Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các giải pháp công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với các tổ chức và doanh nghiệp. Nhu cầu thiết lập sự hiện diện trực tuyến thông qua hệ thống website chuyên nghiệp gia tăng nhanh chóng, mở ra thị trường dịch vụ phần mềm đầy tiềm năng nhưng cũng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa, được thành lập từ năm 2002 với 16 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ trọn gói và giải pháp công nghệ thông tin tổng thể, đã xác định hệ thống dịch vụ website Web4steps (Web4s) là sản phẩm dịch vụ cốt lõi, từng đạt giải thưởng Sao Khuê và đem lại tỷ trọng doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ trong và ngoài nước cùng sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, doanh nghiệp gặp phải những thách thức nhất định về mở rộng quy mô, hoàn thiện chất lượng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm website của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017; xác định các kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại sản phẩm Web4steps trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps và các chính sách, hoạt động phát triển thương mại sản phẩm này của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 tiêu chí phát triển thương mại gồm quy mô, chất lượng và hiệu quả thương mại.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017) và các định hướng, giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường thành phố Hà Nội, bao gồm các quận nội thành trọng điểm (Đống Đa, Cầu Giấy, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Hoàn Kiếm, Tây Hồ) và một số quận, huyện ngoại thành (Từ Liêm, Long Biên, Hà Đông,...).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế thương mại chuyên ngành kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh lĩnh vực công nghệ và thương mại điện tử.
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Khái niệm thương mại: Dẫn chiếu theo Luật Thương mại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương (PGS.TS Hà Văn Sự), xác định bản chất kinh tế của thương mại là tổng hợp các hiện tượng, hoạt động và quan hệ kinh tế gắn liền với trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận.
- Khái niệm phát triển thương mại: Tiếp cận từ Bài giảng Kinh tế thương mại Việt Nam (TS. Thân Danh Phúc), phát triển thương mại được hiểu là tập hợp các hoạt động tác động tích cực đến lưu thông, phân phối nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, gia tăng hiệu quả kinh tế và hướng tới tính bền vững.
- Bản chất sản phẩm website và dịch vụ phần mềm: Khái niệm website, tệp mã HTML, hệ thống quản trị nội dung CMS, các ngôn ngữ lập trình (PHP, .NET, Java, Ruby on Rails) và cấu trúc hai phần gồm giao diện người dùng (front-end) cùng hệ thống điều khiển vận hành (back-end). Phân loại website theo dữ liệu (web tĩnh, web động) và theo đối tượng sở hữu (web cá nhân, web giới thiệu doanh nghiệp, web thương mại điện tử, web tin tức).
- Văn bản pháp luật và chính sách quản lý:
- Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử, trách nhiệm minh bạch thông tin và loại bỏ các hàng hóa cấm, hạn chế kinh doanh.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp: áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm; miễn thuế 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
Hệ thống chỉ tiêu và công thức đánh giá phát triển thương mại được tác giả sử dụng:
- Đánh giá quy mô: Tổng doanh thu ($TR = P \times Q$), Lợi nhuận thuần ($\Pi = TR - TC$), Tốc độ tăng trưởng doanh thu ($G_m = \frac{M_i - M_{i-1}}{M_{i-1}} \times 100%$), Sản lượng tiêu thụ hợp đồng ($Q$) và thị phần.
- Đánh giá chất lượng: Tỷ trọng doanh thu sản phẩm ($T_{dt} = \frac{M_n}{M} \times 100%$), sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường địa lý và phương thức kinh doanh.
