL/LCL); (4) Quyết toán chi phí. Chương 2 cũng tổng kết 6 phương pháp nhận dạng rủi ro phổ biến (bảng liệt kê, phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường, làm việc với cơ quan bên ngoài, phân tích hợp đồng, nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ) và xây dựng bảng tổng hợp các rủi ro thường gặp cùng hệ thống nguyên nhân khách quan (thiên tai, chính sách quản lý nhà nước, đối tác) và chủ quan (năng lực nhân sự, cơ sở vật chất kho bãi, quy trình vận hành nội bộ).
Chương 3: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội
Chương 3 giới thiệu thông tin pháp lý của doanh nghiệp: Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 23/10/2015, trụ sở tại tầng 7, tòa nhà Bách Anh, số 52 Chùa Hà, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; người đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Quang Bửu, Phó Giám đốc trực tiếp phụ trách là ông Trần Đức Vinh; quy mô nhân sự gồm 56 người được tổ chức thành các phòng: Kinh doanh, Pricing, Chứng từ, Logistics, Kế toán.
Về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022, kết quả tài chính và cơ cấu dịch vụ của chi nhánh được tổng hợp cụ thể:
| Chỉ tiêu tài chính / Doanh thu dịch vụ |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
| Doanh thu thuần |
70.147.152.164 |
88.602.519.152 |
92.098.716.979 |
| Giá vốn hàng bán |
66.922.112.809 |
83.809.271.172 |
86.488.485.845 |
| Lợi nhuận gộp |
3.225.039.355 |
4.793.247.980 |
5.610.231.134 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
448.137.480 |
770.711.479 |
815.954.560 |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.348.822.692 |
3.316.897.214 |
3.984.680.556 |
| 1. Vận tải đường biển |
27.146.947.887 |
35.263.802.623 |
36.931.585.508 |
| 2. Vận tải đường hàng không |
19.571.055.454 |
25.074.512.920 |
26.248.134.339 |
| 3. Dịch vụ hải quan |
10.311.631.368 |
12.847.365.277 |
13.354.313.962 |
| 4. Vận tải nội địa |
7.575.892.434 |
8.860.251.915 |
9.486.167.849 |
| 5. Bảo hiểm hàng hóa |
2.735.738.934 |
3.632.703.285 |
3.683.948.679 |
| 6. Chuyển phát nhanh |
1.473.090.195 |
1.506.242.826 |
1.381.480.755 |
| 7. Doanh thu khác |
1.332.795.891 |
1.417.640.306 |
1.013.085.887 |
Vận tải đường biển là mảng đóng góp doanh thu lớn nhất (chiếm 38,70% năm 2020, tăng lên 39,80% năm 2021 và đạt 40,10% năm 2022). Thị trường hoạt động trọng điểm là khu vực Châu Á (chiếm trên 50% thị phần của công ty, điển hình là 52,40% năm 2020), tập trung vào các tuyến Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đông Nam Á.
Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển thực tế tại Melody Logistics Hà Nội diễn ra qua 4 bước: (1) Tiếp nhận thông tin và sắp xếp phương án vận chuyển (bộ phận Sales tiếp nhận yêu cầu, Pricing kiểm tra giá cước, Logistics lên phương án xe và thủ tục, Kế toán kiểm soát biên lợi nhuận tối thiểu đạt 3%); (2) Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu (xử lý Pre-alert, đối chiếu Master Bill of Lading - MBL và House Bill of Lading - HBL, tiếp nhận Thông báo hàng đến - A/N và Debit note từ hãng tàu/co-loader, gửi A/N cho khách hàng qua phần mềm Fast, nộp phí lấy Lệnh giao hàng - D/O và thu cược vỏ container); (3) Tổ chức nhận hàng nhập khẩu (nhân viên Ops nhận D/O, đăng ký thủ tục hải quan tại cảng Hải Phòng, làm thủ tục rút hàng tại kho CFS với hàng lẻ LCL hoặc thanh toán phí bãi, làm phiếu xuất kho tại bãi CY với hàng FCL); (4) Giao hàng và quyết toán chi phí (vận chuyển nội địa đến kho khách hàng bằng đội xe riêng, phát hành Debit/Credit note để thanh quyết toán cước, local charges và phí chi hộ).
