Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục mầm non, phát triển ngôn ngữ đóng vai trò nền tảng đối với sự hình thành nhân cách và phát triển trí tuệ của trẻ. Vốn từ là vật liệu cơ bản để xây dựng ngôn ngữ; vốn từ phong phú giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh, giao tiếp thuận lợi và bộc lộ tình cảm, nguyện vọng. Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội" của tác giả Lê Thị Nhường (ngành Giáo dục Mầm non, Trường Đại học Hồng Đức, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan) tiếp cận vấn đề làm giàu, củng cố và tích cực hóa vốn từ cho trẻ mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi) thông qua các hoạt động trải nghiệm xã hội thực tế.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục mầm non hiện hành, trong đó hoạt động khám phá môi trường xung quanh nói chung và khám phá môi trường xã hội nói riêng được cấu trúc nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ và tình cảm - kỹ năng xã hội. Mặc dù vậy, trong thực tế chăm sóc và giáo dục trẻ, nhiều giáo viên vẫn thiên về cung cấp tri thức biểu tượng đơn thuần, chưa chú trọng đúng mức đến việc rèn luyện cấu âm, làm giàu vốn từ loại và phát triển khả năng hiểu nghĩa từ trong các ngữ cảnh giao tiếp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đề xuất hệ thống các biện pháp sư phạm nhằm phát triển vốn từ phong phú, đa dạng cho trẻ 3 - 4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội.
- Khảo sát, đánh giá cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xã hội tại cơ sở giáo dục mầm non.
- Xây dựng và thực nghiệm một số biện pháp sư phạm giúp trẻ 3 - 4 tuổi phát triển vốn từ thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội (tập trung vào chủ đề nghề nghiệp).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và thực nghiệm trên nhóm trẻ 3 - 4 tuổi và giáo viên tại hai cơ sở giáo dục mầm non: Trường Mầm non Triệu Lộc và Trường Mầm non Thành Lộc (huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Nội dung lý luận của khóa luận được xây dựng trên sự tích hợp liên ngành giữa sinh lý học thần kinh, tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học mầm non và ngôn ngữ học:
- Cơ sở sinh lý học: Ngôn ngữ là chức năng cao cấp của vỏ não, gắn liền với hoạt động của vùng Broca (vùng vận động lời nói) và vùng Wernicke (vùng tiếp nhận, hiểu ngôn ngữ ở thùy thái dương), cùng sự phối hợp của ba khối chức năng não bộ: khối năng lượng, khối tiếp nhận - xử lý thông tin và khối điều khiển - chương trình hóa hoạt động (theo tài liệu tâm lý học của Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thủy). Quá trình lĩnh hội ngôn ngữ vận hành theo cơ chế phản xạ có điều kiện của hệ thống tín hiệu thứ hai. Ở lứa tuổi 3 - 4, dây thanh quản của trẻ còn ngắn nên giọng nói cao; bộ máy phát âm (thanh quản, sụn nhẵn, sụn thanh nhiệt, khoang miệng, khoang mũi) đang trong giai đoạn hoàn thiện, đòi hỏi các tác động rèn luyện cấu âm chuẩn xác.
- Cơ sở tâm lý học: Trẻ mẫu giáo bé nhận thức thế giới dựa trên cảm giác và tri giác (theo E.I. Tikheyeva, cảm giác và tri giác là hai bậc thang đầu tiên của nhận thức). Chú ý của lứa tuổi này mang tính không chủ định, ngắn hạn; trí nhớ gắn liền với các biểu tượng trực quan; tư duy tồn tại ở dạng tư duy trực quan - hành động và trực quan - hình tượng; xúc cảm tình cảm dễ dao động nhưng giữ vai trò chi phối mạnh mẽ đến hoạt động giao tiếp.
- Cơ sở ngôn ngữ học: Khóa luận vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và Ph. Ăng-ghen về bản chất xã hội của ngôn ngữ; lý thuyết tín hiệu ngôn ngữ của F. de Saussure (tín hiệu là sự kết hợp giữa cái biểu hiện là âm thanh và cái được biểu hiện là khái niệm/ý nghĩa). Từ được phân tích trên ba chức năng: chức năng biểu danh (biểu vật), chức năng biểu niệm và chức năng biểu cảm. Về mặt ngữ pháp, hệ thống từ loại tiếng Việt được chia thành nhóm thực từ (danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ) và nhóm hư từ (phụ từ, kết từ, tiểu từ). Vốn từ bao gồm vốn từ tích cực (từ trẻ hiểu và chủ động sử dụng trong lời nói) và vốn từ thụ động (từ trẻ hiểu nhưng chưa dùng).