- Đánh giá hiệu quả: Hiệu quả thương mại tổng quát ($H = \frac{K}{C}$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($T_{st} = \frac{P}{T} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{M}{NV}$) và Lợi nhuận bình quân trên một lao động ($LNBQ = \frac{\Pi}{NV}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn nội bộ doanh nghiệp (Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2015 - 2017, Báo cáo thường niên của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa, dữ liệu lưu trữ từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh) và dữ liệu thứ cấp bên ngoài (sách, giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội TP. Hà Nội).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Kết hợp phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp bảng biểu, phương pháp phân tích cơ bản và phân tích tổng hợp để lượng hóa các biến động chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản phẩm website
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận mang tính phương pháp luận. Tác giả làm rõ đặc thù của sản phẩm phần mềm nói chung và website nói riêng: là sản phẩm trí tuệ có hàm lượng chất xám cao, được phát triển theo phương thức kỹ nghệ (engineering) chứ không chế tạo cơ học, không tự hỏng về mặt vật lý nhưng thoái hóa công nghệ theo thời gian và mang tính tùy biến cao theo đơn đặt hàng.
Tác giả xác định ba nguyên tắc phát triển thương mại sản phẩm website:
- Dựa trên tiềm năng phát triển của sản phẩm trong môi trường số hóa.
- Dựa trên năng lực nội tại và nguồn lực thực tế của doanh nghiệp.
- Dựa trên việc khai thác triệt để lợi thế so sánh và lợi thế thương mại trên thị trường mục tiêu.
Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường tác động đến hoạt động phát triển thương mại bao gồm: quy mô nhu cầu thị trường, nguồn lực doanh nghiệp (nhân sự kỹ thuật, nguồn vốn, hạ tầng máy chủ server/hosting) và năng lực cạnh tranh (chất lượng thiết kế, tính ổn định kỹ thuật, chính sách giá). Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết hệ thống quy định quản lý thương mại điện tử tại Thông tư 47/2014/TT-BCT và cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngành phần mềm tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội
Chương 2 phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động thương mại sản phẩm Web4steps thông qua các dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2017.
Về bối cảnh thị trường tại Hà Nội: Tính đến cuối năm 2017, toàn thành phố có hơn 503.000 cơ sở kinh tế, hành chính, tôn giáo; trong đó có 17.000 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 14% so với năm 2016), 1.102 doanh nghiệp đang đầu tư và 1.103 văn phòng đại diện nước ngoài. Đây là tệp khách hàng tiềm năng lớn. Khách hàng sử dụng Web4steps của Nhân Hòa bao gồm nhiều nhóm: cơ quan Nhà nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban chấp hành Đường sắt Việt Nam, Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế), các doanh nghiệp/tập đoàn (PVI, Sanyo Việt Nam), viện nghiên cứu (Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp, Viện Quản lý Châu Á) và các cơ quan truyền thông (Đài Truyền hình VTC, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam).
Thực trạng phát triển thương mại được lượng hóa qua 3 nhóm tiêu chí:
1. Phát triển về quy mô thương mại: Sản lượng tiêu thụ hợp đồng Web4steps tăng trưởng liên tục từ 1.250 hợp đồng (năm 2015) lên 1.617 hợp đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng 16,8%. Quy mô doanh thu và lợi nhuận thuần được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Năm | Doanh thu thuần (Tỷ đồng) | Tốc độ tăng DT (%) | Chi phí HĐKD (Tỷ đồng) | Lợi nhuận thuần (Tỷ đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 2015 | 11,594 | - | 9,971 | 1,623 |
