Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2016 – 2020, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam từng bước hình thành và phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối hàng hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo số liệu của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), tốc độ tăng trưởng trung bình của TMĐT Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019 đạt khoảng 30%, tăng quy mô từ 4 tỷ USD năm 2015 lên khoảng 11,5 tỷ USD năm 2019. Báo cáo E-Conomy SEA 2020 của Google, Temasek và Bain & Company ghi nhận thị trường TMĐT Việt Nam năm 2020 tăng 16%, đạt quy mô trên 14 tỷ USD; trong đó bán lẻ hàng hóa trực tuyến tăng 46%, dịch vụ gọi xe và đồ ăn công nghệ tăng 34%, tiếp thị, giải trí và trò chơi trực tuyến tăng 18%, riêng lĩnh vực du lịch trực tuyến giảm 28%. Số liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2020 cho thấy số người tham gia mua sắm trực tuyến đạt 44,8 triệu người năm 2019 (tăng từ mức 30,3 triệu người năm 2015; 32,7 triệu người năm 2016; 33,6 triệu người năm 2017 và 39,9 triệu người năm 2018). Doanh số bán lẻ B2C qua TMĐT năm 2019 đạt 10,08 tỷ USD, chiếm 4,9% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước. Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát năm 2020 làm suy giảm sức mua truyền thống, TMĐT trở thành phương thức phân phối chủ lực. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích quá trình phát triển này và đề xuất giải pháp thúc đẩy TMĐT tại Việt Nam.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020; từ đó xác định những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thương mại điện tử tại Việt Nam đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2020?
- Thương mại điện tử tại Việt Nam còn tồn tại những hạn chế nào?
- Cần làm gì để phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.
- Không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Nội dung: Thực trạng phát triển TMĐT theo 5 khía cạnh (pháp lý, cơ sở vật chất, thị trường, người tiêu dùng, doanh nghiệp); các nhân tố ảnh hưởng và các hàm ý chính sách phát triển TMĐT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận từ các nghiên cứu quốc tế và các tổ chức chuyên môn về khái niệm, đặc điểm, loại hình, lợi ích, hạn chế và điều kiện phát triển TMĐT:
- Khái niệm: Khóa luận viện dẫn định nghĩa của Ali và cộng sự (2015), Khan (2016), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và Ủy ban châu Âu (EC), thống nhất khái niệm TMĐT là hình thức kinh doanh trên môi trường mạng Internet bằng phương tiện điện tử, tương tác thông qua các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử.
- Đặc điểm: Dẫn theo Đại học Pondicherry với 7 đặc điểm cơ bản gồm tính phổ biến, phạm vi tiếp cận toàn cầu, tiêu chuẩn chung, sự phong phú thông tin, tính tương tác, khả năng cá nhân hóa, công nghệ xã hội và nội dung do người dùng tạo.
- Mô hình giao dịch: Phân loại theo Rania Nemat (2011) gồm 12 mô hình (B2B, B2C, B2E, B2G, B2M, C2B, C2C, G2B, G2C, G2E, G2G, P2P); trong đó xác định 3 mô hình phổ biến nhất tại Việt Nam theo Nguyễn Việt Liên Hương (2020) là B2B, B2C và C2C.
