Mở đầu Giới thiệu chung về thực trạng phát triển của ngành thương mại điện tử tại Việt Nam cũng như tiềm năng trong tương lai. Bên cạnh đó cũng nêu ra các vấn đề hiện hữu trong quá trình chuyên đổi thói quen người dùng từ giao dịch truyền thống sang thương mại điện tử. Từ những nguyên nhân trên nêu ra các mục tiêu mà đề tài hướng tới. M4 Chương 2: Khảo sát hiện trạng và cơ sở lý thuyết Chương 2 trình bày về việc khảo sát nhu cầu và hành vi người dùng Việt Nam khi mua sắm trên các trang thương mại điện tử và các chức năng của các ứng dụng hỗ trợ mua 2 sim đang phổ biến tại Việt Nam, các ưu, khuyết điểm của mỗi ứng dụng, từ đó xác định vấn dé cần cho xây dựng hệ thống mới.
Tiếp đến, chương cũng trình bay các công nghệ cốt lõi, các bài báo liên quan được dùng dé nghiên cứu, tham khảo cho việc hiện thực ứng dụng. Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống HappyCart Nội dung chương 3 sẽ tổng hợp các chức năng mà ứng dụng cần phải có, là tiền đề để thiết kế ứng dụng hoàn chỉnh. Sau đó, nhóm trình bày chỉ tiết trong việc thiết kế hệ thống của ứng dụng, cụ thể là xây dựng cơ sở dữ liệu, backend, API trong việc giao tiếp giữa server va client. Chương 4: Hệ thống hỗ trợ mua sắm HappyCart Xây dựng hệ thống để cho ra kết quả đáp ứng được các yêu cầu đặt ra cùng với đó nêu ra những khó khăn về mặt kỹ thuật khi thực thi và các hướng giải quyết.
Giao diện người dùng của ứng dụng cũng sẽ được thé hiện trong chương này. > Chương 5: Kết luận Trình bày các kết quả thu được trong quá trình thực hiện ứng dụng, bài học rút ra, nêu các điểm còn hạn chế của ứng dụng và một số đề xuất đề ứng dụng hoạt động tốt hơn, mang lại lợi ích nhiều hơn tới người dùng. KHAO SÁT HIEN TRANG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET Nội dung của chương 2 trình bày về việc khảo sát hành vi người dùng Việt Nam (chủ yếu là các bạn sinh viên, người trẻ độ tuổi từ 18 đến 26 vì đây là những người có tư duy mới, chuộng mua sắm trực tuyến hơn mua sắm truyền thống). Bên cạnh đó là tìm hiểu về các hướng nghiên cứu và ứng dụng trong cùng lĩnh vực của đề tài, quan sát các ưu khuyết điểm để tìm ra cách xây dựng hệ thống mới.
Trong chương này cũng đề cập đến các cơ sở lý thuyết, nền tảng công nghệ được sử dụng để hiện thực đề tài.1 Khảo sát nhu cầu và hành vi người dùng trong mua sắm trực tuyến Nhằm thu thập ý kiến, tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dụng hiện tại, nhóm đã thực hiện một cuộc khảo sát trực tuyến với 7 câu hỏi bao gồm trắc nghiệm và tự luận. Khảo sát được mở trong hơn 3 ngày, kết quả nhận được là 132 phiếu trả lời từ hai đối tượng chính là sinh viên và người đi làm (độ tuổi từ 18 đến 26). Nội dung các câu hỏi được trình bày cụ thé trong bảng dưới đây: STT Nội dung câu hỏi 1 Bạn có thường mua hàng trực tuyên không? 2 Bạn mua hàng trực tuyến ở đâu? 3 Bạn mua sắm bằng thiết bị nào? 4 Ban gặp khó khăn gì khi mua sắm trên các nền tảng trực tuyến? 5 Nếu có một ứng dụng hỗ trợ mua hàng trực tuyến (và hỗ trợ người dùng thuận tiện nhất có thé) thì bạn nghĩ mức độ cần thiết của nó như thế nào? a Ban muốn có những chức năng nào trong ứng dung đó? 7 Bạn có biết đến/sử dụng những ứng dụng như sosanhgia, beecost, aliprice, .1 Danh sách câu hỏi khảo sát Bạn có thường mua hàng trực tuyến không? @ Chua bao giờ @ Thinh thoảng @ Thường xuyên Hình 2.1 Nhu cầu mua hàng trực tuyến Có rất ít người tham gia khảo sát nói rằng họ chưa bao giờ mua sắm trên các trên thương mại điện tử (chỉ 1 người, chiếm 0. Số còn lại chiếm 99.2% người thường xuyên mua sắm trực tuyến.