| 2016 | 13,152 | 13,43% | 11,180 | 1,973 |
| 2017 | 14,953 | 13,69% | 12,563 | 2,390 |
2. Phát triển về chất lượng và chuyển dịch cơ cấu: Web4steps giữ vững vị thế là mảng sản phẩm đóng góp tỷ trọng lớn nhất và tăng dần trong tổng doanh thu toàn công ty:
| Sản phẩm | Tỷ trọng năm 2015 (%) | Tỷ trọng năm 2016 (%) | Tỷ trọng năm 2017 (%) |
|---|---|---|---|
| Web4s | 32,0% | 33,0% | 33,5% |
| Tên miền | 30,0% | 32,0% | 31,0% |
| Server | 22,5% | 19,0% | 18,0% |
| Hosting | 15,5% | 16,0% | 17,5% |
| Tổng cộng | 100,0% | 100,0% | 100,0% |
Xét theo thị trường địa lý, Hà Nội là địa bàn trọng điểm đem lại doanh thu cao nhất và duy trì đà tăng trưởng mạnh nhất:
| Thị trường | DT 2015 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2015 (%) | DT 2016 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2016 (%) | DT 2017 (Tỷ đồng) | Tỷ trọng 2017 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 5,913 | 51,0% | 6,839 | 52,0% | 8,240 | 55,0% |
| TP. Hồ Chí Minh | 4,058 | 35,0% | 4,472 | 34,0% | 4,785 | 32,0% |
| Đà Nẵng | 1,623 | 14,0% | 1,841 | 14,0% | 1,944 | 13,0% |
| Tổng doanh thu Web4s | 11,594 | 100,0% | 13,152 | 100,0% | 14,953 | 100,0% |
Doanh thu Web4steps tại Hà Nội năm 2016 tăng 15,66% so với 2015; năm 2017 tăng 20,50% so với 2016. Phân bổ doanh thu nội bộ thị trường Hà Nội tập trung mạnh tại các quận trung tâm: Đống Đa chiếm cao nhất với 17% (do đặt trụ sở chính), Cầu Giấy (15%), Ba Đình (15%), Hai Bà Trưng (13%), Thanh Xuân (12%), Hoàng Mai (10%), Hoàn Kiếm (8%) và các quận/huyện khác chiếm 10%. Phương thức kinh doanh chủ đạo chuyển dịch mạnh mẽ sang thương mại điện tử, tiếp thị và bán hàng trực tuyến.
3. Hiệu quả phát triển thương mại: Các chỉ tiêu sinh lời và năng suất lao động đều phản ánh xu hướng cải thiện tích cực:
| Chỉ tiêu hiệu quả | Đơn vị tính | Năm 2015 | Năm 2016 | Năm 2017 |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu | % | 14,07% | 15,00% | 15,98% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí | % | 16,37% | 17,65% | 19,02% |
| Số lao động kinh doanh Web4s | Người | 40 | 42 | 45 |
| Doanh thu bình quân / Lao động | Triệu đồng/người/năm | 289,85 | 313,14 | 332,29 |
| Lợi nhuận bình quân / Lao động | Triệu đồng/người/năm | 40,58 | 46,89 | 53,11 |
Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành công: Tăng trưởng đều đặn về doanh thu, số lượng hợp đồng, nâng cao tỷ suất sinh lời và khai thác tốt thị trường trọng điểm Hà Nội; phát huy được năng lực của đội ngũ lao động trẻ.
- Hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ R&D còn hạn chế; hiệu quả phân bổ và huy động vốn chưa tối ưu; chất lượng nhân sự không đồng đều (nhiều nhân sự mới phải đào tạo lại, thiếu chuyên gia kỹ thuật bậc cao); công tác nghiên cứu và dự báo thị trường chưa được đầu tư bài bản; mạng lưới bán hàng tập trung hẹp ở các quận nội thành; dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, bảo trì, hỗ trợ triển khai) đôi lúc chưa đáp ứng kỳ vọng; công tác thu hồi công nợ còn chậm trễ; quy mô hơn 60.000 khách hàng sau 16 năm hoạt động vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường.
- Nguyên nhân: Áp lực cạnh tranh lớn từ các công ty thiết kế web giá rẻ và phần mềm ngoại nhập; doanh nghiệp chưa phân bổ nguồn lực thỏa đáng cho hoạt động xúc tiến, nghiên cứu thị trường và dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội
Chương 3 xác định định hướng chiến lược đến năm 2025: duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách đạt 16%/năm; mở rộng quy mô phục vụ đạt mốc hơn 90.000 khách hàng trên toàn quốc.
