Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, vệ sinh môi trường sống và sinh hoạt cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã thúc đẩy thị trường sản phẩm tẩy rửa phát triển sôi động. Khu vực miền Bắc, với quy mô dân số trên 35 triệu người cùng mật độ tập trung cao của các khu công nghiệp, bệnh viện, trường học, khách sạn và nhà hàng, là địa bàn tiêu thụ trọng điểm đầy tiềm năng. Tuy nhiên, phân khúc này chứng kiến áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nội địa và các dòng hàng nhập khẩu từ Thái Lan, Trung Quốc.

Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành, thành lập năm 2008 tại Cầu Giấy, Hà Nội, là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng các sản phẩm tẩy rửa chuyên dụng phục vụ kênh khách hàng tổ chức (kênh Horeca, bếp ăn công nghiệp, bệnh viện). Mặc dù sở hữu dòng sản phẩm chủ lực SUKO và từng bước khẳng định vị thế trong nhóm các nhà sản xuất lớn tại phía Bắc, hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư thỏa đáng; mạng lưới phân phối chủ yếu tập trung tại Hà Nội; tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thiếu ổn định trong giai đoạn 2018 - 2020; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao; đồng thời doanh nghiệp chưa xây dựng website chính thức để khai thác kênh số. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển thương mại cho dòng sản phẩm SUKO.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2021 - 2025. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa, làm rõ nội hàm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố chi phối.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển thương mại dòng sản phẩm SUKO của công ty tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển thương mại sản phẩm SUKO đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành và địa bàn thị trường các tỉnh miền Bắc, trọng tâm là mạng lưới khách hàng kênh Horeca, bếp ăn công nghiệp, bệnh viện, siêu thị và các đại lý.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp định hướng thực thi cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận phát triển thương mại theo 3 nhóm chỉ tiêu gồm quy mô, chất lượng (cơ cấu) và hiệu quả thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp các quan điểm kinh tế học thương mại:

  • Khái niệm thương mại được luận giải qua định nghĩa của PGS.TS. Hà Văn Sự (2015) về bản chất trao đổi hàng hóa - dịch vụ sinh lợi; cách tiếp cận nghĩa rộng và nghĩa hẹp của Nguyễn Văn Ngọc (2006); quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam; cùng cách phân loại của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Khái niệm phát triển thương mại được định nghĩa chuẩn xác theo TS. Thân Danh Phúc (2015): "Phát triển thương mại là sự nỗ lực cải thiện về quy mô, chất lượng các hoạt động thương mại trên thị trường, nhằm tối đa hóa tiêu thụ và hiệu quả hoạt động thương mại cũng như tối đa hóa lợi ích mà khách hàng mong đợi trên thị trường."
  • Bản chất phát triển thương mại được tác giả làm rõ qua 4 nội dung: phát triển theo chiều rộng (gia tăng quy mô sản lượng, doanh thu, mở rộng thị phần); phát triển theo chiều sâu (cải thiện chất lượng, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và cơ cấu thị trường); nâng cao hiệu quả thương mại (tối ưu hóa tương quan kết quả - chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và năng suất lao động); gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững (hài hòa kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Hệ thống nguyên tắc và quy luật thị trường: Phân tích sự chi phối của chính sách pháp luật (Luật Thương mại 2005/2015, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Trọng tài thương mại); Quy luật Cung - Cầu; Quy luật Giá trị; và Quy luật Cạnh tranh.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
    • Chỉ tiêu quy mô: Sản lượng tiêu thụ ($Q$, mức tăng tuyệt đối $\Delta Q$, tốc độ tăng trưởng $g$); Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$, mức tăng tuyệt đối $\Delta TR$, tốc độ tăng doanh thu); Thị phần ($T = \frac{Y_0}{Y} \times 100%$).
    • Chỉ tiêu chất lượng: Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và chuyển dịch cơ cấu thị trường địa lý.
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Lợi nhuận ($LN = TR - CP$); Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($H = \frac{LN}{M} \times 100%$); Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v = \frac{LN}{V}$); Hiệu quả sử dụng lao động/Năng suất lao động ($W = \frac{M}{\bar{N}}$).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp gián tiếp. Nguồn dữ liệu nội bộ bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 - 2020. Nguồn dữ liệu bên ngoài được trích xuất từ giáo trình của Trường Đại học Thương Mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, số liệu Niên giám thống kê và các ấn phẩm kinh tế chuyên ngành. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số đối đa và số tương đối qua các năm, cùng phương pháp trực quan hóa dữ liệu thông qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ phản ánh xu hướng tăng trưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của hoạt động phát triển thương mại đối với ngành hàng hóa chất tẩy rửa. Tác giả phân loại sản phẩm tẩy rửa thành hai nhóm chính: chất tẩy rửa sinh hoạt (bột giặt, nước rửa bát, nước lau sàn) và chất tẩy rửa công nghiệp (hóa chất tẩy dầu mỡ, xử lý bề mặt). Nội dung chương đi sâu phân tích vai trò của phát triển thương mại đối với nền kinh tế quốc dân, đối với doanh nghiệp và đối với người tiêu dùng; đồng thời làm rõ 4 nguyên tắc vận hành cốt lõi theo cơ chế thị trường. Bên cạnh việc xác lập hệ thống công thức đo lường quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh doanh, chương 1 còn luận giải các chính sách thương mại cơ bản mà doanh nghiệp cần triển khai: chính sách giá cạnh tranh, chính sách quản trị nguồn lực (lao động, vốn, cơ sở vật chất), chính sách nghiên cứu - dự báo thị trường và chính sách hoàn thiện kênh phân phối hàng hóa.

Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành (vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng, công nghệ dây chuyền Nhật Bản, nguyên liệu gốc hữu cơ như dầu cọ, dầu dừa kiểm soát mã CAS và chuẩn an toàn GHS). Tác giả phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020:

  • Về quy mô thương mại: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm SUKO tăng từ 5.920 triệu đồng (2018) lên 6.680 triệu đồng (2019) và đạt 9.530 triệu đồng (2020), tương ứng mức tăng 42,66% trong năm 2020. Tổng sản lượng tiêu thụ tăng từ 98.200 can (2018) lên 128.000 can (2020). Trong đó, nước rửa bát SUKO chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhất (35,17% năm 2018 và 34,18% năm 2020), kế tiếp là nước lau sàn SUKO (30,10% năm 2018 lên 33,08% năm 2020), nước giặt SUKO (dao động từ 22,70% xuống 17,42% - 17,78%), còn lại là nước lau kính (7,12%) và nước rửa tay (7,84%). Thị phần của SUKO tại thị trường miền Bắc tăng trưởng đều đặn từ 8% (2018) lên 9% (2019) và đạt 11% (2020).
  • Về chất lượng và cơ cấu: Mạng lưới khách hàng tập trung vào các đối tác kênh Horeca quy mô lớn, bao gồm hệ thống bếp ăn tại các tổ hợp nhà máy (Samsung Thái Nguyên, Samsung Bắc Ninh, Canon Quế Võ, Foxconn Bắc Giang, Honda Vĩnh Phúc), chuỗi bệnh viện trung ương (Bạch Mai, K, Nhi TW, Xanh Pôn, Tim Hà Nội, 108), các siêu thị (Đức Thành, Thành Đô, Cực Rẻ, Dabaco, Từ Sơn, Mường Thanh) và hơn 400 nhà hàng tiệc cưới. Tuy nhiên, doanh thu phụ thuộc nặng vào địa bàn Hà Nội (chiếm trên 60%), các tỉnh như Bắc Ninh, Hưng Yên chiếm tỷ trọng nhỏ.
  • Về hiệu quả thương mại: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của dòng sản phẩm SUKO luôn đạt trên 20% (năm 2018 đạt 20,35%, năm 2019 đạt 22,75%, năm 2020 đạt 21,67%). Sự suy giảm nhẹ của tỷ suất sinh lời năm 2020 là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm phát sinh chi phí kho bãi, logistics và áp lực cạnh tranh. Năng suất lao động toàn công ty đạt 178,8 triệu đồng/người (2018), giảm xuống 172,2 triệu đồng/người (2019) do tuyển dụng lao động mới và phục hồi mạnh lên 228,2 triệu đồng/người (2020). Hiệu quả sử dụng vốn tăng từ 37,28% (2018) lên 38,43% (2019) và 44,92% (2020).

