Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62 31 01 05) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoài Nam, thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Văn Huyền và TS Nguyễn Ngọc Toàn, có đề tài: "Phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Điện năng là yếu tố đầu vào thiết yếu cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, đồng thời là ngành công nghiệp hạ tầng kỹ thuật then chốt của nền kinh tế. Trong lịch sử, ngành điện vận hành theo mô hình "độc quyền tự nhiên" tích hợp dọc. Khi năng lực sản xuất tăng lên và có công suất dự phòng, yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng dịch vụ đòi hỏi phải chuyển dịch sang mô hình thị trường điện lực cạnh tranh.
Tại Việt Nam, Chính phủ đã phê duyệt lộ trình phát triển thị trường điện lực qua ba cấp độ theo Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg. Thị trường phát điện cạnh tranh (cấp độ 1) đã chính thức vận hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2012; thị trường bán buôn điện cạnh tranh (cấp độ 2) được triển khai giai đoạn 2015-2021. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam vẫn đối mặt với ba nút thắt lớn:
- Cơ chế giá điện chưa phản ánh quan hệ cung - cầu thị trường, còn chịu sự điều tiết hành chính nặng nề và tồn tại cơ chế bù chéo, trợ giá gián tiếp cho các ngành công nghiệp thâm dụng năng lượng.
- Thị trường tiếp tục bị chi phối bởi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các đơn vị thành viên, gây cản trở việc thu hút nguồn vốn tư nhân trong và ngoài nước vào sản xuất và truyền tải điện.
- Khách hàng sử dụng điện chưa có quyền lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, làm giảm áp lực cạnh tranh nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp trong ngành.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển, đặt thị trường điện lực trong mối liên hệ hữu cơ giữa các yếu tố cung, cầu, hạ tầng giao dịch, cơ chế giá và thể chế điều tiết gắn với bài toán tối ưu hóa cân bằng cung - cầu năng lượng dài hạn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam đến năm 2030 dựa trên phân tích đặc điểm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường điện lực, hình thành khung lý thuyết và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2017, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Xây dựng mô hình toán học và giải bài toán quy hoạch tuyến tính cân bằng cung - cầu điện năng quốc gia theo các vùng miền giai đoạn đến năm 2030.
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành thị trường điện lực toàn quốc gồm: nguồn cung (chuỗi sản xuất, cung ứng, hạ tầng kỹ thuật), nhu cầu tiêu thụ điện, cơ chế cạnh tranh, cơ chế giá điện, cơ sở hạ tầng nền tảng giao dịch và thể chế điều tiết.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, phân chia phụ tải và nguồn cung theo 3 miền Bắc - Trung - Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2004 - 2017 (tính từ khi Luật Điện lực năm 2004 được ban hành) và đề xuất định hướng, giải pháp giai đoạn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Năng lượng bền vững và cân bằng cung - cầu: Holger Rogall (2008) chỉ ra các yêu cầu phát triển năng lượng bền vững trên ba phương diện sinh thái, kinh tế và văn hóa - xã hội. Vaughn Nelson, Christian Ngô và Joseph Natowitz (2009) nhấn mạnh hai trụ cột: xây dựng hệ thống tiêu dùng năng lượng thông minh và giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch thông qua năng lượng tái tạo. Báo cáo Đánh giá năng lượng toàn cầu của Viện Quốc tế về Phân tích các hệ thống ứng dụng (IIASA, 2012) đề xuất đa dạng hóa nguồn cung và tích hợp chính sách liên ngành.
- Cải cách cấu trúc và mô hình cạnh tranh ngành điện: P. Joskow (2006), David M. Newbery (1996, 1997), Frederick S. Hillier (1998), Fereidoon P. Sioshansi và Wolfgang Pfaffenberger (2006) phân tích quá trình tách khâu phát điện cạnh tranh khỏi các khâu độc quyền tự nhiên (truyền tải, phân phối). Sally Hunt và Graham Shuttleworth (1996) chuẩn hóa khung lý thuyết với mô hình 4 cấp độ cạnh tranh thị trường điện lực.