- Lịch sử nghiên cứu: Tác giả tổng hợp luận điểm của các học giả kinh điển như J.A. Pestalozzi, J.B. Basedow, F. Fröbel, R. Owen, K.D. Ushinsky, E.I. Tikheyeva (tác phẩm Phát triển ngôn ngữ trẻ em dưới tuổi đến trường phổ thông, 1977), F.A. Sokhina (1979), J. Piaget, L.S. Vygotsky. Tại Việt Nam, đề tài kế thừa các công trình nghiên cứu của Nguyễn Huy Cẩn, Lưu Thị Lan (luận án về sự phát triển từ vựng và ngữ pháp của trẻ 1 - 6 tuổi tại Hà Nội), Phan Thiều (Dạy nói cho trẻ em trước tuổi cấp I, 1979), Cao Đức Tiến (1993), Nguyễn Xuân Khoa (1997, 2004), Hoàng Thị Oanh - Phạm Thị Việt - Nguyễn Kim Đức (2005), Tạ Thị Ngọc Thanh, Đinh Hồng Thái (2006).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân loại, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận về giáo dục mầm non và ngôn ngữ học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét): Thiết kế phiếu hỏi gồm 10 câu hỏi gửi đến 50 giáo viên và cán bộ quản lý tại Trường Mầm non Triệu Lộc (25 phiếu) và Trường Mầm non Thành Lộc (25 phiếu); thu và xử lý 20 phiếu khảo sát chuyên sâu về nhận thức và biện pháp.
- Phương pháp quan sát sư phạm (dự giờ): Trực tiếp dự giờ 4 tiết học khám phá môi trường xã hội tại trường mầm non với các đề tài: Khám phá về một số nghề phổ biến, Trò chuyện về một số nghề trong xã hội, Tìm hiểu trò chuyện về một số nghề bé biết, Trò chuyện về một số trang phục của các ngành nghề.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên, cán bộ quản lý và trò chuyện với trẻ.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục, giáo án tổ chức hoạt động khám phá môi trường xã hội của giáo viên.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng thống kê mô tả để lập bảng phân loại, tính tỷ lệ phần trăm và đối chiếu dữ liệu khảo sát, thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội
Chương này tập trung xác lập hệ thống luận điểm khoa học về mối quan hệ giữa sinh lý, tâm lý, giáo dục học và ngôn ngữ học đối với sự phát triển vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi:
- Phân tích cơ chế hoạt động của vỏ não và cơ quan phát âm, nhấn mạnh tính chất phản xạ có điều kiện trong việc tiếp nhận tiếng mẹ đẻ, chỉ rõ giọng nói của trẻ 3 - 4 tuổi có tần số cao do thanh quản ngắn.
- Trình bày mối liên hệ biện chứng giữa tư duy và ngôn ngữ; vai trò của tri giác và trí nhớ hình tượng trong việc thiết lập "từ - biểu tượng" trước khi hình thành "từ - âm thanh" trừu tượng.
- Hệ thống hóa ba nhiệm vụ phát triển vốn từ trong giáo dục mầm non: làm giàu vốn từ (mở rộng danh từ, động từ, tính từ, từ cụ thể đến trừu tượng, ẩn dụ, hoán dụ, thành ngữ, tục ngữ); củng cố vốn từ (luyện phát âm chuẩn, nhắc lại từ mới trong nhiều ngữ cảnh); tích cực hóa vốn từ (chuyển từ thụ động thành từ tích cực trong giao tiếp tự nhiên).
- Xác định môi trường xã hội (bao gồm môi trường hẹp: gia đình, trường mầm non; môi trường rộng: cộng đồng, lễ hội, ngành nghề) là nguồn ngữ liệu trực quan sinh động nhất giúp trẻ mở rộng trường từ vựng.
