Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây" được thực hiện bởi sinh viên Khuất Thị Thanh Nhàn, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Phenikaa (năm 2021) dưới sự hướng dẫn của Th.S Đào Trung Kiên. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành và khác ngành ngày càng gia tăng. Tác giả dẫn chứng quan điểm của Barney và cộng sự (2001) về việc doanh nghiệp phải chủ động thích ứng để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững, đồng thời trích dẫn các nghiên cứu của Ojo (2009), Shahzad và cộng sự (2012) cùng Nguyễn Mạnh Quân (2007) nhằm khẳng định văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến hiệu suất hoạt động, gia tăng tính đồng thuận, nâng cao năng suất và củng cố ý thức tự giác của người lao động.
Từ những cơ sở thực tiễn và lý luận đó, tác giả xác định mục đích nghiên cứu của đề tài gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây.
- Đề xuất những gợi ý, giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây.
Tương ứng với mục đích trên, các nhiệm vụ và vấn đề nghiên cứu được cụ thể hóa thành:
- Làm rõ cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và các bước trong quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây giai đoạn 2018–2020.
- Đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp và hoạt động xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây (địa chỉ trụ sở tại Thôn Lại Khánh, Xã Lại Thượng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích dữ liệu thực tế và các báo cáo hoạt động giai đoạn 2018–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên việc đối sánh các quan điểm học thuật kinh điển về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp. Về mặt khái niệm, tác giả trình bày nguồn gốc thuật ngữ văn hóa từ tiếng Latinh, quan điểm triết học Mác-xít về văn hóa như một hình thái ý thức xã hội gắn liền với hoạt động sản xuất, cùng các định nghĩa quản trị của Deal & Kennedy (1988), Hofstede và cộng sự (1990), Schneider (1988), Cooke & Lafferty (1987), Wu (2008), Ravasi & Schultz (2006), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Kotter & Heskett (1992), Williams, Dobson & Walters (1989), Louis (1980), Schwartz & Davis (1981). Khóa luận cũng trích dẫn định nghĩa của các học giả Việt Nam như Phạm Xuân Nam, Đỗ Minh Cương và Dương Thị Liễu; đồng thời phân tích cơ chế quản trị kết hợp giữa "quy chế" (tính bắt buộc) và "văn hóa doanh nghiệp" (tính tự nguyện) gắn với mô hình phân bổ nguồn lực 5M (Man, Money, Material, Machine, Method).
Các mô hình lý thuyết trung tâm được khóa luận phân tích chi tiết gồm:
- Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Deal và Kennedy (1982, 2000): Phân loại dựa trên hai trục tốc độ phản hồi và mức độ rủi ro, tạo thành 4 dạng thức: Văn hóa Làm hết mình, chơi hết mình; Văn hóa Đại trượng phu; Văn hóa Quá trình; Văn hóa Đánh cược công ty của bạn.
- Mô hình 6 chiều kích văn hóa của Hofstede, Jan & Minkov (2010): Gồm Khoảng cách quyền lực (Power Distance), Tránh rủi ro (Uncertainty Avoidance), Chủ nghĩa cá nhân so với chủ nghĩa tập thể (Individualism vs Collectivism), Nam tính so với Nữ tính (Masculinity vs Femininity), Định hướng dài hạn so với ngắn hạn (Long-term vs Short-term Orientation), Tự do so với kiềm chế (Indulgence versus Restraint).
- Mô hình 3 cấp độ văn hóa của Edgar Schein (1992): Cấp độ một là Cấu trúc văn hóa hữu hình (Artifacts); Cấp độ hai là Những giá trị được thống nhất (Espoused Values); Cấp độ ba là Những quan niệm chung (Basic Underlying Assumptions).
- Khung giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework) của Quinn & Rohrbaugh (1983) và Cameron & Quinn (2011): Phân loại văn hóa theo trục linh động - kiểm soát và hướng nội - hướng ngoại, xác định 4 loại hình: Văn hóa gia đình (Clan), Văn hóa thứ bậc (Hierarchy), Văn hóa thị trường/cạnh tranh (Market), Văn hóa sáng tạo (Adhocracy).
- Quy trình 11 bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Julie Heifetz & Richard Hagberg.