- Cơ chế điều tiết và tính độc lập của cơ quan quản lý: Cushman (1990), Jon Stern (1997), Moen và Hamrin (2008), Stephen C. Littlechild (1989, 2006) nghiên cứu tiêu chí đo lường tính độc lập của cơ quan điều tiết thị trường điện lực thông qua quy trình thành lập, nhân sự, ngân sách hoạt động và mức độ tách biệt với cơ quan hành pháp.
- Cơ chế giá và trợ cấp năng lượng: Báo cáo của các tổ chức quốc tế như UNDP, World Bank, ADB, EU, GIZ (2012-2017) phân tích biểu giá bán lẻ điện tại Việt Nam, chỉ ra tình trạng duy trì trợ giá nhiên liệu hóa thạch và khuyến nghị gỡ bỏ trợ giá để phản ánh chi phí biên dài hạn.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Cân bằng cung - cầu và quy hoạch phát triển nguồn điện: Bùi Huy Phùng, Ngô Tuấn Kiệt, Đoàn Văn Bình (2010-2016) từ Viện Khoa học năng lượng - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nghiên cứu rủi ro mất cân đối năng lượng sơ cấp và phụ thuộc nhập khẩu nhiên liệu. Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Mạnh Cường (2012) đánh giá hạ tầng lưới truyền tải và đề xuất phát triển năng lượng tái tạo. Nguyễn Thanh Nhân và Hà Dương Minh (2011) sử dụng mô hình quy hoạch tổng thể đáy lên (bottom-up) chỉ ra năng lượng tái tạo có thể thay thế 4.400 MW nhiệt điện than giai đoạn 2010 - 2030. Bùi Huy Phùng và Trần Viết Ngãi (2013) nghiên cứu quản lý nhu cầu điện và chính sách thuế tiết kiệm năng lượng.
- Cơ chế giá điện và phí truyền tải: Tiết Minh Tuyết (2010) nghiên cứu tác động của điều chỉnh giá điện đến đồ thị phụ tải; Tiết Minh Tuyết và Nguyễn Chí Phúc (2011) xác định tương quan giá giữa than, dầu, khí và điện; Nguyễn Anh Tuấn và Nguyễn Anh Dũng (2010) tính toán phí truyền tải điện theo phương pháp chi phí gia tăng bình quân dài hạn (LRAIC) thay thế phương pháp "tem thư".
- Tái cơ cấu ngành điện và khâu truyền tải: Đề án của Bộ Công nghiệp (2004), Dự án ADB TA 3763-VIE (2004), Đề án Cục Điều tiết điện lực (2007) phục vụ xây dựng Quyết định 26/2006/QĐ-TTg. Luận án của Cao Đạt Khoa (2014) đề xuất mô hình phân cấp quản lý khâu truyền tải điện và tách chức năng quản lý nhà nước khỏi quản lý vốn tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Thiết kế các cấp độ thị trường điện lực: Quyết định 6463/QĐ-BCT (2014) phê duyệt thiết kế tổng thể thị trường bán buôn điện cạnh tranh. Luận án của Nguyễn Thành Sơn (2014) đề xuất thị trường bán buôn chào giá theo chi phí với hai thị trường thứ cấp (hợp đồng song phương và giao ngay). Đề tài cấp nhà nước của Đại học Điện lực (2012) nghiên cứu thiết kế mô hình thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây tập trung vào khía cạnh kỹ thuật vận hành, thiết kế thị trường đơn lẻ hoặc quản lý doanh nghiệp ngành điện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích đồng bộ sự phát triển thị trường điện lực dưới góc độ Kinh tế phát triển, kết hợp giữa điều tra xã hội học định lượng về rào cản của doanh nghiệp với mô hình quy hoạch tuyến tính tối ưu hóa chi phí toàn hệ thống theo 3 vùng phụ tải đến năm 2030, đồng thời luận giải mô hình cải cách thể chế điều tiết độc lập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm và đường lối phát triển kinh tế bền vững của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
- Lý thuyết kinh tế thị trường: Khái niệm thị trường của Paul Samuelson (cơ chế tương tác xác định giá và sản lượng) và David Begg; lý thuyết kinh tế phúc lợi và cạnh tranh hoàn hảo/không hoàn hảo/độc quyền.
