Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Quyên thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số: 9 38 01 07), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Tý và PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Anh, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ người tiêu dùng (NTD) là vấn đề nhận được sự quan tâm sâu sắc của toàn xã hội xuất phát từ tính chất yếu thế của NTD trong mối quan hệ với tổ chức, cá nhân kinh doanh về thông tin, kiến thức và nguồn lực. Khi thương mại điện tử (TMĐT) phát triển mạnh mẽ, việc mua bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng internet mang lại sự thuận tiện nhưng cũng gia tăng rủi ro do NTD chủ yếu dựa vào thông tin do thương nhân cung cấp mà không được trực tiếp kiểm tra, trải nghiệm sản phẩm.

Tại Việt Nam, số liệu trích dẫn từ Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam năm 2017 của Bộ Công Thương cho thấy:

  • 92% số người được khảo sát sử dụng internet hàng ngày;
  • 30% thời gian sử dụng internet được dùng cho việc mua bán cá nhân;
  • 88% người được hỏi khẳng định tiếp tục thực hiện các giao dịch điện tử, trong khi chỉ có 12% quay lại phương thức giao dịch truyền thống;
  • Các lo ngại phổ biến của NTD gồm: khó kiểm định chất lượng sản phẩm, không đủ thông tin để ra quyết định, cách thức đặt hàng rắc rối và kết nối internet chậm.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù hệ thống pháp luật Việt Nam đã có các văn bản điều chỉnh về giao kết hợp đồng điện tử, nhưng còn thiếu vắng các quy định chuyên biệt, cụ thể điều chỉnh toàn diện việc bảo vệ NTD trong TMĐT, xác định quyền và nghĩa vụ của NTD, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh, cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh trong môi trường số.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) trong TMĐT trong quan hệ với thương nhân, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật BVQLNTD trong TMĐT tại Việt Nam.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TMĐT, BVQLNTD trong TMĐT và pháp luật về BVQLNTD trong TMĐT; xác định đặc trưng của quan hệ này, làm rõ các khái niệm, đặc điểm và cơ cấu pháp luật điều chỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về BVQLNTD trong TMĐT tại Việt Nam, chỉ ra những hạn chế, bất cập làm suy giảm hiệu quả bảo vệ NTD.
  3. Đưa ra định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật BVQLNTD trong TMĐT tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về BVQLNTD trong giao dịch TMĐT tại Việt Nam cùng kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề pháp lý liên quan đến hình thức TMĐT giữa thương nhân và người tiêu dùng (B2C) được giao kết chủ yếu qua mạng internet; không mở rộng nghiên cứu sang mô hình giữa thương nhân với thương nhân (B2B), thương nhân với chính phủ (B2G) hay các phương tiện điện tử khác như fax, điện báo.
  • Phạm vi không gian: Các giao dịch TMĐT B2C được thực hiện tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành kể từ thời điểm Luật Giao dịch điện tử năm 2005 có hiệu lực.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba nhóm chủ đề nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung trọng tâm đã giải quyết
Lý luận về BVQLNTD trong TMĐT - Nguyễn Hoài Anh, Ao Thu Hoài (2011)
- Nguyễn Thị Mơ (2006)
- Minh Quang (2005)
- Lê Thị Kim Hoa (2008)
- Trần Văn Biên (2012)
- Lê Văn Thiệp (2016)
- Sutatip Yuthayotin (2014)
- Sophia Tang (2013)
- August Horvath, John Villafranco, Stephen Calkins (2009)
- David H. Evans (2011)
- John Dickie (2005)
- Gerald Spindler (2013)
- Siegfried Fina (2008)
- Bettina Heiderhoff, Grzegorz Zmij (2005)
- Phân tích khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng (tất cả phương tiện điện tử) và nghĩa hẹp (chỉ qua internet).
- Làm rõ đặc điểm hợp đồng điện tử: không gặp mặt, ký kết tự động, có bên thứ ba cung cấp dịch vụ mạng/chứng thực.
- Phân tích rủi ro về thông tin, chất lượng hàng hóa, thẩm quyền giải quyết tranh chấp xuyên biên giới và pháp luật bảo vệ NTD của EU, Hoa Kỳ, Đức, Ba Lan.
Thực trạng pháp luật Việt Nam về BVQLNTD trong TMĐT - Chử Bá Quyết (2013)
- Trần Văn Biên (2012, 2010)
- Nguyễn Thị Hà (2012)
- Vũ Hải Việt (2014)
- Đinh Thị Lan Anh (2015)
- Nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ mua bán trực tuyến và an toàn thanh toán.
- Nhận diện khoảng trống: Việt Nam chưa có đạo luật riêng về bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định bảo vệ NTD nằm rải rác ở văn bản dưới luật.
- Phân tích các chế tài hành chính, dân sự, hình sự và thực trạng xâm hại quyền lợi NTD qua mạng.
Hoàn thiện pháp luật và thực thi - Tào Thị Quyên, Lương Tuấn Nghĩa (2016)
- Nguyễn Thị Minh Huyền (2014)
- Nguyễn Hoàng (2012)
- Lê Văn Thiệp (2016)
- OECD (2014)
- Gabrielle Kaufmann-Kohler, Thomas Schultz (2004)
- Kiến nghị chính sách phát triển TMĐT lành mạnh và bảo mật dữ liệu B2B/B2C.
- Phân tích các khuyến nghị của OECD về BVQLNTD trong TMĐT.
- Đề xuất phương thức giải quyết tranh chấp trực tuyến (Online Dispute Resolution - ODR).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua đánh giá các nghiên cứu tiền nhiệm, tác giả nhận thấy:

  1. Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu tách biệt giữa hai mảng lý luận là "Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng" và "Thương mại điện tử", hoặc chỉ phân tích các khía cạnh đơn lẻ (bảo mật thông tin, hợp đồng điện tử, thanh toán trực tuyến).
  2. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa diện và toàn diện chế định pháp luật BVQLNTD trong TMĐT tại Việt Nam dưới góc độ một chỉnh thể thống nhất từ lý luận, thực trạng quy định, thực tiễn thi hành đến giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án được xây dựng dựa trên ba lý thuyết khoa học:

  • Lý thuyết về các quyền cơ bản của người tiêu dùng: Khởi nguồn từ thông điệp năm 1962 của Tổng thống Hoa Kỳ John F. Kennedy gửi Quốc hội Hoa Kỳ (xác lập 4 quyền cơ bản), sau đó được Tổ chức Quốc tế Người tiêu dùng (Consumers International) mở rộng thành 8 quyền (quyền được thỏa mãn nhu cầu cơ bản, an toàn, thông tin, lựa chọn, lắng nghe, bồi thường, giáo dục, môi trường lành mạnh) và được Hội đồng Liên minh Châu Âu cụ thể hóa trong chương trình năm 1975 (5 quyền cơ bản).
  • Lý thuyết về bảo vệ người yếu thế: Tiếp cận dưới góc độ luật dân sự, xác định NTD là chủ thể không có hoặc khó có khả năng tự bảo vệ, thiếu cân bằng về vị thế đàm phán và khả năng chịu rủi ro so với thương nhân, đòi hỏi Nhà nước phải can thiệp bằng các quy phạm pháp luật bắt buộc nhằm lập lại sự cân bằng.
  • Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information): Phân tích trạng thái mất cân bằng thông tin trong kinh tế học giữa các bên giao dịch. Trong TMĐT, NTD bị hạn chế về khả năng tiếp cận và kiểm định tính xác thực của thông tin sản phẩm, do đó pháp luật phải quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin minh bạch từ phía thương nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích và bình luận: Làm rõ nội dung, bản chất của các quy phạm pháp luật hiện hành về BVQLNTD trong giao dịch TMĐT.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật quốc tế (Luật mẫu UNCITRAL 1996, các Chỉ thị của EU như Chỉ thị 2011/83/EU, khuyến nghị của OECD) và pháp luật một số quốc gia (Hoa Kỳ, Đức, Ba Lan, Thái Lan, Nhật Bản).
    • Phương pháp thống kê, phương pháp lịch sử: Đánh giá quá trình hình thành, phát triển của các quy định pháp luật và phân tích dữ liệu thực tế về TMĐT.

Nguồn dữ liệu và tư liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP, Nghị định số 85/2021/NĐ-CP, Nghị định số 185/2013/NĐ-CP.
  • Văn bản quốc tế: Luật mẫu UNCITRAL 1996, Chỉ thị 2011/83/EU, Chỉ thị 97/7/EC, Chỉ thị 2002/65/EC, Chỉ thị 1999/93/EC, Khuyến nghị của OECD năm 2014.
  • Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam năm 2017 của Bộ Công Thương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Phần này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lý luận, thực trạng và giải pháp BVQLNTD trong TMĐT; xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với 3 giả thuyết nghiên cứu; đồng thời khẳng định việc thực hiện đề tài là cần thiết và có ý nghĩa khoa học pháp lý.