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài và thích ứng nội bộ của Williams, Dobson & Walters (1989) dựa trên tiếp cận của Schein.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu bàn giấy và xử lý dữ liệu nội bộ bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp do Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Tài chính Kế toán của Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây cung cấp, bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ và bảng thống kê cơ cấu lao động giai đoạn 2018–2020.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về văn hóa tổ chức. Tác giả làm rõ bản chất của văn hóa doanh nghiệp như một hệ thống ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo chi phối nhận thức và hành động của các thành viên. Vai trò của văn hóa doanh nghiệp được nhìn nhận dưới góc độ quản trị chiến lược: định hình mục tiêu, gắn kết nguồn nhân lực, củng cố lợi thế cạnh tranh bền vững và giảm thiểu chi phí quản lý hành chính thông qua sự cam kết tự nguyện.
Tiểu mục trọng tâm của chương là việc trình bày có hệ thống 4 mô hình văn hóa kinh điển: Deal & Kennedy (1982), Hofstede (2010), Edgar Schein (1992) và Cameron & Quinn (2011). Điểm nhấn thao tác hóa nằm ở quy trình 11 bước xây dựng văn hóa của Julie Heifetz & Richard Hagberg (từ tìm hiểu môi trường, xác định giá trị cốt lõi, xây dựng tầm nhìn, thu hẹp khoảng cách hiện tại - mong muốn, vai trò người lãnh đạo, cho đến thiết lập chế độ khen thưởng và duy trì giá trị cốt lõi). Cuối chương, tác giả khái quát các nhân tố tác động đến văn hóa tổ chức, phân chia thành nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị, luật pháp, công nghệ, xã hội, đối thủ, khách hàng) và nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, cấu trúc hệ thống, quy trình công việc, hành vi lãnh đạo và hành vi nhóm).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG PHÁT HÀ TÂY
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu. Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây thành lập ngày 21/04/2015, mã số thuế 0106829358, ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng nhà các loại. Tác giả điểm lại các dự án ban đầu tạo dựng uy tín cho công ty: hợp đồng thi công sàn bê tông và hạ tầng tại Nhà máy sản xuất đá Thạch Anh của Công ty cổ phần Phượng Hoàng Xanh A&A (tháng 5/2015); thi công cửa nhôm kính tại xưởng sản xuất Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phùng Nghinh (10/2015–02/2016); thi công trần thạch cao khối nhà A23 thuộc dự án của Công ty cổ phần DOK Việt Nam (09/2015–12/2015); mở rộng thị trường sang Huế và Hưng Yên vào tháng 10/2018.
Khóa luận mô tả cơ cấu tổ chức lưỡng phân gồm khối văn phòng (Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 5 phòng: Hành chính Nhân sự, Tài chính Kế toán, Kế hoạch Kỹ thuật, Vật tư Thiết bị, Kinh doanh) và khối công trường (Ban chỉ huy công trường, Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Bộ phận quản lý tiến độ - kỹ thuật - chất lượng - ATLĐ, Bộ phận hành chính kế toán và 7 tổ đội thi công: cọc, đào đất văng chống, thép, ván khuôn, bê tông, nề, hoàn thiện).
Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020, tác giả tổng hợp số liệu tài chính phản ánh quy mô và biên độ lợi nhuận của doanh nghiệp qua bảng sau:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
So sánh 2019/2018 Tuyệt đối (VNĐ) |
So sánh 2019/2018 Tương đối (%) |
So sánh 2020/2019 Tuyệt đối (VNĐ) |
So sánh 2020/2019 Tương đối (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
