Tổng quan về giáo trình

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn - Lớp 4 là tài liệu dạy học chính thức được ban hành theo Quyết định số 3164/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phục vụ giảng dạy trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Tài liệu được biên soạn dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Giáo dục năm 2019, Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình Giáo dục phổ thông, Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT quy định việc thẩm định tài liệu giáo dục địa phương, cùng Tờ trình số 173/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

Hội đồng biên soạn tài liệu gồm Tổng Chủ biên Nguyễn Phú Tuấn; hai đồng Chủ biên Đào Thị Mai Sen, Bùi Thị Oanh; cùng các tác giả: Lê Thị Bích Hồng, Lê Thương Huyền, Nguyễn Thị Hướng, Phạm Thị Phương Thảo, Âu Thị Hồng Thắm và Chu Thị Thủy. Đơn vị chỉ đạo và tổ chức biên soạn là Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn.

Trong chương trình đào tạo, tài liệu giữ vị trí tích hợp trực tiếp với mạch kiến thức "Địa phương em" thuộc môn Lịch sử và Địa lí lớp 4, đồng thời đảm nhiệm nội dung giáo dục địa phương cấp tiểu học. Mục tiêu học tập tập trung vào việc trang bị cho người học hiểu biết cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử đấu tranh cách mạng, di sản văn hóa truyền thống, danh nhân văn học, các ngành nghề sản xuất đặc thù và hệ sinh thái rừng núi đá vôi tại Bắc Kạn. Cấu trúc tài liệu gồm 8 chủ đề học tập độc lập nhưng có tính liên kết chặt chẽ, được tổ chức nhất quán theo chu trình sư phạm 4 hoạt động: Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành 8 chủ đề với dung lượng và nội dung chuyên biệt:

  • Chủ đề 1: Thiên nhiên và con người Bắc Kạn (trang 5 – 10): Cung cấp dữ liệu vị trí địa lí ở trung tâm vùng Đông Bắc; tiếp giáp 4 tỉnh gồm Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn; cơ cấu hành chính gồm 1 thành phố (Bắc Kạn) và 7 huyện (Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm) với 108 đơn vị hành chính cấp xã. Nội dung phân tích địa hình đồi núi phức tạp với đỉnh Phja Bjooc cao 1.575 m; mạng lưới thủy văn là thượng nguồn của 5 con sông lớn (sông Lô, sông Gắm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu) cùng các hồ tự nhiên (hồ Ba Bể, Nặm Cắt, Bản Chang). Dữ liệu nhân khẩu học năm 2022 ghi nhận dân số trên 300.000 người với 7 dân tộc chủ yếu (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay; trong đó người Tày chiếm đa số); thu nhập GRDP bình quân đầu người đạt 46,3 triệu đồng/người/năm.
  • Chủ đề 2: Lịch sử và văn hóa truyền thống quê hương Bắc Kạn (trang 11 – 17): Khái quát văn hóa vật chất qua kiến trúc nhà ở (nhà sàn Tày, nhà trình tường Nùng, Hoa), trang phục dân tộc (trang phục Dao Đỏ, Tày) và ẩm thực bản địa (tép chua Ba Bể, cá nướng hồ Ba Bể, lạp sườn hun khói, xôi đăm đeng, miến dong, bánh ngô Na Rì, gạo bao thai Chợ Đồn, khẩu nua lếch Ngân Sơn, quýt Quang Thuận). Văn hóa tinh thần phản ánh các nghi lễ vòng đời, lễ cấp sắc người Dao và người Tày, lễ mừng thọ người Nùng; các lễ hội truyền thống tiêu biểu như Lễ hội Lồng tồng Ba Bể (Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2014), lễ hội chùa Thạch Long, lễ hội Mù Là người Mông (Pác Nặm) với các trò chơi dân gian ném pao, đánh sảng; các làn điệu then, lượn Slương và kho tàng truyện dân gian (Sự tích Hồ Ba Bể, Khảm hải). Lịch sử ghi nhận căn cứ địa cách mạng ATK Chợ Đồn, đóng góp của 9.021 thanh niên xung phong, 99 Bà mẹ Việt Nam anh hùng và 3 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (Nguyễn Văn Thoát, Hà Văn Vấn, Nguyễn Văn Tấn).