Chương 1: Lý luận về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết cho toàn bộ công trình với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc điểm TMĐT: Luận án đối chiếu hai cách tiếp cận định nghĩa TMĐT theo nghĩa rộng (UNCITRAL 1996, Ủy ban Châu Âu, Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP) và theo nghĩa hẹp (WTO, OECD - chỉ giới hạn qua internet). Tác giả chỉ ra 4 đặc trưng cơ bản của TMĐT: (i) các bên không tiếp xúc trực tiếp; (ii) giao dịch diễn ra liên tục 24/7 không giới hạn không gian địa lý; (iii) có sự tham gia bắt buộc của bên thứ ba là các nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực; (iv) đòi hỏi các bên tham gia phải có trình độ công nghệ thông tin nhất định.
  • Khái niệm người tiêu dùng trong TMĐT: Tác giả phân tích các tiêu chí xác định NTD: là con người tự nhiên (cá nhân), hành động ngoài mục đích thương mại, kinh doanh hoặc nghề nghiệp chuyên nghiệp (phù hợp với quy định tại Mục 17 Chỉ thị 2011/83/EU của Liên minh Châu Âu và pháp luật Nhật Bản). Luận án lập luận bác bỏ quan điểm coi pháp nhân/tổ chức là người tiêu dùng vì sự yếu thế thể hiện rõ ràng nhất ở các cá nhân đơn lẻ.
  • Pháp luật BVQLNTD trong TMĐT: Xác định khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nội dung, cấu trúc hình thức và tổng hợp kinh nghiệm pháp lý quốc tế (chế định quyền rút lui khỏi hợp đồng/hủy bỏ giao dịch không cần lý do trong một thời gian hợp lý, nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Đức, Ba Lan).

Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các nhóm quy phạm pháp luật thực định tại Việt Nam:

  • Quyền của người tiêu dùng trong TMĐT: Phân tích 4 nhóm quyền cơ bản gồm: quyền được cung cấp thông tin; quyền được bảo vệ thông tin cá nhân; quyền sửa đổi và hủy bỏ hợp đồng do lỗi kỹ thuật; quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong TMĐT: Đánh giá các nghĩa vụ pháp lý: trách nhiệm bảo vệ thông tin của NTD; trách nhiệm cung cấp thông tin minh bạch về hàng hóa/dịch vụ; trách nhiệm cung cấp bằng chứng giao dịch; trách nhiệm bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ; trách nhiệm đối với các điều khoản hợp đồng không công bằng (hợp đồng theo mẫu).
  • Hệ thống thiết chế bảo vệ NTD: Đánh giá cơ cấu, chức năng của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, UBND các cấp) và các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam.
  • Phương thức giải quyết tranh chấp: Đánh giá 4 phương thức giải quyết tranh chấp hiện hành: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại và tòa án nhân dân.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Phân tích thực trạng áp dụng chế tài dân sự, chế tài hành chính và chế tài hình sự đối với các hành vi xâm phạm quyền lợi NTD trong môi trường TMĐT.

Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp:

  • Định hướng hoàn thiện pháp luật: Xây dựng khung định hướng hoàn thiện pháp luật BVQLNTD trong TMĐT phù hợp với bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy phạm cụ thể về quyền hủy bỏ hợp đồng của NTD, bảo vệ dữ liệu cá nhân, trách nhiệm của các sàn giao dịch TMĐT và kiểm soát điều khoản hợp đồng mẫu điện tử.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi: Hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (ODR), nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cường chế tài xử phạt, đẩy mạnh sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định bốn đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:

  1. Phát triển lý luận: Phân tích và làm sâu sắc hơn những vấn đề lý luận cơ bản về BVQLNTD trong TMĐT, bao gồm khái niệm, đặc điểm của NTD và TMĐT, nhận diện những lợi ích và rủi ro mà TMĐT đem tới cho NTD; từ đó xây dựng khái niệm, đặc điểm và nội dung cơ bản của pháp luật BVQLNTD trong TMĐT một cách hệ thống.
  2. Tiếp thu kinh nghiệm quốc tế: Hệ thống hóa và phân tích pháp luật điều chỉnh hoạt động bảo vệ NTD trong TMĐT của các quốc gia điển hình và các tổ chức quốc tế (EU, OECD, UNCITRAL) để rút ra các giá trị tham khảo có chọn lọc cho Việt Nam, tiêu biểu như quyền của NTD về hủy bỏ giao dịch điện tử không cần lý do trong một thời gian hợp lý (cooling-off period) và trách nhiệm bảo vệ thông tin dữ liệu của NTD.
  3. Đánh giá thực trạng toàn diện: Đánh giá hệ thống các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam điều chỉnh vấn đề BVQLNTD trong TMĐT trong bối cảnh phát triển công nghệ cao; chỉ rõ các bất cập, mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý và khẳng định tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này.
  4. Hệ thống giải pháp đồng bộ: Đề xuất các kiến nghị và giải pháp có căn cứ khoa học, có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật BVQLNTD trong TMĐT tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ các giao dịch TMĐT B2C diễn ra trên môi trường mạng internet tại Việt Nam từ năm 2005 trở lại đây. Luận án không đi sâu nghiên cứu các hình thức TMĐT khác như B2B, B2G, giao dịch qua phương tiện viễn thông truyền thống (fax, telex), hoặc các khía cạnh kinh tế kỹ thuật thuần túy ngoài phạm vi khoa học pháp lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ NTD trong các mô hình kinh tế số mới phát sinh (như giao dịch qua mạng xã hội, các nền tảng xuyên biên giới, hợp đồng thông minh, trí tuệ nhân tạo), cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến tự động hóa và các khía cạnh pháp lý tư pháp quốc tế giải quyết xung đột pháp luật trong bảo vệ NTD xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Luật: Tham khảo khung lý thuyết chuyên sâu về quyền người tiêu dùng, hợp đồng điện tử, lý thuyết người yếu thế và sự bất cân xứng thông tin trong môi trường số tại Chương 1 và phần Tổng quan tài liệu.
  • Nhà lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân): Tham khảo các phân tích thực trạng quy định pháp luật tại Chương 2 và hệ thống giải pháp lập pháp, hoàn thiện thiết chế thực thi tại Chương 3.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử và tổ chức xã hội bảo vệ NTD: Tham khảo các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc về bảo vệ thông tin, điều khoản hợp đồng theo mẫu và các phương thức giải quyết tranh chấp người tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu trọng tâm là gì?

Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch thương mại điện tử giữa thương nhân và người tiêu dùng (mô hình B2C) được thực hiện chủ yếu qua mạng internet tại Việt Nam, xét từ thời điểm Luật Giao dịch điện tử năm 2005 có hiệu lực.

2. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng cơ sở lý luận?

Luận án dựa trên ba lý thuyết khoa học chính:

  1. Lý thuyết về các quyền cơ bản của người tiêu dùng (khởi xướng từ thông điệp năm 1962 của Tổng thống Hoa Kỳ Kennedy, phát triển thành 8 quyền của Consumers International và 5 quyền của Liên minh Châu Âu năm 1975);
  2. Lý thuyết về bảo vệ người yếu thế trong quan hệ pháp luật dân sự;
  3. Lý thuyết về bất cân xứng thông tin (asymmetric information) trong kinh tế học.

3. Theo tác giả, chủ thể "người tiêu dùng" trong thương mại điện tử có bao gồm pháp nhân/tổ chức không?

Tác giả khẳng định người tiêu dùng bắt buộc phải là con người tự nhiên (cá nhân) tham gia giao dịch ngoài mục đích thương mại, kinh doanh hoặc nghề nghiệp chuyên nghiệp. Luận án không đồng tình với quan điểm coi tổ chức hay pháp nhân là người tiêu dùng, bởi vì các hạn chế về đàm phán, thông tin và khả năng chịu rủi ro thể hiện rõ nét nhất ở cá nhân đơn lẻ.

4. Báo cáo thực tế nào được trích dẫn để chứng minh tính cấp thiết của việc bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử tại Việt Nam?

Tác giả trích dẫn số liệu từ Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam năm 2017 của Bộ Công Thương: 92% người được khảo sát sử dụng internet hàng ngày, 30% thời gian lên mạng dành cho mua sắm cá nhân, 88% người được hỏi khẳng định sẽ tiếp tục giao dịch điện tử, và các khó khăn chính là kiểm định chất lượng, thiếu thông tin và quy trình đặt hàng rắc rối.

5. Cấu trúc nội dung đánh giá thực trạng pháp luật tại Chương 2 gồm những vấn đề gì?

Chương 2 đánh giá thực trạng 5 nhóm vấn đề: (1) Quyền của người tiêu dùng trong TMĐT; (2) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với NTD; (3) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội BVQLNTD; (4) Phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án); (5) Các chế tài xử lý vi phạm (dân sự, hành chính, hình sự).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Quyên là công trình nghiên cứu hệ thống về pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế. Tác giả đã kết hợp các lý thuyết về quyền người tiêu dùng, bảo vệ người yếu thế và bất cân xứng thông tin để luận giải bản chất pháp lý của quan hệ giao dịch B2C qua mạng internet. Công trình chỉ ra những khoảng trống của pháp luật thực định Việt Nam, phân tích kinh nghiệm lập pháp quốc tế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật cùng cơ chế thực thi, góp phần bảo đảm quyền lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử lành mạnh.