47.295.809.091 |
49.072.766.969 |
57.847.818.465 |
1.776.957.878 |
3,76 |
8.775.051.496 |
17,88 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
44.068.654.796 |
44.786.471.628 |
54.876.321.000 |
717.816.832 |
1,63 |
10.089.849.372 |
22,53 |
| 3 |
Lợi nhuận gộp |
3.227.154.295 |
4.286.295.341 |
2.971.497.465 |
1.059.141.046 |
32,82 |
-1.314.797.876 |
-30,67 |
| 4 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
227.123.234 |
1.045.501.252 |
453.897.652 |
818.378.018 |
360,32 |
-591.603.600 |
-56,59 |
| 5 |
Chi phí tài chính |
175.146.299 |
105.630.452 |
107.543.982 |
-69.515.847 |
-39,69 |
1.913.530 |
1,81 |
| 6 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
3.176.185.502 |
4.285.695.980 |
3.065.987.532 |
1.109.510.478 |
34,93 |
-1.219.708.448 |
-28,46 |
| 7 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
102.945.728 |
940.470.161 |
251.863.603 |
837.524.433 |
813,56 |
-688.606.558 |
-73,22 |
| 8 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
102.945.728 |
940.470.161 |
251.863.603 |
837.524.433 |
813,56 |
-688.606.558 |
-73,22 |
| 9 |
Lợi nhuận sau thuế |
82.356.582 |
752.376.129 |
201.490.882 |
670.019.546 |
813,56 |
-550.885.246 |
-73,22 |
Về nguồn nhân lực, công ty có tổng số 55 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu trình độ chuyên môn và thời gian công tác được tổng hợp như sau:
| STT |
Trình độ và ngành nghề chuyên môn |
Số lượng (Người) |
Thâm niên ≥ 3 năm |
Thâm niên ≥ 5 năm |
Thâm niên ≥ 7 năm |
| A |
Đại học |
8 |
|
|
|
| 1 |
Kỹ sư giao thông |
2 |
2 |
0 |
0 |
| 2 |
Kỹ sư xây dựng |
3 |
1 |
2 |
0 |
| 3 |
Kỹ sư thủy lợi |
2 |
1 |
1 |
0 |
| 4 |
Cử nhân kinh tế |
1 |
0 |
1 |
0 |
| B |
Cao đẳng |
5 |
|
|
|
| 1 |
Cao đẳng xây dựng |
3 |
3 |
0 |
0 |
| 2 |
Cao đẳng kinh tế |
2 |
1 |
1 |
0 |
| C |
Trung cấp |
3 |
|
|
|
| 1 |
Trung cấp kế toán |
1 |
1 |
0 |
0 |
| 2 |
Trung cấp trắc đạc |
1 |
0 |
1 |
0 |
| 3 |
Trung cấp điện |
1 |
1 |
0 |
0 |
| D |
Công nhân kỹ thuật |
39 |
|
|
|
| 1 |
Sửa chữa động lực |
4 |
1 |
2 |
1 |
| 2 |
Lái máy, xe |
4 |
3 |
1 |
0 |
| 3 |
Sắt, hàn |
8 |
3 |
2 |
3 |
| 4 |
Thợ nề |
13 |
5 |
5 |
3 |
| 5 |
Thợ bê tông |
10 |
5 |
5 |
0 |
| Tổng |
Tổng số lao động |
55 |
28 |
20 |
7 |
Khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại công ty theo mô hình 3 cấp độ của Schein cho thấy:
- Cấu trúc hữu hình: Trụ sở tại Thạch Thất chủ yếu phục vụ điều hành, bài trí nội thất đơn giản, chưa tạo nét văn hóa nhận diện đặc thù; trang phục tự do ở văn phòng, chỉ bắt buộc đồ bảo hộ lao động trên công trường; biểu tượng logo mới lưu hành nội bộ, chưa đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ; chưa xây dựng khẩu hiệu (slogan); hoạt động lễ hội gồm liên hoan sau khi kết thúc công trình, tất niên tổng kết khen thưởng cuối năm, nghỉ mát hè và tham gia từ thiện (xây nhà tình nghĩa, tài trợ địa phương). Quy chế nội bộ áp dụng thời gian làm việc văn phòng từ 8h–12h và 13h–17h, khối công trường làm việc linh hoạt theo tiến độ và tăng ca. Doanh nghiệp còn thiếu các văn bản quy định về bảo mật thông tin.
- Giá trị được chấp nhận: Công ty chưa xây dựng văn bản tầm nhìn dài hạn; đã công bố sứ mệnh với 3 nhóm chủ thể (đối với khách hàng: đem lại trải nghiệm và sự thỏa mãn; đối với nhân viên: mang lại giá trị vật chất và tinh thần; đối với cộng đồng: đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội).
- Những quan niệm chung: Chưa định hình được hệ giá trị ngầm định ăn sâu vào nhận thức; nhân viên vẫn còn tâm lý thờ ơ với các quy tắc chung của tổ chức.