  • Chủ đề 3: Nghệ thuật múa khèn của người Mông (trang 18 – 23): Phân tích chi tiết cấu tạo kỹ thuật của cây khèn gồm bầu khèn (chế tác từ gỗ thông núi hoặc pơ mu/Scong dài khoảng 10 cm, đục 6 lỗ), ống sáo (bằng trúc già) và lưỡi gà (bằng đồng xu hoặc vỏ đạn đồng mài mỏng). Trình bày hệ thống động tác múa (đá chân, vờn khèn, lăn nghiêng, lăn ngửa, ngồi xổm, bước tiến lùi gót chạm chân) và phân loại chức năng văn hóa thành "tiếng khèn vui" (trong sinh hoạt lễ hội, hội xuân, chợ phiên) và "tiếng khèn buồn" (trong tang ma, đám giỗ 10–15 ngày). Nghệ thuật múa khèn Mông tại Bắc Kạn được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2015.
  • Chủ đề 4: Di tích lịch sử Nà Tu (trang 24 – 29): Giới thiệu di tích tọa lạc tại khu vực Nà Cù, thôn Nà Tu, xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông, nằm trên tuyến Quốc lộ 3. Đây là nơi đóng quân của Liên phân đội thanh niên xung phong 312 trong kháng chiến chống Pháp. Ghi nhận sự kiện lịch sử ngày 28/3/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đến thăm và trao tặng 4 câu thơ: "Không có việc gì khó / Chỉ sợ lòng không bền / Đào núi và lấp biển / Quyết chí ắt làm nên". Di tích được Bộ Văn hóa Thông tin xếp hạng cấp Quốc gia ngày 18/3/1996.
  • Chủ đề 5: Nhà sàn của dân tộc Tày ở tỉnh Bắc Kạn (trang 30 – 34): Mô tả kết cấu kiến trúc truyền thống từ 3 đến 5 gian chính, 2 chái, hệ thống 16 đến 42 cột gỗ (sử dụng các loại gỗ nghiến, sến, táu, dổi, dẻ, chò chỉ, phay, sau sau). Phân định các bộ phận chức năng gồm sàn nhà, mái lợp (ngói âm dương, lá cọ), vách ngăn, bếp lửa trung tâm, cầu thang (7 hoặc 9 bậc), sân phơi và gầm sàn. Phân tích các quy ước không gian: pạng noọc (phía ngoài tiếp khách chung), pạng đâng (phía trong dành cho phụ nữ và sinh hoạt kín), nả nưa (phía trên đặt bàn thờ và nơi tiếp khách của nam giới).
  • Chủ đề 6: Nhà văn Nông Minh Châu (trang 35 – 38): Cung cấp tiểu sử nhà văn Nông Minh Châu (tên thật là Nông Công Thỉ, 1924–1979), dân tộc Tày, quê tại bản Cò Luồng, xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn. Khái quát quá trình hoạt động cách mạng và vai trò Trưởng Ty Văn hóa Bắc Kạn, Ủy viên thường vụ Hội Văn nghệ Việt Bắc. Đánh giá sự nghiệp văn học với tư cách là người đặt nền móng cho văn xuôi hiện đại các dân tộc thiểu số và viết trường ca cách mạng sớm. Giới thiệu các tác phẩm: Ché Mèn đảy pây họp (1959), tập thơ Tung còn và Suối đàn (1963), tiểu thuyết Muối lên rừng (1964), trường ca tiếng Tày Cưa khửn đông (1967), truyện ký Tiếng chim gô (1979) và phần đóng góp trong Hợp tuyển văn học Việt Nam tập IV.