- Khung phân tích 4 cấp độ thị trường điện lực của Sally Hunt & Graham Shuttleworth (1996):
- Cấp độ 1 (Độc quyền): Một đơn vị tích hợp dọc kiểm soát sản xuất, truyền tải, phân phối và bán lẻ.
- Cấp độ 2 (Cạnh tranh sản xuất điện): Cho phép các nhà máy điện độc lập (IPP) bán điện cho một đơn vị mua duy nhất (đơn vị mua buôn duy nhất).
- Cấp độ 3 (Cạnh tranh bán buôn): Các công ty phân phối điện và khách hàng lớn mua điện trực tiếp từ các nhà máy điện trên thị trường bán buôn; khâu truyền tải và vận hành thị trường chịu điều tiết.
- Cấp độ 4 (Cạnh tranh bán lẻ): Toàn bộ khách hàng được tự do lựa chọn đơn vị bán lẻ; khâu mạng lưới truyền tải/phân phối vẫn giữ độc quyền tự nhiên chịu điều tiết.
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của điện năng: Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, không thể lưu kho đại trà quy mô lớn; vận hành đòi hỏi cân bằng tức thời để duy trì tần số và điện áp; hạ tầng truyền tải mang tính độc quyền tự nhiên; cầu điện năng kém co giãn theo giá trong ngắn hạn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
1. Phương pháp điều tra khảo sát xã hội học (Chương 3)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017.
- Hình thức: Bảng câu hỏi trực tuyến gửi qua thư điện tử tới các doanh nghiệp và chuyên gia ngành điện.
- Quy mô mẫu: Gửi trên 60 đơn vị, thu về 24 phiếu phản hồi hợp lệ (so sánh tương đối với tổng số 67 nhà máy điện tham gia thị trường phát điện cạnh tranh tại thời điểm khảo sát).
- Cơ cấu mẫu: 9 đơn vị điện mặt trời (37,5%), 5 đơn vị điện gió (20,8%), 3 đơn vị đầu tư cả điện gió và mặt trời, 3 đơn vị nhiệt điện than, 3 đơn vị thủy điện, các đơn vị điện sinh khối và 6 chuyên gia tư vấn/nghiên cứu.
- Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (Mức 1: "Không phải rào cản/khó khăn"; Mức 5: "Rào cản/khó khăn đáng kể") để đánh giá 3 nhóm yếu tố:
- Rào cản về quản lý và kỹ thuật - công nghệ;
- Rào cản về kinh tế - tài chính;
- Rào cản về môi trường giao dịch trên thị trường điện.
2. Phương pháp quy hoạch tuyến tính và mô hình hóa cân bằng năng lượng (Chương 4)
Mô hình bài toán cân bằng cung - cầu điện năng quốc gia chia làm 3 vùng (Bắc, Trung, Nam) liên kết qua lưới truyền tải liên vùng.
Hệ phương trình toán học của mô hình:
$$\sum_{t=1}^{T} S_{t}^{H} + AX - y_{t} - \sum_{h=1}^{H} S_{kh} = 0 \quad (1)$$
$$0 \le X \le D \quad (2)$$
$$0 \le Y_{t} \le R_{t} \quad (3)$$
$$0 \le S_{kh} \le S_{h} \quad (4)$$
$$\sum_{h=1}^{H} S \le S_{h} \quad (5)$$
Hàm mục tiêu (cực tiểu hóa tổng chi phí toàn hệ thống):
$$F = \sum (C, X) + \sum_{t=1}^{T} (r_{t}, g_{t}) + \sum_{h=1}^{H} (q_{h}, S_{h} - S_{kh}) \to \min \quad (6)$$
Trong đó:
- $X$: Vector biến sản xuất, biến đổi và truyền tải điện năng; $D$: Giới hạn năng lực sản xuất, truyền tải.
- $Y_{t}$: Vector tiêu thụ điện của nhóm phụ tải $t$; $R_{t}$: Nhu cầu tiêu thụ dự báo của nhóm $t$.
