Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11 Chương 2: Cơ sở lý luận của phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Chương 3: Thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp hoàn thiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty tnhh Melody Logistics Chi nhánh Hà Nội. 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm về nguy cơ, rủi ro và tổn thất 2.
Khái niệm về nguy cơ Theo các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế “nguy cơ”, là sự kết hợp của xác suất xảy ra tổn hại với tính nghiêm trọng của tổn hại này (ISO 14121-1: 2007). Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7301: “Nguy cơ là một nguồn, một tình huống hoặc một hành động có tiềm năng gây ra tổn hại đối với con người, như tổn thương hay tác hại sức khỏe hoặc kết hợp cả hai tổn hại trên”. Như vậy có thể hiểu nguy cơ rủi ro là những đe dọa nguy hiểm có thể xảy ra, có thể được đo lường bằng xác suất thống kê. Khái niệm về rủi ro Trong lĩnh vực kinh doanh: “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”.
“Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”. “Rủi ro là những sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi của con người và gây ra những thiệt hại cho con người trong các hoạt động của mình. Mặc dù rủi ro là sự kiện khách quan, xảy ra ngoài ý muốn của con người, nhưng con người lại hoàn toàn có thể kiểm soát được rủi ro ở những mức độ khác nhau, từ đó có những biện pháp hạn chế tối đa những tổn thất rủi ro mang đến” (PGS.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế) Tóm lại, ta có thể hiểu: “Rủi ro là là những sự kiện bất ngờ ngoài mong đợi của con người và gây những thiệt hại cho con người trong các hoạt động của mình”. Khái niệm về tổn thất “Tổn thất là những thiệt hại, mất mát về tài sản, về con người, tinh thần, sức khỏe và sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ các rủi ro gây ra.TS Doãn Kế Bôn, 2009, Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế) 13 Tổn thất có thể hữu hình (tổn thất tài sản, con người, sức khỏe,…) hoặc tổn thất vô hình (tổn thất uy tín, tinh thần làm việc,…).
Khả năng tổn thất là chỉ số biểu hiện tổn thất trong một số trường hợp nhất định. Để xác định khả năng tổn thất, người ta phải dựa vào thống kê kinh nghiệm trong quá khứ. Thống kê phải được tập hợp trên một tổng thể đủ lớn về số lượng trường hợp và thời gian quan sát. Có thể đánh giá khả năng tổn thất qua hai cách biểu hiện: • Tính theo giá trị: gọi là Mức độ tổn thất • Tính theo số lượng: gọi là Tần số tổn thất Khả năng tổn thất là một chỉ số quan trọng giúp doanh nghiệp xác định được khả năng tổn thất sẽ giúp họ đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về những rủi ro liên quan đến hoạt động tại đơn vị mình.
Từ đó, họ có thái độ xử sự đúng đắn và có biện pháp cụ thể đới với các rủi ro, tổn thất. Khái niệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro Phòng ngừa và hạn chế rủi ro là các biện pháp nhằm ngăn chặn đến mức tối đa việc phát sinh những rủi ro gây ra tổn thất mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh. Khái niệm nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận: “Giao nhận vận tải là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”. Theo Luật Thương mại Việt Nam 1997: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thuơng mại, theo đó ngừời làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”.
Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải hàng hóa bằng đường biển nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Hình thức giao nhận này sử dụng phương 14 tiện kết hợp cùng các cơ sở hạ tầng đường biển để vận chuyển hàng hoá nhập khẩu. Thông thường, phương tiện thường dùng chính là tàu thuyền. Cảng biển, cảng trung chuyển tàu thuyền là hệ thống cơ sở hạ tầng đường biển, phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá nhập khẩu.
Khái niệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là việc thực hiện các biện pháp ngăn chặn việc phát sinh rủi ro của doanh nghiệp nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất mà doanh nghiệp có thể gặp phải như việc thất lạc giấy tờ chứng từ, rủi ro trong quá trình vận chuyển hoặc rủi ro phân luồng hàng hóa,…thông qua việc nhận dạng và phân tích rủi ro tìm ra nguyên nhân. Từ đó, đo lường và đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp kiểm soát, khắc phục. Một số lý thuyết liên quan đến hoạt động Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 2. Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Hoạt động nhận hàng nhập khẩu được diễn ra sau khi người giao nhận vận chuyển đã ký kết hợp đồng vận tải với nhà nhập khẩu.