  • Chủ đề 7: Nghề làm miến dong ở Bắc Kạn (trang 39 – 44): Trình bày vùng nguyên liệu củ dong riềng với diện tích canh tác 800 – 1.000 ha tập trung tại Na Rì, Ba Bể, Chợ Mới, Bạch Thông, Chợ Đồn. Mô tả quy trình kỹ thuật 7 công đoạn: (1) Chọn củ và nghiền bột; (2) Lọc tinh bột nhiều lần qua nước sạch; (3) Tráng, tạo mỏng và hấp chín dạng hồ; (4) Phơi bánh miến trên phên tre nứa; (5) Cắt và tạo hình sợi miến; (6) Phơi sợi miến; (7) Đóng gói thành phẩm. Phân tích đặc tính cảm quan (sợi màu trắng xám sáng, ánh vàng, dai, giòn, không bị nát khi nấu lại) và giá trị dinh dưỡng (giàu chất xơ, không chất béo, năng lượng thấp).
  • Chủ đề 8: Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ (trang 45 – 50): Thành lập ngày 01/9/2003, tổng diện tích tự nhiên 15.053,25 ha thuộc địa bàn 6 xã (Văn Lang, Lương Thượng, Kim Hỷ, Côn Minh thuộc huyện Na Rì; Cao Sơn, Vũ Muộn thuộc huyện Bạch Thông). Cơ cấu gồm: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt (8.453,88 ha), Phân khu Phục hồi sinh thái (6.372,63 ha) và Phân khu Dịch vụ – hành chính (226,74 ha). Cung cấp số liệu thống kê sinh học: 1.060 loài thực vật bậc cao (thuộc 171 họ, 5 ngành: Thông đất, Mộc tặc, Hạt trần, Ngọc lan, Dương xỉ; tiêu biểu có dũ sam đá vôi, rừng nghiến, cây thông đất); 458 loài động vật có xương sống (thuộc 96 họ, 28 bộ) với 112 loài nguy cấp quý hiếm (voọc đen má trắng, hươu xạ, trĩ đỏ); tổng trữ lượng gỗ đạt trên 2.781,8 nghìn m³. Cảnh quan gắn liền với Động Nàng Tiên (Di tích cấp quốc gia năm 1999), động Minh Tinh, hang Khuỗi Sáo và thác Nà Đăng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết địa lí - địa mạo học: Hình thành hiểu biết về cảnh quan karst vùng núi đá vôi, đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa 2 mùa rõ rệt, đặc tính mạng lưới thủy văn thượng nguồn vùng Đông Bắc.
  2. Nguyên lý nhân học và dân tộc học: Xây dựng hệ thống khái niệm về hình thái cư trú truyền thống, phân vùng không gian nội thất theo giới tính và tín ngưỡng, cấu trúc âm luật nhạc cụ dân gian và phong tục tập quán vòng đời của cộng đồng thiểu số miền núi.
  3. Khung dữ liệu lịch sử - sinh thái học: Cung cấp tư liệu lịch sử chiến khu Việt Bắc, các mốc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia, cùng cấu trúc phân loại thực vật học (taxon) và bảo tồn đa dạng sinh học theo Sách đỏ.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và quan sát tư liệu: Khả năng đọc và khai thác thông tin từ bản đồ hành chính, lược đồ phân bố địa lí, sơ đồ mặt bằng kiến trúc và sơ đồ quy trình sản xuất công nghiệp - nông nghiệp.
  • Kỹ năng phân tích và tổng hợp: Năng lực lập bảng thống kê phân loại các yếu tố văn hóa vật chất/tinh thần, tổng hợp tiểu sử tác giả văn học qua trục thời gian và đánh giá tác động môi trường từ hoạt động kinh tế.