- $A$: Ma trận hệ số kinh tế - kỹ thuật của hệ thống.
- $S_{kh}, S_{h}, S^{H}$: Các vector tiềm năng và tích trữ tài nguyên năng lượng đầu và cuối kỳ.
- $C$: Vector chi phí vận hành, sản xuất và truyền tải điện.
- $r_{t}$: Vector chi phí thiệt hại tài chính do thiếu hụt điện năng ứng với lượng thiếu $(R_{t} - Y_{t})$.
- $q_{h}$: Vector chi phí tổn thất do thiếu công suất dự phòng nguồn phát theo vùng và công nghệ.
3. Công cụ tính toán và nguồn dữ liệu
- Phần mềm tính toán: Luận án sử dụng phần mềm Corrective mô-đun 1 do Viện Các hệ thống năng lượng Melentiev (Liên bang Nga) phát triển, được chuyển giao cho Viện Khoa học năng lượng (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) năm 2010. Phần mềm viết bằng ngôn ngữ kịch bản Lua, sử dụng bộ giải quy hoạch tuyến tính số nguyên hỗn hợp
lp_solve và cơ sở dữ liệu Firebird.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu dự báo GDP và nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030 từ Viện Khoa học năng lượng; số liệu thống kê ngành điện từ EVN, Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2004 - 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về 4 nhóm nội dung cốt lõi:
- Phát triển cân bằng cung - cầu năng lượng và định hướng năng lượng bền vững (vai trò của năng lượng tái tạo, giảm phát thải khí nhà kính, chuyển dịch từ nhiệt điện than).
- Tái cơ cấu ngành điện và thiết kế thị trường điện cạnh tranh (phân tách khâu phát điện, bán buôn, bán lẻ khỏi khâu truyền tải và phân phối mang tính độc quyền tự nhiên).
- Cơ chế giá điện và phí dịch vụ hạ tầng (giá biên dài hạn, chi phí truyền tải LRAIC, loại bỏ bù chéo và trợ giá năng lượng hóa thạch).
- Thể chế quản lý và mức độ độc lập của cơ quan điều tiết thị trường điện lực.
Chương 1 kết luận về sự đồng thuận của các nghiên cứu trước về việc giảm dần điều tiết giá và mở cửa thị trường, đồng thời chỉ ra điểm chưa hoàn thiện trong các nghiên cứu tại Việt Nam về tính độc lập của cơ quan điều tiết và đánh giá định lượng cung - cầu dài hạn, từ đó xác lập hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thị trường điện lực
Chương 2 luận giải chuỗi giá trị ngành điện (Sản xuất $\to$ Truyền tải $\to$ Phân phối $\to$ Bán lẻ) và đưa ra định nghĩa về thị trường điện lực. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến giao dịch điện năng.
| Cấp độ thị trường |
Khâu cạnh tranh |
Khâu độc quyền / Điều tiết |
Đối tượng mua điện |
| Cấp độ 1: Độc quyền |
Không có |
Toàn bộ chuỗi sản xuất, truyền tải, phân phối |
Đơn vị độc quyền tích hợp |
| Cấp độ 2: Cạnh tranh phát điện |
Khâu sản xuất (nhà máy điện độc lập IPP) |
Truyền tải, phân phối, bán lẻ; đơn vị mua buôn duy nhất |
Đơn vị mua duy nhất |
| Cấp độ 3: Cạnh tranh bán buôn |
Khâu sản xuất và mua bán buôn |
Lưới truyền tải, điều độ hệ thống, biểu giá bán lẻ |
Các công ty phân phối và khách hàng lớn |
| Cấp độ 4: Cạnh tranh bán lẻ |
Khâu sản xuất và toàn bộ khâu bán lẻ |
Lưới truyền tải và lưới phân phối vật lý |
Toàn bộ hộ tiêu dùng cuối cùng |
Chương 2 khảo cứu quá trình phát triển thị trường điện lực quốc tế qua các mốc lịch sử (Mỹ 1978, Chile 1982, Anh 1990 và 2001, Bắc Âu 1994, Australia 1996) và nghiên cứu trường hợp cải cách thị trường điện lực tại Italia (cơ quan điều tiết độc lập AEEGSI) và Trung Quốc, từ đó rút ra 5 bài học cho Việt Nam:
- Hoàn thiện khung pháp lý và lộ trình chuyển đổi minh bạch;
- Tách bạch quản lý nhà nước, điều tiết thị trường và hoạt động kinh doanh;
- Đảm bảo giá điện phản ánh đúng chi phí thị trường;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin, đo đếm và điều độ đồng bộ;
- Đảm bảo dự phòng công suất nguồn phát để duy trì an ninh năng lượng trong quá trình mở cửa thị trường.
Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam
Chương 3 phân tích thực trạng phát triển ngành điện Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017:
- Về tổ chức ngành và vận hành thị trường: Thị trường phát điện cạnh tranh vận hành chính thức từ 01/7/2012 với 67 nhà máy điện trực tiếp tham gia chào giá. Tuy nhiên, EVN và 3 Tổng công ty Phát điện (EVNGENCO 1, 2, 3) cùng các doanh nghiệp nhà nước (PV Power, Vinacomin Power) vẫn nắm giữ thị phần áp đảo về công suất đặt nguồn điện.
- Về cơ chế giá điện: Biểu giá bán lẻ điện bình quân giai đoạn 2005 - 2017 duy trì ở mức thấp, chịu sự can thiệp hành chính, chưa bù đắp đủ chi phí sản xuất trong các giai đoạn biến động giá nhiên liệu, dẫn đến hiện tượng trợ giá chéo giữa các nhóm khách hàng và trợ giá cho sản xuất công nghiệp.
- Về cơ sở hạ tầng: Hệ thống đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV phát triển nhanh nhưng thường xuyên đối mặt nguy cơ quá tải lưới truyền tải liên miền Bắc - Nam trong các tháng mùa khô do phân bổ nguồn phát và phụ tải mất cân đối.
- Kết quả điều tra khảo sát 24 doanh nghiệp và chuyên gia:
- Rào cản tài chính - kinh tế được đánh giá cao nhất: giá mua điện năng lượng tái tạo (FIT) chưa đủ hấp dẫn, khó tiếp cận nguồn vốn vay thương mại dài hạn, rủi ro hợp đồng mua bán điện (PPA).
- Rào cản kỹ thuật - môi trường thị trường: quy trình đấu nối lưới điện còn phức tạp, tính minh bạch trong huy động công suất giữa các nhà máy điện thuộc EVN và ngoài EVN chưa đồng đều.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam
Dựa trên kết quả dự báo nhu cầu phụ tải điện đến năm 2030 (với dự báo nhu cầu tiêu thụ điện toàn quốc vượt 500 tỷ kWh vào năm 2030), tác giả chạy mô hình quy hoạch tuyến tính Corrective mô-đun 1 để tính toán cân bằng cung - cầu tối ưu chi phí.
Chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:
- Hoàn thiện cơ chế giá điện: Xóa bỏ cơ chế bù chéo giá điện; chuyển từ cơ chế biểu giá hành chính sang định giá theo quan hệ cung - cầu thị trường; tính đúng, tính đủ chi phí môi trường và chi phí truyền tải phân phối.
- Đảm bảo cơ cấu nguồn cung và thu hút vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn cung, nâng tỷ trọng các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, sinh khối) để giảm phụ thuộc vào nhiệt điện than nhập khẩu; duy trì mức dự phòng công suất hợp lý; hoàn thiện hợp đồng mẫu chuẩn quốc tế để thu hút đầu tư tư nhân.
- Cải cách thể chế điều tiết và tái cơ cấu tổ chức ngành điện: Đổi mới mô hình Cục Điều tiết điện lực thành cơ quan điều tiết độc lập (tách khỏi Bộ Công Thương) nhằm đảm bảo tính khách quan trong giám sát thị trường; đẩy mạnh cổ phần hóa các Tổng công ty Phát điện (GENCO), tách Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) thành đơn vị vận hành hệ thống và thị trường điện độc lập với EVN.