Dưới đây là các bước trong quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển: Bước 1: Nắm Bước 2: Bước 3: bắt tình hình Chuẩn bị Nhận hàng Bước 4: chuẩn bị chứng từ hóa tại địa Quyết toán hàng hóa và nhận hàng điểm quy chi phí phương tiện nhập khẩu định vận tải Sơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Nguồn: Giáo trình Quản trị giao nhận vận chuyển Bước 1: Nắm bắt tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải Người giao nhận cần phối hợp với người nhập khẩu nắm bắt tình hình phương tiện vận tải hoặc tiến hành lưu cước, đăng ký chuyển phương tiện vận tải. - Trường hợp đã có hợp đồng với người chuyên chở thực tế, người giao nhận cần liên lạc với hãng vận chuyển để biết lịch trình của phương tiện vận chuyển có gì thay đổi hay không. 15 - Trường hợp cần lưu cước (Booking note) với hãng tàu chợ do người nhập khẩu là người chịu trách nhiệm vận chuyển quốc tế (Terms nhóm E, F), người giao nhận thực hiện các bước để đặt booking cho khách hàng. Bước 2: Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu Người giao nhận nhận pre-alert và bản chụp chứng từ từ đại lý nước ngoài, in chứng từ ra, kiểm tra đối chiếu MBL và HBL các chi tiết có khớp nhau không ( POL, POD, Container/Seal, Shipping mark, Description of goods, G.
Nếu có khác biệt thì viết mail báo ngay cho đại lý, yêu cầu họ kiểm tra chi tiết trên MBL đúng hay HBL đúng và chỉnh sửa bill để nộp Manifest. Trước ngày tàu đến hãng tàu hoặc Co-loader sẽ gửi giấy báo hàng đến (Arrival notice), dựa trên A/N mà hãng tàu gửi thường có thông báo tiền cước và các Local charges phải nộp. Kiểm tra xem tiền cước Collect có khớp với Pre-alert của đại lý không. Dựa trên A/N của hãng vận chuyển để gửi A/N cho khách hàng.
Nắm tình hình hoặc thay mặt chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu đến hãng vận chuyển để lấy lệnh D/O và đóng lệ phí. Người nhập khẩu chuẩn bị các chứng từ phục vụ cho việc khai báo và thông quan hải quan: Hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói, chứng nhận kiểm dịch, hun trùng, nguồn gốc xuất xứ,… Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản thì bộ chứng từ hàng hóa, gồm vận đơn được gửi trực tiếp từ người xuất khẩu sang người nhập khẩu. Trường hợp thanh toán bằng hình thức nhờ thu hoặc thư tín dụng, bộ chứng từ được gửi về qua ngân hàng. Bước 3: Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định Người giao nhận phối hợp với người nhập khẩu để thực hiện các công việc: - Khai báo và thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Người giao nhận có thể khai báo dưới tên của chủ hàng hoặc dưới tên chính mình (đại lý khai báo hải quan). Nếu hàng hóa bị phân vào luồng đỏ cần phối hợp với cán bộ hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa; - Tiến hành kiểm nghiệm, giám định, nếu cần và lấy giấy chứng nhận hay biên bản thích hợp; - Nhận hàng nhập khẩu từ người vận chuyển thực tế. *) Trường hợp nhận hàng nguyên container (FCL/FCL): 16 - Mang D/O cùng bộ chứng từ nhận hàng đến Văn phòng quản lý tại cảng để xác nhận D/O đồng thời mang 1 bản D/O đến Hải quan giám sát để đối chiếu với Manifest. - Đến bãi và tìm vị trí container.
- Đến phòng Điều độ của cảng nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ container, nộp biên lai thanh toán các phí này cùng với D/O để đổi lấy phiếu xuất kho cho phép hàng rời khỏi cảng. - Trường hợp mang container về kho riêng để kiểm hóa và rút hàng thì cần làm đơn gửi hãng tàu để mượn container về kho riêng, yêu cầu xếp container lên phương tiện vận tải. Sau khi rút hàng xongm người giao nhận bố trí mang container về trả tại cảng. - Trường hợp dỡ hàng trong container ngay tại cảng thì phải có lệnh điều động công nhân để dỡ hàng khỏi container và xếp hàng lên phương tiện vận chuyển.
- Hoàn tất việc nhận hàng nếu trong quá trình kiểm hóa không có vấn đề gì về hàng hóa và hồ sơ khai báo hải quan.