Kết quả điều tra khảo sát cho thấy tỷ lệ áp dụng các phương pháp nhận diện rủi ro tại chi nhánh: Xây dựng bảng liệt kê (70%), Phân tích báo cáo tài chính (60%), Nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ (60%), Phân tích hợp đồng (50%), Phương pháp thanh tra hiện trường (50%), Làm việc với cơ quan bên ngoài (40%). Phân tích ma trận đo lường rủi ro tại công ty ghi nhận:
- Tần suất xuất hiện cao, mức độ tổn thất cao (chiếm 40% tổng số dạng rủi ro): Rủi ro biến động giá cước/chi phí phát sinh ngoài dự tính; lượng hàng hóa thực tế không khớp với chứng từ; chứng từ sai sót; hàng hóa bị phân luồng vàng/luồng đỏ; nhập sai dữ liệu lên hệ thống khai báo hải quan/manifest; khách hàng thanh toán chậm hoặc không thanh toán.
- Tần suất xuất hiện thấp, mức độ tổn thất cao (chiếm 40%): Rủi ro từ chủ thể đối tác thiếu uy tín (bỏ hàng, trốn tránh công nợ); thất lạc chứng từ gốc (đặc biệt là C/O); phương tiện vận chuyển gặp sự cố tai nạn (chìm tàu, rơi container); hàng hóa sai lệch số cân/số khối; giao hàng muộn hoặc không giao được; hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt, mất cắp.
- Tần suất xuất hiện thấp, mức độ tổn thất thấp (chiếm 13,33%): Không khớp tỷ giá thanh toán tại thời điểm quyết toán; rủi ro trong việc cập nhật theo dõi tiến trình lô hàng.
- Tần suất xuất hiện cao, mức độ tổn thất thấp (chiếm 6,67%): Hàng hóa nằm trong danh mục bị hạn chế nhập khẩu (chủ yếu là máy móc, xe nâng cũ có thời gian sử dụng dưới 10 năm nhập về phục vụ trực tiếp sản xuất nên thủ tục thông quan không quá phức tạp).
Đánh giá thực trạng cho thấy công ty đạt được thành công trong việc nhận diện sớm phần lớn rủi ro, xây dựng đội ngũ nhân sự trẻ và kết nối tốt với mạng lưới các chi nhánh quốc tế (Mỹ, Úc, Nhật Bản). Tuy nhiên, công tác kiểm soát rủi ro còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy trình xử lý rủi ro còn mang tính rập khuôn, các tình huống phát sinh phải trải qua nhiều cấp xin phê duyệt từ Ban Giám đốc làm kéo dài thời gian giải tỏa hàng; tình trạng thiếu hụt nhân sự tại các khâu xung yếu (phòng Pricing chỉ có 6 nhân viên nên thường xuyên quá tải; nhân viên Ops hiện trường làm việc quá sức và khó tuyển mới); cơ sở vật chất kho bãi và đội xe vận chuyển nội địa chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng đơn hàng, còn phụ thuộc vào việc thuê ngoài.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội
Tác giả đề ra 4 định hướng phát triển: (1) Đào tạo kỹ năng phân tích rủi ro độc lập cho nhân viên từng bộ phận; (2) Nâng cấp ứng dụng công nghệ thông tin và nghiên cứu ứng dụng robot/AI trong quản lý kho bãi; (3) Định kỳ tổ chức họp ban điều hành để rà soát, đánh giá quy trình rủi ro; (4) Củng cố mối quan hệ đối tác chiến lược lâu dài.
Hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp gồm 5 nhóm nội dung:
- Chuẩn hóa và linh hoạt hóa quy trình xử lý rủi ro: Thiết lập quy chế xử lý rủi ro phân cấp theo từng nhóm tình huống khẩn cấp, rút ngắn thời gian phê duyệt nội bộ.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng chọn lọc; cử cán bộ nhân viên tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu do các tổ chức nghề nghiệp uy tín tổ chức (như khóa đào tạo vận chuyển hàng nguy hiểm của FIATA, khóa nghiệp vụ quản trị rủi ro của Hiệp hội Đại lý và Môi giới Hàng hải Việt Nam - VISABA); áp dụng cơ chế khen thưởng và kỷ luật trách nhiệm rõ ràng gắn với từng hồ sơ chứng từ.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, nhận dạng và dự báo rủi ro: Thẩm định kỹ năng lực tài chính và uy tín của đối tác trước khi ký hợp đồng, yêu cầu ký quỹ tại ngân hàng hoặc sử dụng bảo lãnh thanh toán; kiểm soát chặt quy cách đóng gói và nhãn mác hàng hóa để hạn chế luồng đỏ.