- Quản lý nhu cầu điện (DSM): Thúc đẩy các chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, điều chỉnh phụ tải đỉnh, ban hành tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng bắt buộc cho thiết bị công nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận sự phát triển thị trường điện lực dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về thị trường điện lực: chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm vận hành, chuỗi giá trị 4 khâu, nội dung phát triển, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi thể chế.
- Thiết lập mô hình toán học quy hoạch tuyến tính 3 vùng (Bắc - Trung - Nam) tích hợp hàm mục tiêu cực tiểu hóa tổng chi phí vận hành, chi phí thiếu hụt điện năng và chi phí tổn thất do thiếu nguồn dự phòng để giải quyết bài toán cân bằng năng lượng trung và dài hạn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá khách quan thực trạng vận hành thị trường phát điện cạnh tranh giai đoạn 2012 - 2017, nhận diện thực chứng các rào cản tài chính, pháp lý và kỹ thuật thông qua khảo sát các doanh nghiệp sản xuất điện ngoài EVN và năng lượng tái tạo.
- Chứng minh luận điểm: Để vận hành thị trường điện lực an toàn đến năm 2030, điều kiện tiên quyết là phải đảm bảo cơ cấu nguồn cung tối ưu với biên dự phòng công suất thích hợp nhằm phòng ngừa rủi ro sốc giá hoặc thiếu hụt điện năng quy mô lớn khi tự do hóa thị trường.
- Đưa ra luận cứ khoa học khẳng định sự cần thiết phải phi điều tiết giá điện bán lẻ song song với việc thành lập cơ quan điều tiết thị trường điện độc lập và tái cấu trúc EVN triệt để.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tiếp cận bài toán cân bằng cung - cầu theo mô hình phân vùng vĩ mô 3 miền (Bắc - Trung - Nam) mà chưa mô phỏng chi tiết các nút nghẽn cục bộ trên từng đường dây truyền tải 110kV - 220kV nội vùng; mô-đun phân tích điểm yếu đồ họa của phần mềm Corrective chưa được khai thác do giới hạn phạm vi nghiên cứu; số lượng mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 24 đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế thanh toán thị trường phụ trợ (dịch vụ điều tần, khởi động đen); nghiên cứu cơ chế định giá theo nút (nodal pricing) chi tiết cho thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh; đánh giá tác động phân phối thu nhập xã hội khi xóa bỏ hoàn toàn bù chéo giá điện đối với các nhóm hộ nghèo.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Luận án cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc hoàn thiện biểu giá bán lẻ điện, lộ trình tách bạch đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (A0) ra khỏi EVN, cùng khung chính sách thu hút vốn tư nhân vào năng lượng tái tạo.
- Đối với các viện nghiên cứu và trường đại học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế năng lượng, Quản lý kinh tế và Quy hoạch năng lượng.
- Đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư ngành điện: Cung cấp bức tranh tổng thể về cơ chế vận hành thị trường, các điểm nghẽn pháp lý - tài chính và dự báo cân bằng cung - cầu điện năng đến năm 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn cấp độ phát triển thị trường điện lực theo mô hình của Sally Hunt & Graham Shuttleworth được luận án trình bày như thế nào?
Bốn cấp độ phát triển thị trường gồm:
- Cấp độ 1 (Độc quyền): Đơn vị độc quyền kiểm soát toàn bộ chuỗi sản xuất, truyền tải, phân phối và bán lẻ điện.
- Cấp độ 2 (Cạnh tranh sản xuất điện): Cho phép các đơn vị sản xuất điện độc lập (IPP) tham gia phát điện và bán lại cho một đơn vị mua buôn duy nhất.
- Cấp độ 3 (Cạnh tranh bán buôn): Các công ty phân phối và hộ tiêu thụ lớn được mua điện trực tiếp từ các nhà máy điện; khâu truyền tải và vận hành thị trường chịu sự điều tiết.
- Cấp độ 4 (Cạnh tranh bán lẻ): Thị trường cạnh tranh hoàn toàn, mọi khách hàng tiêu dùng cuối cùng đều có quyền tự do lựa chọn công ty bán lẻ điện; khâu lưới điện vật lý giữ độc quyền tự nhiên có điều tiết.