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc

Dựa trên các phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 - 2025:

  • 6 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp: (1) Đẩy mạnh điều tra, nghiên cứu và dự báo thị trường thông qua việc thành lập bộ phận chuyên trách và gia tăng ngân sách; (2) Mở rộng mạng lưới phân phối, phát triển các đại lý cấp tỉnh tại miền Bắc bên cạnh kênh Horeca hiện hữu, kết hợp chiết khấu linh hoạt; (3) Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, thiết lập website bán hàng chính thức, đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến và quảng bá trên phương tiện công cộng; (4) Nâng cao chất lượng sản phẩm tẩy rửa SUKO, cải tiến bao bì, đa dạng hóa hương liệu tự nhiên và kiểm soát nghiêm ngặt theo chuẩn an toàn hóa chất; (5) Tăng cường nguồn lực tài chính, minh bạch báo cáo tài chính, hiện đại hóa máy móc dây chuyền sản xuất và chuẩn hóa công tác đào tạo nhân sự kinh doanh; (6) Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tổ chức để duy trì hợp tác bền vững.
  • 2 nhóm kiến nghị vĩ mô: (1) Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý, giảm thiểu chồng chéo văn bản quy phạm, hỗ trợ chính sách tín dụng vay vốn và đầu tư hạ tầng logistics giao thông; (2) Kiến nghị các Bộ, ban ngành liên quan đến ngành hóa chất xây dựng quy hoạch dự báo thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh và thương mại của doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu tài chính và tiêu thụ được trích xuất trực tiếp:

Chỉ tiêu tài chính toàn công ty Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 7.508,1 8.608,2 12.322,0 +14,7% +43,1%
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 5.130,1 5.925,2 8.439,6 +15,5% +42,4%
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 2.378,0 2.683,0 3.882,5 +12,8% +44,7%
Chi phí bán hàng (triệu đồng) 56,7 62,2 94,3 +9,7% +51,6%
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 285,8 379,6 697,1 +32,8% +83,6%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.035,4 2.241,1 3.091,0 +10,1% +37,9%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) 1.628,3 1.792,9 2.472,9 +10,1% +37,9%
Chỉ tiêu kinh doanh dòng sản phẩm SUKO Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu SUKO (triệu đồng) 5.920 6.680 9.530 +12,83% +42,66%
Lợi nhuận SUKO (triệu đồng) 1.205 1.520 2.065 +26,14% +35,85%
Tổng sản lượng tiêu thụ (can) 98.200 Số liệu tăng 128.000 - -
Thị phần tại miền Bắc (%) 8% 9% 11% +1,0% điểm +2,0% điểm
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 20,35% 22,75% 21,67% +2,40% điểm -1,08% điểm
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) 25,55% 29,45% 27,66% +3,90% điểm -1,79% điểm
Hiệu quả sử dụng nguồn lực Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Quy mô lao động (người) 45 49 54
Lao động bình quân phân tích hiệu quả (người) 42 50 54
Năng suất lao động (triệu đồng/người) 178,8 172,2 228,2
Hiệu quả sử dụng vốn ($H_v$) (%) 37,28% 38,43% 44,92%

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về phát triển thương mại cho dòng sản phẩm chất tẩy rửa chuyên dụng kênh Horeca (nhãn hiệu SUKO) của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành tại thị trường miền Bắc. Tác giả đã cụ thể hóa khung đánh giá phát triển thương mại 3 chiều (quy mô, chất lượng, hiệu quả) vào một doanh nghiệp sản xuất thực tế, chỉ ra điểm mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng năm 2020 với việc chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt (83,6%), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục có tính ứng dụng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành trong thời gian thực tập 2 tháng của sinh viên, do đó còn tồn tại những hạn chế nhất định đã được tác giả nêu rõ trong văn bản:

  • Phạm vi đánh giá chỉ tập trung vào một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản, phản ánh trực tiếp kết quả thương mại (doanh thu, sản lượng, thị phần, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, hiệu quả vốn) mà chưa bao quát được toàn bộ hệ thống các chỉ tiêu phát triển thương mại chuyên sâu khác.
  • Dữ liệu sử dụng hoàn toàn là nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ doanh nghiệp, chưa thực hiện khảo sát sơ cấp trên diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng và hành vi tiêu dùng đối với nhãn hiệu SUKO.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định là tiếp tục mở rộng mô hình nghiên cứu, phân tích bổ sung các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ thương mại, mức độ trung thành của khách hàng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng trong các công trình khoa học tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp phương pháp luận mẫu mực trong việc xây dựng khung phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm theo 3 nhóm chỉ tiêu (quy mô, chất lượng/cơ cấu, hiệu quả), cùng kỹ thuật xử lý và đối chiếu số liệu tài chính doanh nghiệp.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối chất tẩy rửa kênh B2B/Horeca: Khóa luận cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình về cơ cấu nhóm hàng (nước rửa bát, lau sàn, nước giặt, lau kính), mô hình tiếp cận các khách hàng tổ chức lớn (nhà máy công nghiệp, bệnh viện, trường học) và bài toán kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp khi mở rộng quy mô.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu thực tế chương 2 và hệ thống 6 giải pháp phát triển mạng lưới phân phối, tiếp thị gắn liền với đặc thù sản phẩm tẩy rửa chuyên dụng tại chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng mục tiêu chủ yếu của dòng sản phẩm tẩy rửa SUKO là những đối tượng nào? Khách hàng của sản phẩm SUKO chủ yếu thuộc kênh Horeca và khách hàng tổ chức tại miền Bắc, bao gồm: các đơn vị bếp ăn công nghiệp tại các khu công nghiệp lớn (như nhà máy Samsung Thái Nguyên, Samsung Bắc Ninh, Canon Quế Võ, Foxconn Bắc Giang, Honda Vĩnh Phúc); hệ thống bệnh viện lớn tuyến trung ương và thành phố (Bệnh viện Bạch Mai, Nhi Trung ương, Viện K, Viện Tim Hà Nội, Xanh Pôn, Thanh Nhàn, Viện 108); các chuỗi siêu thị (Đức Thành, Thành Đô, Cực Rẻ, Dabaco, Từ Sơn, Mường Thanh); hơn 400 nhà hàng, trung tâm tiệc cưới; cùng mạng lưới đại lý phân phối tại các tỉnh.

2. Trong cơ cấu sản phẩm tẩy rửa SUKO, mặt hàng nào đóng góp sản lượng cao nhất và biến động ra sao? Nước rửa bát SUKO là mặt hàng chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhất trong toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty suốt giai đoạn 2018 - 2020. Cụ thể, sản lượng tiêu thụ của sản phẩm này tăng từ 34.470 can (chiếm 35,17% năm 2018) lên 47.370 can (chiếm 36,85% năm 2019), và tiếp tục tăng về số lượng tuyệt đối trong năm 2020 dù tỷ trọng có sự điều chỉnh nhẹ xuống 34,18% do sự gia tăng mạnh mẽ của nước lau sàn SUKO (đạt 33,08%).

3. Thị phần của dòng sản phẩm tẩy rửa SUKO tại thị trường miền Bắc thay đổi như thế nào qua các năm? Theo số liệu nghiên cứu tại biểu đồ 2.1, 2.2 và 2.3 của khóa luận, thị phần sản phẩm SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc liên tục tăng qua 3 năm: năm 2018 đạt 8%, năm 2019 tăng lên 9%, và năm 2020 đạt mức 11%.

4. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm nhẹ về tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm SUKO trong năm 2020? Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của sản phẩm SUKO năm 2020 giảm xuống còn 21,67% (so với mức 22,75% năm 2019). Nguyên nhân trực tiếp được tác giả chỉ ra là do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch Covid-19 làm gia tăng đáng kể chi phí lưu kho sản phẩm, chi phí thuê mặt bằng, chi phí phương thức vận chuyển giao nhận hàng hóa, kết hợp với sức ép cạnh tranh gay gắt về giá từ các đối thủ nội địa và hàng nhập khẩu.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống phân phối và tiếp thị của công ty được tác giả chỉ ra là gì? Doanh nghiệp chỉ đặt duy nhất một văn phòng tại Hà Nội khiến hoạt động tìm kiếm và phân phối sản phẩm đến các tỉnh xa gặp rào cản về không gian và thời gian. Doanh thu phụ thuộc quá lớn vào địa bàn Hà Nội (chiếm trên 60%), trong khi đó mạng lưới phân phối tại các tỉnh còn nhỏ lẻ, công ty chưa xây dựng website chính thức để xúc tiến thương mại và chưa triển khai mạnh mẽ kênh bán hàng trực tuyến.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thùy Linh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế học về phát triển thương mại và đánh giá chân thực kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực nghiệm đã chứng minh năng lực mở rộng quy mô doanh thu và thị phần của doanh nghiệp tại khu vực miền Bắc, đồng thời vạch rõ các hạn chế nội tại về mất cân đối địa bàn, chi phí quản lý tăng cao và sự thiếu hụt kênh truyền thông số. Hệ thống 6 giải pháp doanh nghiệp và 2 nhóm kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty định hình chiến lược phát triển thương mại bền vững trong giai đoạn 2021 - 2025.