Tác giả đề xuất nhóm giải pháp cụ thể cho Công ty Nhân Hòa:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng tính năng và nâng cấp giao diện: Cập nhật công nghệ, tăng tốc độ truy cập máy chủ, mở rộng không gian lưu trữ dữ liệu; thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng nhằm giảm thiểu lỗi kỹ thuật trong quá trình bàn giao; tích hợp đồng bộ các gói giải pháp đi kèm gồm tên miền, hosting và máy chủ server.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và chính sách giá: Đẩy mạnh chất lượng dịch vụ tư vấn, đào tạo sử dụng, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì miễn phí; linh hoạt điều chỉnh bảng giá và các gói khuyến mại phù hợp với từng phân khúc khách hàng (doanh nghiệp lớn, cơ quan quản lý, doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Đẩy mạnh công tác điều tra và nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách khảo sát hành vi tiêu dùng, thị hiếu website để định hình tính năng đón đầu xu hướng.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến và quan hệ công chúng (PR): Đẩy mạnh tài trợ sự kiện, hội thảo kỹ thuật, trao học bổng cho sinh viên các trường đại học và tham gia các triển lãm thương mại để củng cố uy tín thương hiệu Nhân Hòa.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa tập huấn nội bộ nâng cao kỹ năng quản lý, trình độ lập trình và kỹ năng tư vấn bán hàng.
Nhóm kiến nghị với cơ quan Nhà nước:
- Kiến nghị với Bộ Tài chính: Duy trì và hướng dẫn chi tiết các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho lĩnh vực sản xuất phần mềm; tạo cơ chế thông thoáng trong quản lý tài chính và hỗ trợ vốn vay ưu đãi.
- Kiến nghị với Bộ Khoa học và Công nghệ: Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ nghiên cứu và phát triển (R&D), thực thi nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và chống vi phạm bản quyền phần mềm tại Việt Nam.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu kinh doanh xác thực của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa qua 3 năm (2015 - 2017). Kết quả nghiên cứu chứng minh sản phẩm Web4steps là trụ cột kinh doanh của công ty với doanh thu tăng từ 11,594 tỷ đồng lên 14,953 tỷ đồng; thị trường Hà Nội chiếm 55% tổng doanh thu của sản phẩm; năng suất và lợi nhuận trên một lao động đều tăng trưởng ổn định (lần lượt đạt 332,29 triệu đồng/năm và 53,11 triệu đồng/năm vào năm 2017).
So với các công trình nghiên cứu đi trước được tác giả khảo cứu (như nghiên cứu của Đỗ Thị Mai Anh năm 2007 về Công ty CP Truyền thông tin học phần mềm Việt; Lê Hoàng Hưng năm 2008 về Công ty TNHH Biển Xanh; Nguyễn Hải Hường năm 2010 về phát triển thương mại ô tô; Nguyễn Thanh Mai năm 2007 về phần mềm quản lý của Tri-vision), khóa luận này có những đóng góp riêng biệt:
- Nghiên cứu chuyên biệt trên sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps gắn với đặc thù phân phối và kinh doanh giải pháp công nghệ tại địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính, phân bổ thị trường theo quận huyện nội thành và chỉ số lao động thực tế giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra rõ mối tương quan giữa chất lượng dịch vụ đi kèm với hiệu quả thương mại của sản phẩm phần mềm đóng gói.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với lộ trình phát triển định lượng đến năm 2025 (tăng trưởng 16%/năm và phục vụ 90.000 khách hàng) đồng thời đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể tới Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn về mặt thời gian và điều kiện tiếp cận, nghiên cứu chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ đã được công bố của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa; chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát xã hội học hoặc phỏng vấn bảng hỏi sơ cấp diện rộng đối với toàn bộ tệp khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Phạm vi khảo sát số liệu thực trạng dừng lại ở mốc giai đoạn 2015 - 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các thị trường chi nhánh khác như TP. Hồ Chí Minh và miền Trung (Đà Nẵng); tiến hành khảo sát dữ liệu sơ cấp định lượng về mức độ thỏa dụng của khách hàng đối với từng module tính năng của Web4steps; nghiên cứu tác động của các xu hướng công nghệ mới nổi đối với hoạt động phân phối giải pháp website doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên các ngành Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin quản lý có thể tham khảo phương pháp tiếp cận và hệ thống chỉ tiêu 3 trục (quy mô, chất lượng, hiệu quả) để đánh giá hoạt động phát triển thương mại cho một sản phẩm phi vật thể / dịch vụ phần mềm.