Tác giả chỉ ra điểm mạnh là cơ cấu tổ chức phân định rõ ràng giữa văn phòng và công trường, có chế độ đãi ngộ và khen thưởng kịp thời. Điểm yếu là thiếu vắng tầm nhìn, giá trị cốt lõi, khẩu hiệu, logo chưa được bảo hộ pháp lý, thiếu quy chuẩn đồng phục và quy chế bảo mật. Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty có quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế, đặc thù ngành xây lắp hoạt động rải rác ngoài công trường và ban lãnh đạo chưa thực sự chú trọng đầu tư bài bản cho văn hóa tổ chức.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HƯNG PHÁT HÀ TÂY
Trên cơ sở các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức, tạo điều kiện thực hiện văn hóa doanh nghiệp: Kiện toàn mối liên kết phối hợp giữa khối phòng ban chức năng và ban chỉ huy các công trường.
- Hoàn thiện quy trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Vận dụng các bước thiết lập mục tiêu văn hóa gắn chặt với đặc thù kinh doanh xây lắp.
- Xây dựng những quan niệm chung giữa các thành viên: Tăng cường truyền thông nội bộ, tạo dựng niềm tin và sự thấu hiểu các giá trị chuẩn mực nhằm khắc phục sự thờ ơ của người lao động.
- Xây dựng văn hóa hướng tới tính linh hoạt và thị trường: Thích ứng với biến động của thị trường xây dựng, nâng cao tốc độ phản hồi đối với yêu cầu của chủ đầu tư và đối tác.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hướng tới sự sáng tạo: Khuyến khích cải tiến kỹ thuật thi công, đề xuất các biện pháp quản lý vật tư và tiến độ hiệu quả.
- Nâng cao quy trình đào tạo: Chú trọng đào tạo chuyên môn kỹ thuật, quy tắc an toàn lao động và bồi dưỡng nhận thức văn hóa cho đội ngũ công nhân và cán bộ kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây qua các mốc số liệu thực tế giai đoạn 2018–2020:
- Về quy mô tài chính: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 47,29 tỷ đồng (2018) lên 49,07 tỷ đồng (2019) và đạt 57,84 tỷ đồng (2020). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu (44,06 tỷ đồng năm 2018; 44,78 tỷ đồng năm 2019 và 54,87 tỷ đồng năm 2020). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng đột biến đạt 752,37 triệu đồng trước khi sụt giảm xuống 201,49 triệu đồng vào năm 2020 do giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động tăng cao.
- Về nguồn lực nhân sự: Khóa luận ghi nhận tổng số 55 lao động, trong đó lực lượng lao động trực tiếp (công nhân kỹ thuật) chiếm đa số với 39 người (70,9%), lực lượng có trình độ đại học là 8 người (14,5%), cao đẳng 5 người (9,1%) và trung cấp 3 người (5,5%).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng mô hình 3 cấp độ văn hóa của Schein để phân tích một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn điển hình trong quản trị văn hóa tại ngành xây dựng: sự phân tách môi trường làm việc giữa nhân sự văn phòng và công nhân công trường, tính tự phát trong thực hiện nội quy, sự thiếu hụt các yếu tố cấu trúc hữu hình chuẩn hóa (nhận diện thương hiệu, quy chế bảo mật, tầm nhìn chiến lược). Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào việc hoàn thiện tổ chức, xây dựng quan niệm chung và tăng cường quy trình đào tạo thực tế tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế được tác giả thừa nhận trong lời cảm ơn và nội dung văn bản:
- Do bối cảnh dịch bệnh và hạn chế về thời gian thực tập, việc thu thập thông tin và khảo sát thực tế gặp nhiều khó khăn, chưa triển khai được các bảng hỏi điều tra diện rộng để đo lường định lượng mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với văn hóa doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2020.
- Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính chất định hướng khung quản trị, chưa xây dựng được kế hoạch chi phí triển khai, lộ trình đo lường hiệu quả cụ thể và chưa được áp dụng thử nghiệm trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài có thể mở rộng khảo sát bằng phương pháp định lượng đối với toàn bộ 55 cán bộ công nhân viên, đánh giá sự khác biệt văn hóa giữa nhóm lao động gián tiếp (văn phòng) và lao động trực tiếp (công trường), đồng thời theo dõi tiến trình đăng ký bảo hộ nhận diện thương hiệu của công ty sau giai đoạn 2020.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Cung cấp nguồn tư liệu mẫu về cách thức hệ thống hóa các lý thuyết văn hóa doanh nghiệp (Schein, Hofstede, Deal & Kennedy, Cameron & Quinn) và phương pháp chuyển hóa khung lý thuyết vào đánh giá một doanh nghiệp xây dựng cụ thể.