- Điều kiện và tiêu chí đánh giá: Dựa trên khung điều kiện của VeSa (nguồn nhân lực, hạ tầng Internet, hạ tầng pháp lý, hạ tầng công nghệ điện tử, logistics, dịch vụ công, hệ thống thanh toán tự động, bảo vệ người tiêu dùng) và hệ thống tiêu chí của Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam kết hợp với khung phân tích nhân tố của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2018), Ali A. (2011), Kabango (2015) và Trần Thị Cẩm Hải (2012). Khóa luận thiết lập khung phân tích thực trạng qua 5 khía cạnh: (1) Cơ sở pháp lý; (2) Cơ sở vật chất; (3) Thị trường; (4) Người tiêu dùng; (5) Doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp và thống kê mô tả để bóc tách dữ liệu theo 5 khía cạnh nghiên cứu, biểu diễn qua các bảng số liệu và đồ thị trực quan hóa bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) giai đoạn 2016 – 2020, báo cáo của VECOM, Statista, United Nations, Insider Intelligence và tài liệu của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát trực tuyến người tiêu dùng trong thời gian từ ngày 15/10/2021 đến ngày 31/10/2021. Bảng hỏi gồm 3 phần: Giới thiệu; Thông tin chung (độ tuổi, nghề nghiệp); Tình hình sử dụng Internet, hành vi mua sắm và cảm nhận của người tiêu dùng về TMĐT. Quy trình kiểm phiếu thu được kết quả như sau:
| Chỉ số kiểm phiếu |
Giá trị |
| Tổng số phiếu thu về |
208 phiếu |
| Số phiếu hợp lệ |
206 phiếu |
| Số phiếu bị loại (không hợp lệ) |
2 phiếu |
| Tỷ lệ phiếu hợp lệ |
99% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về thương mại điện tử
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu quốc tế (Chan B. và cộng sự, 2002; Surmanidze, 2016; ADB, 2018; Kasemsap, 2018; Agarwal, 2019; Taher, 2021; Belwal và cộng sự, 2021; UNCTAD, 2021) tập trung vào vai trò hạ tầng CNTT, cơ chế pháp lý, an toàn bảo mật, bảo vệ người tiêu dùng và tác động của đại dịch Covid-19 tới mô hình kinh doanh trực tuyến. Các nghiên cứu trong nước (Trần Thị Cẩm Hải, 2012; Hồ Huy Tựu và cộng sự, 2013; Trần Hà Minh Quân và cộng sự, 2014; Nguyễn Đình Luận, 2015; Nguyễn Hồng Quân, 2015; Lưu Tiến Thuận và cộng sự, 2015; Nguyễn Duy Thanh và cộng sự, 2017; Hà Nam Khánh Giao và cộng sự, 2018; Nguyễn Thị Bình, 2020) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp, lòng tin của khách hàng, dịch vụ logistics và sàn TMĐT. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các tài liệu trước đây chưa đánh giá bao quát sự phát triển TMĐT tại Việt Nam trong một giai đoạn liên tục 5 năm (2016 – 2020) dưới góc độ kinh tế phát triển. Chương 1 đồng thời trình bày khung lý luận về khái niệm, 7 đặc điểm, 12 mô hình giao dịch, lợi ích - hạn chế và 8 điều kiện phát triển TMĐT.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày phương pháp luận nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu. Tác giả xác lập khung phân tích 5 khía cạnh thực trạng TMĐT. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được quy định với tiêu chí lựa chọn các chuỗi số liệu đầy đủ từ 2016 đến 2020 từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam. Đối với dữ liệu sơ cấp, chương 2 mô tả quy trình xây dựng bảng hỏi gồm 5 bước: Xây dựng bảng hỏi -> Phỏng vấn thử -> Tham khảo ý kiến giảng viên -> Điều chỉnh bảng hỏi -> Bảng hỏi hoàn thành và Thực hiện khảo sát trực tuyến. Quy trình xử lý phiếu khảo sát áp dụng tiêu chí làm sạch nghiêm ngặt (loại bỏ phiếu thiếu câu trả lời, trùng lặp đáp án, câu trả lời không phù hợp), thu được mẫu nghiên cứu chính thức gồm 206 quan sát hợp lệ (đạt tỷ lệ 99%). Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý và trực quan hóa bằng phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm Excel.
Chương 3: Đánh giá thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020
Chương 3 phân tích bối cảnh TMĐT thế giới và thực trạng tại Việt Nam:
- Bối cảnh quốc tế: Doanh số bán lẻ TMĐT toàn cầu tăng từ 1.845 tỷ USD (2016) lên 4.280 tỷ USD (2020), tăng trưởng 132%. Năm 2020, khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm thị phần lớn nhất với 62% (2.448,33 tỷ USD), tiếp theo là Bắc Mỹ chiếm 19% (749 tỷ USD), Tây Âu chiếm 13% (498,32 tỷ USD). Tốc độ tăng trưởng TMĐT toàn cầu năm 2020 đạt 27,6%, trong đó Mỹ Latinh có mức tăng trưởng cao nhất (36,7%).
- Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu thực tiễn phát triển TMĐT tại Thái Lan (doanh số trực tuyến 49 tỷ USD năm 2020, B2B chiếm 55%, B2C chiếm 29%, ví điện tử thanh toán 23% năm 2019 thông qua chính sách Thái Lan 4.0), Ấn Độ (quy mô 46,2 tỷ USD năm 2020 dự kiến đạt 111,40 tỷ USD năm 2025, 782,86 triệu kết nối Internet nhờ chương trình Digital India) và Trung Quốc (thị trường TMĐT đạt 1.343 tỷ USD năm 2020, tỷ lệ thâm nhập trực tuyến 59%, 3 doanh nghiệp lớn nhất gồm jd.com đạt 82,1 tỷ USD, suning.com đạt 21,5 tỷ USD, vip.com đạt 14 tỷ USD). Bài học rút ra cho Việt Nam là xây dựng chiến lược quốc gia theo từng giai đoạn, đầu tư hạ tầng băng thông rộng toàn quốc và hoàn thiện thể chế giao dịch điện tử.
- Thực trạng tại Việt Nam:
- Môi trường pháp lý: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật gồm Quyết định 1563/QĐ-TTg (phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT 2016 – 2020), Chỉ thị 16/CT-TTg và Quyết định 4246/QĐ-BCT về tiếp cận CMCN 4.0, Nghị định 27/2018/NĐ-CP (quản lý mạng xã hội), Nghị định 09/2018/NĐ-CP (hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài), Nghị định 81/2018/NĐ-CP (xúc tiến thương mại), Luật An ninh mạng 2018 (7 chương, 43 điều), Nghị định 165/2018/NĐ-CP (giao dịch điện tử trong tài chính), Luật Quản lý thuế 2019 (nghĩa vụ thuế sàn số xuyên biên giới), Nghị định 10/2020/NĐ-CP (nền tảng kết nối vận tải) và Quyết định 645/QĐ-TTg (Kế hoạch phát triển TMĐT quốc gia 2021 – 2025).
- Quản lý hồ sơ và cơ sở hạ tầng: Số lượng tài khoản doanh nghiệp trên hệ thống quản lý TMĐT tăng 171% (từ 19.456 tài khoản năm 2016 lên 52.880 tài khoản năm 2020); tài khoản cá nhân tăng từ 7.170 lên 17.423 tài khoản. Tỷ lệ dân số sử dụng Internet tăng từ mức 58% năm 2016 lên 70% năm 2020 (+25%). Hạ tầng mạng 4G triển khai trên 80.000 trạm từ năm 2017; độ sẵn sàng vô tuyến của các nhà mạng MobiFone (100%), VNPT (99,99%), Viettel (100%), Vietnamobile (99,21%). Tốc độ tải xuống trung bình đạt: Viettel (20,51 Mbps), MobiFone (15,57 Mbps), VNPT (12,25 Mbps), Vietnamobile (5,83 Mbps). Các ví điện tử phổ biến gồm MoMo, Moca, ZaloPay, Viettel Pay, Payoo, ShopeePay, MobiFone Pay.