  • Kỹ năng thực hành và vận dụng thực tiễn: Kỹ năng thuyết minh nhập vai (hướng dẫn viên du lịch, phóng viên), viết đoạn văn thuyết minh ngắn (3–5 câu), vẽ sơ đồ tư duy quy trình nghề truyền thống và lập kế hoạch thực địa tham quan di tích lịch sử.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được cấu trúc hóa chặt chẽ theo mô hình dạy học phát triển năng lực, phân định rõ vai trò tổ chức của giáo viên và hoạt động nhận thức của học sinh qua tiến trình 4 giai đoạn:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                         TIẾN TRÌNH SƯ PHẠM 4 BƯỚC                     |
+-----------------------------------------------------------------------+
| 1. KHỞI ĐỘNG  --> Kích hoạt trải nghiệm cá nhân, trò chơi nhập vai     |
| 2. KHÁM PHÁ   --> Đọc văn bản, phân tích số liệu, quan sát hình ảnh   |
| 3. LUYỆN TẬP  --> Làm trắc nghiệm, điền khuyết, lập bảng biểu đối sánh|
| 4. VẬN DỤNG   --> Đóng vai hướng dẫn viên, viết đoạn văn, làm dự án   |
+-----------------------------------------------------------------------+
  1. Giai đoạn Khởi động: Sử dụng các hình thức kích hoạt tri thức nền như trò chơi phỏng vấn "Em tập làm phóng viên", quan sát tranh ảnh danh lam thắng cảnh, hoặc đọc trích đoạn thơ (như bài thơ Đến Kim Hỷ của Tuệ Lâm) để định hướng chủ đề.
  2. Giai đoạn Khám phá: Học sinh tương tác trực tiếp với các kênh thông tin bao gồm đoạn văn bản mô tả, bảng số liệu, bản đồ hành chính và ảnh chụp thực địa nhằm tự phát hiện và giải mã kiến thức.
  3. Giai đoạn Luyện tập: Củng cố kiến thức thông qua hệ thống bài tập trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, bài tập nối ghép quy trình kỹ thuật, bài tập điền từ còn thiếu vào đoạn văn bản mô tả sinh học, và bài tập thiết kế bảng biểu thống kê văn hóa.
  4. Giai đoạn Vận dụng: Yêu cầu người học thực hiện các sản phẩm học tập cụ thể: viết đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu miêu tả di tích hoặc tác gia văn học, vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nghề sản xuất, sưu tầm tranh ảnh/video về di sản, đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu sản vật và đề xuất các biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường.

Phương pháp đánh giá kết hợp giữa đánh giá định kỳ qua câu hỏi chuẩn hóa và đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập, bảng thống kê và mức độ hoàn thành các dự án nhỏ. Đối với việc tự học, tài liệu cung cấp các mục tóm tắt "Ghi nhớ" và mục tư liệu mở rộng "Em có biết?" để người học tự hệ thống hóa kiến thức cốt lõi.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp số liệu kinh tế - xã hội chính xác: Cập nhật các chỉ số phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2022, bao gồm số liệu GRDP bình quân đầu người (46,3 triệu đồng/người), số liệu tăng trưởng du lịch (tăng 1,4 lần), và số liệu quy hoạch lâm nghiệp giai đoạn 2021–2030 của Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ.
  • Tính pháp lý và sự chuẩn hóa danh mục di sản: Mọi địa danh và loại hình văn hóa đều được đối chiếu chính xác theo các quyết định công nhận cấp quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
    • Hồ Ba Bể: Di tích lịch sử văn hóa Quốc gia (1996).
    • Di tích lịch sử Nà Tu: Di tích lịch sử cấp Quốc gia (18/3/1996).
    • Động Nàng Tiên: Di tích cấp Quốc gia (1999).
    • Lễ hội Lồng tồng của người Tày ở Ba Bể: Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (2014).
    • Nghệ thuật múa khèn của người Mông tỉnh Bắc Kạn: Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia (2015).
  • Phản ánh xu hướng kỹ thuật và bảo tồn đương đại: Nội dung bài học cập nhật thông tin về việc số hóa di tích lịch sử Nà Tu; việc hiện đại hóa dây chuyền sản xuất miến dong (xử lý bã dong riềng thành phân bón hữu cơ vi sinh và chất đốt); việc ứng dụng vật liệu bền vững thay thế trong xây dựng nhà sàn hiện đại để bảo vệ rừng.