- Người làm đề tài nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu tổ chức hai khối (văn phòng - công trường), phân bổ lao động kỹ thuật và số liệu tài chính giai đoạn 2018–2020.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng: Đưa ra bức tranh thực tế về những thiếu sót phổ biến trong quản trị văn hóa (thiếu đồng phục, thiếu quy định bảo mật, logo chưa đăng ký sở hữu trí tuệ, nhân viên thờ ơ với quy chế), từ đó làm căn cứ để rà soát và kiện toàn nội quy tại đơn vị mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu lao động tại Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây giai đoạn 2018–2020 phân bổ như thế nào?
Công ty có tổng số 55 cán bộ công nhân viên. Phân loại theo trình độ gồm: 8 người có trình độ Đại học (kỹ sư giao thông: 2, kỹ sư xây dựng: 3, kỹ sư thủy lợi: 2, cử nhân kinh tế: 1); 5 người có trình độ Cao đẳng (xây dựng: 3, kinh tế: 2); 3 người có trình độ Trung cấp (kế toán: 1, trắc đạc: 1, điện: 1); 39 công nhân kỹ thuật (sửa chữa động lực: 4, lái máy và xe: 4, sắt hàn: 8, thợ nề: 13, thợ bê tông: 10). Về thâm niên, có 28 người làm việc từ 3 năm trở lên, 20 người từ 5 năm trở lên và 7 người từ 7 năm trở lên.
2. Tình hình kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 47,29 tỷ đồng (2018), 49,07 tỷ đồng (2019) và 57,84 tỷ đồng (2020). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao: 44,06 tỷ đồng (2018), 44,78 tỷ đồng (2019) và 54,87 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 82,35 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 752,37 triệu đồng (tăng 813,56%), nhưng đến năm 2020 giảm còn 201,49 triệu đồng (giảm 73,22% so với năm 2019).
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây gồm những bộ phận nào?
Bộ máy công ty chia thành hai khối: Khối văn phòng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 5 phòng ban (Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Vật tư Thiết bị, Phòng Kinh doanh); Khối công trường chịu sự điều hành của Ban giám đốc, thông qua Ban chỉ huy công trường (Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó), Bộ phận quản lý tiến độ, kỹ thuật, chất lượng, an toàn lao động, Bộ phận hành chính kế toán và 7 tổ đội thi công (cọc, đào đất văng chống, thép, ván khuôn, bê tông, nề, hoàn thiện).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm yếu nào trong thực trạng xây dựng văn hóa tại công ty?
Công ty chưa xây dựng được tầm nhìn dài hạn, giá trị cốt lõi và khẩu hiệu riêng; logo mới chỉ lưu hành nội bộ chưa đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chưa có quy chuẩn bắt buộc về đồng phục tại văn phòng; còn thiếu nhiều quy chế văn bản quan trọng như quy định bảo mật thông tin; các hoạt động lễ nghi, sự kiện còn ít; nhân viên còn tâm lý thờ ơ với quy định chung và các quan niệm nền tảng chưa được hình thành sâu sắc.
5. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở đánh giá văn hóa doanh nghiệp?
Khóa luận vận dụng mô hình 4 dạng văn hóa theo tốc độ phản hồi và mức độ rủi ro của Deal & Kennedy; mô hình 6 chiều kích văn hóa của Hofstede; mô hình 3 cấp độ văn hóa của Edgar Schein; mô hình Khung giá trị cạnh tranh (CVF) của Cameron & Quinn; quy trình 11 bước xây dựng văn hóa của Julie Heifetz & Richard Hagberg; và mô hình ảnh hưởng môi trường của Williams, Dobson & Walters.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Khuất Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về văn hóa doanh nghiệp và đánh giá thực trạng công tác xây dựng văn hóa tại Công ty cổ phần Hưng Phát Hà Tây giai đoạn 2018–2020. Dựa trên số liệu tài chính, cơ cấu 55 nhân sự và hiện trạng phân định hai khối văn phòng - công trường, tác giả làm rõ những hạn chế về nhận diện thương hiệu, quy chế bảo mật và mức độ gắn kết văn hóa của người lao động. Công trình đề xuất 6 nhóm định hướng nhằm kiện toàn hệ thống tổ chức, hoàn thiện quy trình xây dựng văn hóa và nâng cao công tác đào tạo, đóng vai trò tài liệu tham khảo thiết thực cho các nghiên cứu quản trị văn hóa trong khối doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.