- Khảo sát hành vi người tiêu dùng: Phân tích mẫu khảo sát n = 206 về độ tuổi, nghề nghiệp, thiết bị truy cập, tần suất, mục đích sử dụng, loại hàng hóa mua sắm, phương thức thanh toán, mức độ tin tưởng, nỗi lo ngại bảo mật và các rào cản khiến khách hàng không tiếp tục mua sắm trực tuyến.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2021 – 2025
Chương 4 phân tích xu hướng phát triển TMĐT thế giới và quán triệt định hướng theo Quyết định số 645/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 – 2025. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển TMĐT tại Việt Nam tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý, nâng cấp hạ tầng công nghệ và viễn thông di động, mở rộng thanh toán điện tử không dùng tiền mặt, phát triển hạ tầng logistics chuyên biệt cho TMĐT, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao niềm tin, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên môi trường trực tuyến.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số phản ánh sự phát triển của TMĐT Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020:
| Chỉ tiêu quản lý và phát triển TMĐT |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2020/2016 |
| Số lượng tài khoản doanh nghiệp (tài khoản) |
19.456 |
26.622 |
34.678 |
42.976 |
52.880 |
Tăng 171% (+33.424) |
| Số lượng tài khoản cá nhân (tài khoản) |
7.170 |
- |
- |
- |
17.423 |
Tăng 143% (+10.253) |
| Số website/ứng dụng TMĐT được Bộ Công Thương xác nhận (website/ứng dụng) |
13.510 |
- |
- |
29.370 |
36.451 |
Tăng 170% (+22.941) |
| Tỷ lệ người dân sử dụng Internet (% dân số) |
58% |
- |
- |
66% |
70% |
Tăng 25% (+12 điểm %) |
| Số người mua sắm trực tuyến (triệu người) |
32,7 |
33,6 |
39,9 |
44,8 |
- |
Tăng từ 30,3 (2015) lên 44,8 (2019) |
| Doanh số bán lẻ TMĐT B2C (tỷ USD) |
- |
- |
- |
10,08 |
14,00 |
Tăng trưởng 16% (năm 2020) |
| Tỷ trọng doanh thu B2C trong tổng mức bán lẻ (%) |
- |
- |
- |
4,9% |
- |
Chiếm 4,9% năm 2019 |
Khóa luận đồng thời tổng hợp các thông số kỹ thuật về chất lượng hạ tầng mạng Internet di động tại Việt Nam phục vụ cho giao dịch TMĐT:
| Doanh nghiệp viễn thông |
Độ sẵn sàng mạng vô tuyến |
Tốc độ tải xuống (Download) |
Tốc độ tải lên (Upload) |
| Viettel |
100% |
20,51 Mbps |
3,69 Mbps |
| MobiFone |
100% |
15,57 Mbps |
2,61 Mbps |
| VNPT |
99,99% |
12,25 Mbps |
2,41 Mbps |
| Vietnamobile |
99,21% |
5,83 Mbps |
2,46 Mbps |
| Tiêu chuẩn ngành quy định |
95% |
- |
- |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Đóng góp khoa học: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về điều kiện, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển TMĐT; xây dựng khung đánh giá 5 khía cạnh (pháp lý, cơ sở vật chất, thị trường, người tiêu dùng, doanh nghiệp) áp dụng cho một nền kinh tế đang phát triển.
- Ý nghĩa thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thứ cấp liên tục giai đoạn 2016 – 2020 kết hợp kết quả điều tra sơ cấp (n = 206) về hành vi, rào cản và thái độ của người tiêu dùng đối với TMĐT tại Việt Nam; cung cấp các hàm ý chính sách và giải pháp tham khảo cho các cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 – 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với quy mô mẫu là 206 người tiêu dùng hợp lệ trong khoảng thời gian ngắn (từ 15/10/2021 đến 31/10/2021), do đó tính đại diện cho toàn bộ các nhóm dân cư và địa bàn nông thôn còn hạn chế.
- Một số chuỗi số liệu thứ cấp từ Sách trắng Thương mại điện tử không đồng nhất đầy đủ qua tất cả các năm đối với từng chỉ tiêu chuyên sâu.
- Báo cáo chưa đi sâu vào đo lường định lượng mức độ tác động của từng nhân tố kinh tế lượng mà chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả.
- Tốc độ Internet di động tại Việt Nam dù đạt chuẩn trong nước nhưng vẫn thấp hơn mức trung bình thế giới, đặt ra yêu cầu tiếp tục nghiên cứu tác động của hạ tầng số thế hệ mới (5G) và logistics thông minh trong giai đoạn sau 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn:
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Thương mại điện tử, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh; các nhà nghiên cứu quan tâm đến tiến trình chuyển đổi số và kinh tế số tại Việt Nam.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bảng tổng hợp chi tiết các nghị định, thông tư, luật chuyên ngành (Luật An ninh mạng, Luật Quản lý thuế, Nghị định 09, Nghị định 27, Nghị định 81, Nghị định 10, Nghị định 165) điều chỉnh hoạt động TMĐT giai đoạn 2016 – 2020.