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin vừa và nhỏ trong việc hoạch định chính sách sản phẩm, quản lý doanh thu theo thị trường địa lý và tối ưu hóa năng suất lao động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ website.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm Web4steps?
Khóa luận đánh giá thực trạng dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính: tiêu chí quy mô (sản lượng hợp đồng, doanh thu thuần, lợi nhuận thuần, tốc độ tăng trưởng), tiêu chí chất lượng (tỷ trọng doanh thu trong danh mục sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu theo thị trường địa lý, chuyển dịch phương thức kinh doanh) và tiêu chí hiệu quả (tỷ suất LN/DT, tỷ suất LN/CP, doanh thu và lợi nhuận bình quân trên một lao động).
2. Kết quả kinh doanh của sản phẩm Web4steps tại Công ty Nhân Hòa giai đoạn 2015 - 2017 đạt mức nào?
Doanh thu thuần của Web4steps tăng từ 11,594 tỷ đồng (2015) lên 13,152 tỷ đồng (2016) và đạt 14,953 tỷ đồng (2017). Lợi nhuận thuần tăng tương ứng từ 1,623 tỷ đồng (2015) lên 1,973 tỷ đồng (2016) và đạt 2,390 tỷ đồng (2017). Sản phẩm luôn đóng góp tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu công ty (đạt 33,5% vào năm 2017).
3. Cơ cấu thị trường tiêu thụ Web4steps tại Hà Nội được phân bổ như thế nào giữa các quận?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, doanh thu tại thị trường Hà Nội chiếm 55% tổng doanh thu Web4steps của công ty vào năm 2017. Trong nội bộ Hà Nội, quận Đống Đa chiếm tỷ trọng cao nhất với 17%, tiếp theo là Cầu Giấy (15%), Ba Đình (15%), Hai Bà Trưng (13%), Thanh Xuân (12%), Hoàng Mai (10%), Hoàn Kiếm chiếm 8% và các quận/huyện khác chiếm 10%.
4. Những chính sách ưu đãi thuế nào của Nhà nước dành cho doanh nghiệp phần mềm được khóa luận viện dẫn?
Khóa luận viện dẫn Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính: doanh nghiệp sản xuất phần mềm được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm; được miễn thuế trong 4 năm đầu (kể từ khi có thu nhập chịu thuế) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
5. Mục tiêu định lượng mà tác giả xác lập cho sự phát triển thương mại của sản phẩm đến năm 2025 là gì?
Định hướng đến năm 2025 đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nước của công ty đạt 16%/năm, đồng thời mở rộng quy mô phục vụ đạt mốc hơn 90.000 khách hàng trên phạm vi toàn quốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Phát triển thương mại sản phẩm hệ thống dịch vụ website Web4steps của Công ty TNHH Phần mềm Nhân Hòa trên thị trường Hà Nội" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại trong lĩnh vực phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển thương mại của sản phẩm Web4steps theo 3 khía cạnh quy mô, chất lượng và hiệu quả, đồng thời làm rõ những thành công cùng các điểm nghẽn về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân sự và nghiên cứu thị trường. Trên cơ sở đó, các giải pháp nâng cao tính năng sản phẩm, hoàn thiện dịch vụ đi kèm cùng các kiến nghị chính sách gửi Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ mang lại giá trị thực tiễn cho định hướng phát triển của Công ty Nhân Hòa đến năm 2025.