- Nâng cấp hệ thống thông tin và cơ sở vật chất: Cải tiến phần mềm quản lý đơn hàng nội bộ, đầu tư mở rộng diện tích kho bãi và bổ sung phương tiện vận chuyển đường bộ để giảm chi phí thuê ngoài.
- Dự báo môi trường vĩ mô và pháp lý: Thường xuyên cập nhật các thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu và biểu thuế hải quan để tư vấn chính xác mã HS và tính toán giá thành cho khách hàng.
Khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô: Đối với Nhà nước, cần hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ logistics, đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan, đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông đường bộ và cảng biển kết nối, thu hút FDI vào thiết bị bốc dỡ hiện đại và ổn định kinh tế vĩ mô. Đối với các hiệp hội ngành nghề (như VISABA), cần tích cực tổ chức hội thảo chuyên đề, lập quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và làm cầu nối phản ánh bất cập cơ chế lên các bộ ngành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp tại một chi nhánh doanh nghiệp giao nhận cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu xác thực:
- Kết quả khảo sát và định lượng: Tác giả đã lượng hóa cơ cấu rủi ro tại Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội, chỉ ra rằng có tới 80% số rủi ro tác nghiệp thuộc nhóm gây tổn thất nặng nề (gồm 40% nhóm tần suất cao - tổn thất cao và 40% nhóm tần suất thấp - tổn thất cao). Hoạt động tài chính phản ánh sự phục hồi sau dịch với doanh thu thuần năm 2022 đạt 92,098 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 3,984 tỷ đồng, trong đó vận tải biển chiếm tỷ trọng áp đảo 40,10%.
- Giải pháp ứng dụng: Các đề xuất gắn liền với đặc thù nghiệp vụ giao nhận vận tải biển của công ty, bao gồm việc cử nhân sự tham gia các chương trình đào tạo chuẩn hóa quốc tế của FIATA và VISABA, thiết lập mức trần lợi nhuận kiểm soát tối thiểu 3%, tăng cường sử dụng công cụ đại lý bảo hiểm liên kết (Chubb) để chuyển giao rủi ro, và tái cấu trúc quyền hạn duyệt sự cố của phòng Pricing và Ops.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị rủi ro với quy trình tác nghiệp thực tế tại Cảng Hải Phòng và hệ thống kho CFS/CY. Khác với các nghiên cứu mang tính tổng quát về thủ tục hải quan hoặc quản lý xuất nhập khẩu chung, công trình đã đi sâu vào từng thao tác chứng từ (MBL, HBL, manifest, D/O), từng khâu luân chuyển hàng hóa và phân tích cụ thể tác động của sự phối hợp liên phòng ban trong nội bộ một forwarder.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi tiếp cận:
- Hạn chế: Dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2020–2022; đối tượng hàng hóa nhập khẩu khảo sát chủ yếu là hàng bách hóa tổng hợp và nhóm thiết bị máy móc cũ; các kiến nghị và giải pháp ứng dụng công nghệ (như robot/AI trong kho bãi) mới dừng ở mức định hướng cho giai đoạn 2023–2025 chứ chưa có điều kiện đánh giá hiệu quả kinh tế sau triển khai thực tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh trong cùng hệ sinh thái Melody Logistics Group (các chi nhánh tại miền Trung, miền Nam và văn phòng đại diện ở nước ngoài), hoặc mở rộng phân tích chuyên sâu cho các chủng loại hàng hóa đòi hỏi điều kiện vận chuyển phức tạp hơn như hàng lỏng, hàng rời hoặc hàng hóa nguy hiểm (DG).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển trên thực tế. Sinh viên và học viên thực tập có thể tham khảo chi tiết quy trình xử lý hàng FCL/LCL, cách thức phân biệt và đối chiếu các chứng từ vận tải (MBL, HBL, A/N, D/O), cùng các bước khai báo trên hệ thống hải quan và manifest được trình bày cụ thể trong Chương 2 và Chương 3. Đồng thời, các nhân viên chứng từ, nhân viên định giá (Pricing) và nhân viên hiện trường (Ops) mới vào nghề tại các doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ có thể tham khảo bảng tổng hợp nguyên nhân gây sai sót chứng từ và danh mục các biện pháp phòng ngừa rủi ro hợp đồng để áp dụng trực tiếp vào công việc thường nhật.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020–2022 tập trung nhiều nhất vào mảng dịch vụ nào?