Chương 2: Thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ 3 – 4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa trên mẫu khảo sát gồm giáo viên và trẻ lớp 3 - 4 tuổi:
- Nhận thức của giáo viên: Có 75% (15/20) giáo viên chưa nắm chắc nhiệm vụ phát triển vốn từ, xem việc dạy từ mới chỉ là cung cấp kiến thức sự vật hiện tượng đơn thuần; 90% giáo viên cho rằng mục tiêu tiết học chỉ nhằm giúp trẻ nhận biết đặc điểm bên ngoài của đối tượng. Chỉ 25% (5/20) giáo viên nhận thức đầy đủ về việc kết hợp rèn luyện phát âm, nắm bắt từ loại và giải thích nghĩa của từ.
- Tình hình sử dụng biện pháp dạy học: Tỷ lệ giáo viên áp dụng các biện pháp trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh gồm: đàm thoại chiếm 50% (10/20 giáo viên), quan sát chiếm 35% (7/20 giáo viên), trò chơi học tập chỉ chiếm 15% (3/20 giáo viên).
- Hạn chế trong tổ chức hoạt động: Kế hoạch bài dạy còn sơ sài, thiếu mục tiêu phát triển vốn từ; câu hỏi đàm thoại chủ yếu là câu hỏi đóng, mang tính áp đặt; giáo viên làm thay trẻ, ít sử dụng câu hỏi mở để kích thích tư duy; đồ dùng trực quan chưa khai thác hết giá trị ngôn ngữ; trò chơi đóng vai chưa được tạo điều kiện cho trẻ tăng cường lời thoại giao tiếp.
- Thực trạng vốn từ của trẻ: Khảo sát trên 60 trẻ tại hai trường cho thấy tỷ lệ trẻ đạt mức độ tiếp nhận và hiểu nghĩa từ loại ở mức trung bình và yếu còn chiếm tỷ trọng cao.
Chương 3: Các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội
Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng đã khảo sát, chương 3 làm rõ các khái niệm công cụ ("biện pháp", "biện pháp phát triển vốn từ") và xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm chuyên biệt:
- Định nghĩa biện pháp phát triển vốn từ là cách thức giáo viên tác động có chủ đích nhằm giúp trẻ nắm được từ mới, hiểu đúng nghĩa của từ, phát âm chuẩn và biết sử dụng từ chính xác trong các ngữ cảnh giao tiếp.
- Đề xuất các nhóm biện pháp cụ thể gắn với chủ đề Nghề nghiệp:
- Sử dụng phương tiện trực quan đa dạng (vật thật, tranh ảnh, mô hình, video) kết hợp đàm thoại mở để cung cấp từ chỉ tên gọi, trang phục, dụng cụ lao động và nơi làm việc của các nghề (bác sĩ, công an, bộ đội, công nhân, nông dân).
- Thiết kế và tổ chức hệ thống trò chơi học tập ngôn ngữ nhằm củng cố cấu âm, phân loại từ vựng và luyện phản xạ từ nhanh.
- Ứng dụng trò chơi đóng vai theo chủ đề để kích hoạt vốn từ giao tiếp, khuyến khích trẻ tự diễn đạt hội thoại giữa các nhân vật lao động.
- Tạo dựng môi trường giao tiếp chuẩn mực, kết hợp sửa lỗi phát âm và tích cực hóa từ ngữ cho trẻ ở mọi lúc, mọi nơi trong sinh hoạt trường mầm non.
Chương 4: Thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 3-4 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội chủ đề nghề nghiệp
Chương 4 mô tả quy trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của hệ thống biện pháp đã đề xuất:
- Tổ chức thực nghiệm: Chọn mẫu thực nghiệm và đối chứng tại Trường Mầm non Triệu Lộc và Trường Mầm non Thành Lộc; tiến hành dạy thực nghiệm các hoạt động khám phá môi trường xã hội thuộc chủ đề Nghề nghiệp.
- Tiêu chí và thang đánh giá: Đánh giá dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: số lượng từ cung cấp, khả năng nắm bắt các từ loại (danh từ, động từ, tính từ) và mức độ hiểu nghĩa của từ.