2. Luận án sử dụng công cụ và mô hình toán học nào để tính toán cân bằng cung - cầu điện năng đến năm 2030?
Luận án sử dụng phương pháp quy hoạch tuyến tính với hàm mục tiêu cực tiểu hóa tổng chi phí toàn hệ thống (gồm chi phí vận hành - truyền tải, chi phí tổn thất do thiếu hụt điện năng và chi phí thiệt hại do thiếu nguồn dự phòng) trên 3 vùng địa lý (Bắc - Trung - Nam). Bài toán được mô hình hóa và giải bằng phần mềm Corrective mô-đun 1 (do Viện Các hệ thống năng lượng Melentiev - Nga phát triển và chuyển giao cho Viện Khoa học năng lượng - VAST), tích hợp bộ giải quy hoạch tuyến tính số nguyên hỗn hợp lp_solve, ngôn ngữ lập trình Lua và cơ sở dữ liệu Firebird.
3. Khảo sát thực tế tại Chương 3 được thiết kế và thu thập dữ liệu như thế nào?
Khảo sát được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017 qua bảng hỏi trực tuyến gửi tới hơn 60 doanh nghiệp và mạng lưới chuyên gia. Tác giả thu về 24 phiếu phản hồi hợp lệ (đại diện cho mẫu 67 nhà máy điện tham gia thị trường phát điện cạnh tranh thời điểm đó), gồm 9 đơn vị điện mặt trời (37,5%), 5 đơn vị điện gió (20,8%), 3 đơn vị đầu tư cả gió và mặt trời, 3 đơn vị nhiệt điện than, 3 đơn vị thủy điện, các đơn vị sinh khối và 6 chuyên gia đầu ngành. Thang đo Likert 5 mức độ được dùng để đánh giá 3 nhóm rào cản: quản lý/kỹ thuật, kinh tế/tài chính và môi trường giao dịch thị trường.
4. Những hạn chế căn bản của thị trường điện lực Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra ba hạn chế trọng yếu:
- Giá bán lẻ điện bị kìm giữ ở mức thấp bằng mệnh lệnh hành chính, duy trì bù chéo và trợ giá gián tiếp cho công nghiệp tiêu hao nhiều năng lượng, không phản ánh chi phí biên thị trường.
- Thị trường phát điện vẫn bị chi phối phần lớn bởi EVN và các tổng công ty nhà nước, gây khó khăn cho việc huy động nguồn vốn tư nhân.
- Người tiêu dùng hoàn toàn chưa có quyền lựa chọn nhà cung cấp điện, làm triệt tiêu động lực nâng cao chất lượng dịch vụ của các đơn vị phân phối.
5. Luận án đề xuất tiêu chí gì để nâng cao tính độc lập của cơ quan điều tiết thị trường điện lực?
Dựa trên lý thuyết của Cushman, Stern và Littlechild, luận án đề xuất đánh giá và thiết lập tính độc lập của cơ quan điều tiết dựa trên: quy trình thành lập/giải tán độc lập với các bộ ngành kinh tế; cơ chế bảo đảm nhiệm kỳ công tác của các thành viên; nguồn ngân sách hoạt động tự chủ không phụ thuộc vào phân bổ hành chính công; và tách bạch chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương với chức năng điều tiết, giám sát thị trường điện độc lập.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hoài Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường điện lực, áp dụng vào bối cảnh kinh tế phát triển tại Việt Nam giai đoạn 2004 - 2017 và định hướng đến năm 2030. Thông qua việc kết hợp giữa khảo sát xã hội học và mô hình hóa quy hoạch tuyến tính 3 vùng trên phần mềm Corrective, công trình đã lượng hóa bài toán cân bằng cung - cầu năng lượng tối ưu chi phí và chỉ rõ vai trò cốt lõi của việc duy trì công suất dự phòng. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm xóa bỏ bù chéo giá điện, tái cơ cấu EVN, thành lập cơ quan điều tiết độc lập, thúc đẩy đầu tư tư nhân vào năng lượng tái tạo và quản lý nhu cầu phụ tải nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia bền vững.