Theo số liệu thống kê tài chính từ năm 2020 đến năm 2022, dịch vụ vận tải đường biển liên tục là hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất cho chi nhánh. Doanh thu mảng này đạt 27,15 tỷ đồng (chiếm 38,70%) năm 2020; tăng lên 35,26 tỷ đồng (chiếm 39,80%) năm 2021; và đạt 36,93 tỷ đồng (chiếm 40,10%) năm 2022 trên tổng doanh thu thuần 92,10 tỷ đồng. Đứng ở các vị trí tiếp theo lần lượt là vận tải đường hàng không và dịch vụ đại lý hải quan.
2. Bộ phận nào tại chi nhánh gặp tình trạng quá tải nhân lực nghiêm trọng nhất và nguyên nhân là gì?
Phòng Pricing và bộ phận nhân viên hiện trường (Ops) là hai đơn vị chịu áp lực quá tải công việc lớn nhất. Tại thời điểm nghiên cứu, phòng Pricing chỉ có 6 nhân sự nhưng phải tiếp nhận và xử lý lượng yêu cầu báo giá rất lớn từ bộ phận Sales, dẫn đến việc phản hồi thông tin bị chậm. Trong khi đó, nhân viên Ops hiện trường liên tục đối mặt với khối lượng kiểm tra và giao nhận hàng hóa lớn tại các cảng, kho bãi nhưng công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tuyển dụng thêm nhân sự phù hợp cho vị trí này.
3. Công ty Melody Logistics Hà Nội áp dụng nguyên tắc tài chính nào để kiểm soát rủi ro về giá khi báo giá cho khách hàng?
Khi bộ phận Sales và Pricing tiếp nhận thông tin từ người nhập khẩu và liên hệ các nhà cung cấp (hãng tàu, bên vận tải nội địa), bộ phận Kế toán sẽ tính toán lại biên lợi nhuận của toàn bộ lô hàng nhằm bảo đảm mức lãi tối thiểu đạt từ 3% trở lên theo quy định nội bộ của công ty. Ngoài ra, công ty áp dụng thỏa thuận chốt một tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ cố định trên hợp đồng hoặc quy định cụ thể thời điểm áp dụng tỷ giá quy đổi của một ngân hàng thương mại xác định nhằm tránh rủi ro chênh lệch tỷ giá.
4. Khảo sát tại doanh nghiệp chỉ ra những rủi ro nào thuộc nhóm có tần suất xuất hiện cao và mức độ tổn thất cao?
Nhóm rủi ro có tần suất cao và mức độ tổn thất cao chiếm 40% tổng số rủi ro khảo sát, bao gồm: rủi ro biến động giá cước tàu và chi phí phát sinh; lượng hàng hóa thực tế giao nhận không khớp với thông tin ghi nhận trên bộ chứng từ; phát sinh sai sót trên chứng từ (như lệch Packing List và Invoice, sai mã HS); hàng hóa bị hệ thống phân vào luồng vàng hoặc luồng đỏ dẫn đến kéo dài thời gian kiểm hóa; nhân viên nhập sai dữ liệu khai báo lên hệ thống manifest; và khách hàng chậm thanh toán hoặc không chịu thanh toán nợ cước.
5. Doanh nghiệp áp dụng giải pháp nào để chuyển giao và chia sẻ rủi ro tài chính khi hàng hóa gặp tổn thất, hư hỏng trong quá trình vận chuyển?
Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội đóng vai trò là đại lý bảo hiểm cho Công ty Bảo hiểm Chubb. Do đó, chi nhánh tư vấn và thúc đẩy nhà nhập khẩu mua bảo hiểm hàng hóa đường biển nhằm chuyển giao rủi ro cho công ty bảo hiểm khi có sự cố. Đối với các hư hỏng xảy ra trên biển thuộc trách nhiệm chuyên chở, doanh nghiệp phối hợp làm việc để hãng tàu chịu trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng vận tải. Đối với các rủi ro không thể chuyển giao, công ty trích lập quỹ dự phòng rủi ro nội bộ để chủ động khắc phục tổn thất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro giao nhận vận tải biển và làm rõ thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020–2022. Thông qua phương pháp điều tra khảo sát kết hợp phân tích kinh tế, tác giả đã lượng hóa các nhóm rủi ro trọng yếu, chỉ rõ nguyên nhân từ cơ chế xử lý còn cứng nhắc cũng như tình trạng thiếu hụt nhân sự tại các bộ phận then chốt. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu theo tiêu chuẩn FIATA/VISABA và mở rộng cơ sở hạ tầng, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực phòng ngừa rủi ro trong giai đoạn 2023–2025.