Bạn mua hàng trực tuyến ở đâu? Shopee 105 (80.1%) Thế giới di động 25 (19.5%) steam, divine shop, facebook _ |E—2 (1.2 Noi mua hang truc tuyén Các bạn tham gia khảo sát mua săm trải đều trên nhiều sàn thương mại điện tử khác nhau, cả trong nước lẫn ngoài nước. Mặt hàng các bạn mua cũng đa dạng phong phú. Ở Việt Nam nên các bạn tin chọn các sàn thương mại pho biến đã lâu như Shopee (105 bạn), Tiki (94 bạn), Lazada (50 bạn). Ban mua sam băng thiét bị nào? Máy tính Máy tính bảng @ Điện thoại Hình 2.3 Thiết bi dùng dé mua sắm Phần đông các bạn sử dụng điện thoại thông minh làm phương tiện để mua sắm trực tuyến (chiếm 62.1% bạn dùng máy tính và số ít còn lại dùng máy tính bảng.
Thông qua khảo sát này cho thấy việc điện thoại thông minh trở nên thông dụng đã giúp ích rất nhiều trong việc phát trién thương mại điện tử. Đây cũng là một nền tảng nhóm hướng đến dé phát triển ứng dụng, nhằm giúp tiếp cận được với nhiều người dùng. Bạn gặp khó khăn gì khi mua sắm trên các nền tảng trực tuyến? Tốn thời gian để so sánh sản 88 (67.2%) phẩm với các sản phẩm ở các. Khó tìm kiếm coupon phù hợp 50 (38.2%) mặt hàng và điều kiện, tìm kiế.
Chat lượng sản phẩm không 87 (66.4%) được bảo đảm. Đội giá, giá bị sale ảo.7%) Không chọn đc khoảng thời gian .8%) giao hàng Mình không biết vì 1 lí do nào đó mà khi load đánh gia rat lag, du.4 Các khó khăn trong quá trình mua sắm Sau khi tông hợp các khó khăn mà các bạn gặp phải khi trải nghiệm mua sắm trên nên tảng trực tuyên, dưới đây là các nguyên nhân chính làm các bạn còn e ngại trong việc mua săm: Không có công cụ trực quan để so sánh sản phẩm dang xem với các sản pham tương tự từ những nơi bán khác nhau. Khó tìm kiếm được coupon khi mua hàng Chất lượng sản pham không được đảm bao Sản phâm còn bị tình trạng nâng giá rôi găn mác sale. Nếu có một ứng dụng hỗ trợ mua hàng trực tuyến thì bạn nghĩ nó có cần thiết không? @ Cần thiết.
@ Không cần thiết.5 Nhu cầu về ứng dụng Đa số các bạn tham gia khảo sát cho răng đó là cần thiết để xây dựng một ứng dụng có thể giúp người dùng mua hàng trên các trang thương mại điện tử một cách tốt nhất (72. Đây sẽ là động lực to lớn để nhóm có gắng phát triển ứng dụng của mình dé đáp ứng được các nhu câu của người dùng. Bạn muôn có những chức năng nào trong ứng dụng đó? Xin biến động về giá đề biết du.9% Xem các thông tin đánh giá củ.5%) Thông báo người dùng khi gia.7%) so sánh giá, độ uy tín của ngư.8%) Chức năng theo dõi biến động.8%) Chức năng xem biến động giá.8%) Giao diện người dùng thân thiệ.8%) Thời gian giảm giá sắp tới của.8%) So sánh giá của sản phẩm tron.8%) Địa chỉ cụ thể của nơi bán hàng JÏ—1 (0.8%) đánh giá nhanh xem đây là sal.6 Các chức năng cần thiết theo khảo sát Các tính năng mà người dùng đặc biệt quan tâm khi sử dụng một ứng dụng hỗ trợ mua săm trực tuyên đó là: e Xem biên động giá của sản phâm e Xem các thông tin đánh giá của những người mua hàng trước e_ Có thé theo dõi, nhận thông báo khi giá của sản phâm dang quan tâm giảm. Bạn có biết đến/sử dụng những ứng dụng như sosanhgia, beecost, aliprice,.