- Bộ chỉ tiêu thống kê: Chuỗi dữ liệu thứ cấp về số lượng tài khoản, website đăng ký/thông báo với Bộ Công Thương và số liệu hạ tầng viễn thông của 4 nhà mạng lớn.
- Khung bảng hỏi khảo sát: Cấu trúc phiếu điều tra người tiêu dùng về thói quen, mức độ tin tưởng và rào cản trong giao dịch TMĐT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá thực trạng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam?
Khóa luận đánh giá thực trạng TMĐT dựa trên 5 khía cạnh chính: (1) Cơ sở pháp lý và quản lý nhà nước (chính sách, quản lý hồ sơ TMĐT); (2) Cơ sở vật chất (hạ tầng Internet, hạ tầng thanh toán điện tử, logistics); (3) Thị trường (quy mô thị trường B2C, số lượng người tiêu dùng trực tuyến, giá trị mua sắm trung bình, tỷ trọng doanh thu TMĐT trong tổng mức bán lẻ); (4) Người tiêu dùng (sự am hiểu, hành vi sử dụng Internet, niềm tin, sự hài lòng, nỗi lo ngại bảo mật, rào cản mua sắm); (5) Doanh nghiệp (mức độ sẵn sàng ứng dụng TMĐT, tình hình sử dụng dịch vụ công trực tuyến).
2. Số lượng tài khoản doanh nghiệp và website/ứng dụng TMĐT đăng ký với Bộ Công Thương thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2020?
Theo số liệu trong khóa luận, số lượng tài khoản doanh nghiệp trên hệ thống quản lý TMĐT tăng từ 19.456 tài khoản (năm 2016) lên 52.880 tài khoản (năm 2020), tương ứng mức tăng 171%. Số lượng website và ứng dụng TMĐT được Bộ Công Thương xác nhận thông báo đạt 36.451 vào năm 2020, tăng 7.081 website/ứng dụng so với năm 2019 và tăng 22.941 website/ứng dụng so với năm 2016 (tương ứng mức tăng 170%).
3. Khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện bằng hình thức trực tuyến đối với người tiêu dùng từ ngày 15/10/2021 đến ngày 31/10/2021. Tổng số phiếu thu về là 208 phiếu, trong đó có 206 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 99%) và 2 phiếu bị loại do không đáp ứng yêu cầu điền thông tin.
4. Khóa luận phân tích bài học kinh nghiệm phát triển TMĐT từ những quốc gia nào?
Khóa luận phân tích thực tiễn phát triển TMĐT tại 3 quốc gia đang phát triển thuộc khu vực Châu Á gồm Thái Lan (chính sách phát triển băng thông rộng Thái Lan 4.0 và ví điện tử), Ấn Độ (sáng kiến Digital India, mạng lưới kết nối không dây) và Trung Quốc (các kế hoạch phát triển 5 năm của Chính phủ, quy mô thị trường đạt 1.343 tỷ USD năm 2020).
Kết luận
Khóa luận "Phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020" của tác giả Nguyễn Yến Nhi đã phân tích có hệ thống sự phát triển của thị trường TMĐT Việt Nam qua 5 khía cạnh: pháp lý, cơ sở vật chất, thị trường, người tiêu dùng và doanh nghiệp. Bằng việc kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2020 từ Sách trắng Thương mại điện tử và khảo sát sơ cấp trên 206 người tiêu dùng, nghiên cứu đã làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh số B2C, mức độ mở rộng của hạ tầng viễn thông, số lượng tài khoản doanh nghiệp cũng như nhận diện các rào cản về bảo mật, niềm tin và logistics. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát định hướng Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 theo Quyết định số 645/QĐ-TTg, đóng góp tư liệu hữu ích cho nghiên cứu học thuật và hoạch định chính sách kinh tế số tại Việt Nam.