  • Minh chứng tư liệu thực địa: Sử dụng nguồn ảnh tư liệu trực tiếp từ Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, Báo Bắc Kạn, Thông tấn xã Việt Nam, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Kạn, Chi cục Kiểm lâm Bắc Kạn và ảnh chụp khảo sát thực tế của các tác giả biên soạn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 4: Đối tượng người học chính thức tại tất cả các trường tiểu học và cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong khuôn khổ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Điều kiện tiên quyết của người học: Đã hoàn thành chương trình môn Tự nhiên và Xã hội các lớp 1, 2, 3; có năng lực đọc hiểu văn bản tiếng Việt cơ bản; có khả năng nhận biết các biểu tượng quy ước trên bản đồ hành chính đơn giản.
  • Giáo viên tiểu học: Giáo viên trực tiếp giảng dạy nội dung giáo dục địa phương và phân môn Lịch sử - Địa lí lớp 4 sử dụng tài liệu làm căn cứ pháp lý và chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài dạy, xây dựng câu hỏi kiểm tra và tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực địa.
  • Sinh viên và cán bộ nghiên cứu: Sinh viên các ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Lịch sử - Địa lí, Văn hóa học, Nhân học và cán bộ quản lý giáo dục sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về phương pháp giảng dạy tri thức địa phương và tư liệu địa chí Bắc Kạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào? Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh lớp 4 tại các trường phổ thông trên toàn tỉnh Bắc Kạn. Ngoài ra, sách dùng làm giáo trình tham khảo cho giáo viên tiểu học, sinh viên sư phạm ngành Giáo dục Tiểu học và các nhà nghiên cứu văn hóa dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu? Người học cần nắm vững kỹ năng đọc hiểu văn bản, kỹ năng quan sát tranh ảnh thực địa, hiểu biết căn bản về tự nhiên xã hội đã được học ở lớp 1, 2, 3 và kỹ năng sử dụng bản đồ ở mức độ cơ bản.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa tài liệu này với sách giáo khoa tổng thể là gì? Tài liệu tập trung toàn diện vào hệ thống dữ liệu địa phương hóa của riêng tỉnh Bắc Kạn (từ địa danh hành chính, địa mạo karst, nhân vật lịch sử, nhà văn bản địa Nông Minh Châu, đến các loại hình di sản văn hóa như múa khèn Mông, kiến trúc nhà sàn Tày và nghề sản xuất miến dong).

4. Phương pháp tự học tài liệu này như thế nào để đạt hiệu quả? Người học cần bám sát chu trình 4 hoạt động ở mỗi bài: đọc kỹ thông tin trong phần Khám phá, tự trả lời hệ thống câu hỏi kiểm tra trong phần Luyện tập, sau đó hoàn thành các nhiệm vụ viết đoạn văn hoặc vẽ sơ đồ trong phần Vận dụng.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào gắn liền với nội dung giáo trình? Các tài liệu bổ trợ gồm: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn, hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể quốc gia của tỉnh Bắc Kạn, kỷ yếu hội thảo khoa học về thân thế và sự nghiệp nhà văn Nông Minh Châu, và dữ liệu số hóa di tích lịch sử Nà Tu.


Kết luận

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn - Lớp 4 cung cấp hệ thống dữ liệu chuẩn hóa, chuẩn mực về mặt pháp lý và khoa học sư phạm đối với chương trình giáo dục địa phương cấp tiểu học. Tài liệu định hình một lộ trình học tập khoa học từ việc nhận diện tổng thể tự nhiên – dân cư, tìm hiểu chiều sâu di sản văn hóa vật chất – tinh thần, tri ân di tích lịch sử và danh nhân, đến việc nghiên cứu chuỗi ngành nghề kinh tế đặc thù và ý thức bảo tồn đa dạng sinh thái. Đây là tài liệu căn bản phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy, học tập và tra cứu địa chí cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.