chưa? @ Đã từng nghe qua @ Chưa từng nghe qua @ Đã/đang sử dung @ Không nhưng đã từng thử 1 số trang và ứng dụng có tính năng tương tự như vậy Hình 2.7 Khảo sát thông tin các ứng dụng hiện có Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn người tham gia khảo sát vẫn chưa biết đến những ứng dụng hỗ trợ mua sắm trực tuyến như Sosanhgia, Beecost, Alipice (50.8% người đã biết, nghe qua các ứng dụng trên nhưng chỉ có 12.3% là đã dụng các ứng dụng tương tự.2 Khảo sát các hướng nghiên cứu liên quan và ứng dụng tiêu biểu 2.1 Cac hướng nghiên cứu liên quan e Sự ảnh hưởng của các từ ngữ dư thừa ở các lĩnh vực khác nhau đến tốc độ truy van trên E-commerce website (Barbara Jo White, 2007) [3] > Van dé Thời gian tim kiếm là một nhân tố quan trong đối với các dịch vụ trực tuyến. Nghiên cứu chỉ ra rằng người dùng thường rất ít có kiên nhẫn và họ sẽ rời khỏi trang web khi tốc độ phản hồi nó lớn hơn 2 giây (có thé tăng một chút nêu website có các chức năng dé hiền thị rằng nó đang thực hiện, còn gọi là đang “load” cái gì đó. Cơ chế tìm kiếm trên website cũng giống như mục lục ở đăng sau quyền sách giúp ta có thê tìm kiếm một nội dung nào đó trong sách một cách nhanh chóng. Trong môi trường số thì đây được gọi là “inverted index”.
Càng ít chỉ mục thì tốc độ tìm kiếm sẽ căng nhanh. Một trong những cách giúp tăng tốc độ tìm kiếm đó là giảm số lượng chỉ mục bằng cách loại bỏ các từ ngữ dư thừa, hay còn gọi là “stop words”, ví dụ như “cái”, “này”, “là”,. Những từ ngữ dư thừa này thường rất nhiều nhưng lại mang đến ít giá trị trong quá trình tìm kiếm trích xuất thông tin, làm ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất dữ liệu. Trên các trang web, diễn đàn, nhiều tô chức, người dùng đã chia sẻ các bộ dữ liệu stop words ở nhiều thứ tiếng khác nhau gọi là standard stop-word list.
Tuy nhiên các bộ dữ liệu này khá chung chung. Trên các E-commerce website thường chứa các dữ liệu dư thừa, tức là những từ ngữ xuất hiện rất nhiều nhưng không có giá trị trong việc tìm ra kết quả tìm kiếm. Việc sử dung standard stop-word list có thé loại bỏ các từ ngữ này nhưng hiệu qua lại chưa cao do các ngành hàng trong thương mại điện tử cần có một bộ dữ liệu stop words riêng để loại bỏ khi truy vấn. > Hướng giải quyết Như trình bày ở trên thì việc có được một bộ dữ liệu stop word là cần thiết, và quan trọng hơn là bộ dữ liệu đó cần được tạo ra cho một lĩnh vực cụ thể.
Khi đó giá tri của những bộ stop word là tôi da mang đến tốc độ truy xuất dữ liệu tăng lên đáng kể. Dé tạo ra một bộ dit liệu stop word mong muốn, sau đây là các bước thực thi: 1. Tao ra bộ dit liệu các sản phẩm trong một danh mục ta hướng đến. Lược bỏ các dấu câu và kí hiệu nếu có.