- Phân tích kết quả: Khóa luận đối chiếu kết quả khảo sát ban đầu và kết quả sau thực nghiệm, phân tích sự chuyển biến tích cực về tỷ lệ trẻ đạt loại Tốt, Khá và sự sụt giảm rõ rệt của nhóm trẻ xếp loại Trung bình, Yếu tại các lớp thực nghiệm.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả khảo sát thực trạng
Kết quả điều tra thực trạng vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi tại hai trường mầm non trước khi thực nghiệm được ghi nhận chi tiết qua các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển vốn từ cho trẻ thông qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh
| STT |
Các tiêu chí đánh giá |
Mức độ biểu hiện |
Xếp loại |
| 1 |
Cung cấp số lượng từ |
Rất nhiều Nhiều Bình thường Ít |
Tốt Khá Trung bình Yếu |
| 2 |
Khả năng nắm bắt các loại từ |
Nhanh Bình thường Chậm Không nắm bắt được |
Tốt Khá Trung bình Yếu |
| 3 |
Khả năng hiểu nghĩa của từ |
Nhanh Bình thường Chậm Không hiểu |
Tốt Khá Trung bình Yếu |
Bảng 2: Kết quả khảo sát thực trạng phát triển vốn từ của 20 trẻ tại Trường Mầm non Triệu Lộc (huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa)
| Nội dung đánh giá phát triển vốn từ |
Số lượng trẻ (Tốt) |
Tỉ lệ % (Tốt) |
Số lượng trẻ (Khá) |
Tỉ lệ % (Khá) |
Số lượng trẻ (Trung bình) |
Tỉ lệ % (Trung bình) |
Số lượng trẻ (Yếu) |
Tỉ lệ % (Yếu) |
| Cung cấp số lượng từ |
5 |
25% |
7 |
35% |
8 |
40% |
0 |
0% |
| Khả năng nắm bắt các loại từ |
4 |
20% |
5 |
25% |
11 |
55% |
0 |
0% |
| Khả năng hiểu nghĩa của từ |
6 |
30% |
7 |
35% |
7 |
35% |
0 |
0% |
Bảng 3: Kết quả khảo sát thực trạng phát triển vốn từ của 20 trẻ tại Trường Mầm non Thành Lộc (huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa)
| Nội dung đánh giá phát triển vốn từ |
Số lượng trẻ (Tốt) |
Tỉ lệ % (Tốt) |
Số lượng trẻ (Khá) |
Tỉ lệ % (Khá) |
Số lượng trẻ (Trung bình) |
Tỉ lệ % (Trung bình) |
Số lượng trẻ (Yếu) |
Tỉ lệ % (Yếu) |
| Cung cấp số lượng từ |
4 |
20% |
7 |
35% |
9 |
45% |
0 |
0% |
| Khả năng nắm bắt các loại từ |
3 |
15% |
7 |
35% |
10 |
50% |
0 |
0% |
| Khả năng hiểu nghĩa của từ |
5 |
25% |
7 |
35% |
8 |
40% |
0 |
0% |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên sâu về phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo bé (3 - 4 tuổi), làm rõ cơ chế phối hợp giữa các vùng chức năng não bộ, đặc điểm bộ máy phát âm, các quy luật tâm lý và cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt ứng dụng trong giáo dục mầm non.
- Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực thực trạng nhận thức của giáo viên và mức độ phát triển vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi tại địa bàn nông thôn (huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa).
- Đề xuất quy trình và các biện pháp sư phạm cụ thể gắn với chủ đề Nghề nghiệp, giúp giáo viên mầm non khắc phục lối dạy áp đặt, chuyển từ cung cấp biểu tượng thuần túy sang tích cực hóa ngôn ngữ cho trẻ thông qua đàm thoại mở và trò chơi hóa hoạt động khám phá môi trường xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Khóa luận được thực hiện trên địa bàn hai trường mầm non thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa với quy mô mẫu khảo sát chuyên sâu còn giới hạn (20 giáo viên và 60 trẻ), do đó mức độ khái quát cho các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau chưa cao.
- Giới hạn nội dung chủ đề: Hoạt động thực nghiệm chủ yếu tập trung vào chủ đề Nghề nghiệp, chưa mở rộng sang toàn bộ các chủ đề khác của môi trường xã hội như gia đình, quê hương - đất nước, lễ hội truyền thống hay giao thông.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm hệ thống biện pháp trên các nhóm độ tuổi khác (trẻ mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi và mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi).
- Xây dựng và chuẩn hóa bộ tài liệu hướng dẫn tổ chức hoạt động phát triển vốn từ tích hợp đa dạng các chủ đề khám phá môi trường xã hội và môi trường tự nhiên trong chương trình giáo dục mầm non.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động học thuật sau:
- Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non: Là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát, phương pháp dự giờ đánh giá hoạt động sư phạm và kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển ngôn ngữ.
- Giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy: Cung cấp định hướng sư phạm để chuyển đổi phương pháp tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh; gợi ý cách xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại mở và phương pháp tổ chức trò chơi học tập nhằm tích cực hóa vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi.
- Cán bộ quản lý chuyên môn: Cung cấp căn cứ thực tế về những khó khăn, nhận thức chưa đồng đều của giáo viên đứng lớp đối với nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ, phục vụ công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn tại cơ sở.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống cơ sở lý luận sinh lý - ngôn ngữ học tại Chương 1, tiêu chí đánh giá vốn từ tại Chương 2 và các biện pháp sư phạm gắn với trò chơi đàm thoại tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá thực trạng phát triển vốn từ của trẻ 3 - 4 tuổi?
Tác giả xây dựng khung đánh giá dựa trên 3 tiêu chí chính (được chia theo 4 mức độ: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu):
- Tiêu chí cung cấp số lượng từ (từ ít đến rất nhiều).
- Khả năng nắm bắt các loại từ (từ không nắm bắt được, chậm, bình thường đến nhanh).
- Khả năng hiểu nghĩa của từ (từ không hiểu, chậm, bình thường đến nhanh).
2. Thực trạng nhận thức của giáo viên mầm non về nhiệm vụ phát triển vốn từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh được ghi nhận như thế nào?
Kết quả điều tra 20 giáo viên cho thấy 75% (15/20 giáo viên) chưa nắm chắc nhiệm vụ phát triển vốn từ, đa phần chỉ chú trọng việc dạy trẻ biết tên gọi sự vật mới mà chưa chú ý đến rèn phát âm, phân loại từ loại hay làm rõ nghĩa của từ. Có 90% giáo viên cho rằng nội dung tiết học chỉ nhằm giúp trẻ nhận biết kiến thức khách quan về sự vật hiện tượng.
3. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp dạy học của giáo viên trong khảo sát thực trạng phân bố ra sao?
Trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh, các biện pháp được giáo viên sử dụng gồm:
- Biện pháp đàm thoại: 50% (10/20 giáo viên).
- Biện pháp quan sát: 35% (7/20 giáo viên).
- Trò chơi học tập: 15% (3/20 giáo viên).
4. Cơ sở sinh lý học thần kinh nào được tác giả phân tích để giải thích quá trình lĩnh hội ngôn ngữ của trẻ?
Tác giả dựa trên hoạt động của vỏ não, đặc biệt là vùng Broca (trung tâm vận động lời nói) và vùng Wernicke (trung tâm tiếp nhận ngôn ngữ nằm ở thùy thái dương), phối hợp cùng ba khối chức năng não bộ (khối năng lượng, khối thông tin và khối điều khiển). Ngoài ra, nghiên cứu chỉ rõ cấu tạo thanh quản của trẻ 3 - 4 tuổi có dây thanh âm ngắn khiến giọng nói cao hơn người lớn và cơ quan phát âm đang trong quá trình hoàn thiện.
5. Khóa luận tập trung thực nghiệm các biện pháp phát triển vốn từ trên chủ đề cụ thể nào?
Khóa luận tập trung xây dựng và thực nghiệm các biện pháp sư phạm trên chủ đề Nghề nghiệp (khám phá tên gọi, trang phục, dụng cụ lao động, nơi làm việc và ý nghĩa công việc của chú bộ đội, công an, bác sĩ, công nhân, nông dân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nhường đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển vốn từ cho trẻ 3 - 4 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xã hội. Tác giả đã khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và năng lực ngôn ngữ của trẻ tại Trường Mầm non Triệu Lộc và Thành Lộc (Hậu Lộc, Thanh Hóa), chỉ ra những hạn chế điển hình trong phương pháp dạy học truyền thống. Trên cơ sở đó, các biện pháp sư phạm được đề xuất tập trung vào chủ đề nghề nghiệp, kết hợp giữa trực quan, đàm thoại mở và trò chơi hóa nhằm nâng cao hiệu quả làm giàu, củng cố và tích cực hóa vốn từ cho trẻ mẫu giáo bé. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo sinh viên sư phạm mầm non và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non tại cơ sở.