ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN BÁ TRUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP Hà Nội - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- NGUYỄN BÁ TRUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp Mã số: Chuyên ngành thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRỌNG HIỆU XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận văn này do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trọng Hiệu. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa hề đƣợc công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Học viên Nguyễn Bá Trung LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Quản trị kinh doanh, Chƣơng trình Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy giáo TS. Nguyễn Trọng Hiệu đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa… đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tƣ liệu khách quan… để giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn đến các thầy, cô, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2018 Học viên Nguyễn Bá Trung MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG BIỂU.ii DANH MỤC HÌNH.iii MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về phát triển thị trƣờng chuyển giao công nghệ. Khái niệm về công nghệ. Khái niệm về chuyển giao công nghệ.3 Thị trƣờng chuyển giao công nghệ. Khái niệm và đặc điểm của thị trường chuyển giao công nghệ. Các thành tố cơ bản của thị trường chuyển giao công nghệ. Các điều kiện phát triển thị trường chuyển giao công nghệ. Nội dung phát triển thị trường chuyển giao công nghệ.4 Các nhân tố tác động đến thị trƣờng chuyển giao công nghệ. Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. 25 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Phƣơng pháp nghiên cứu.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng.2 Các công cụ được sử dụng.33 CHƢƠNG 3: THỊ TRƢỜNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ SỰ THAM GIA CỦA CÁC TỔ CHỨC TRUNG GIAN TẠI THANH HÓA.1 Phân tích thị trƣờng chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Thanh Hóa.1 Các hàng hóa công nghệ phổ biến.2 Người bán hàng hóa công nghệ.3 Người mua hàng hóa công nghệ.4 Các tổ chức trung gian.2 Thực trạng hoạt động của các tổ chức trung gian tại tỉnh Thanh Hóa .1 Hệ thống tổ chức các tổ chức trung gian.2 Kết quả hoạt động và đánh giá chung về tiềm lực của một số đơn vị trung gian tiêu biểu tại Thanh Hóa.3 Đánh giá việc tổ chức và hoạt động của các tổ chức trung gian . 55 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH THANH HÓA. Định hƣớng thị trƣờng chuyển giao công nghệ hƣớng tới 2020.2 Giải pháp phát triển thị trƣờng chuyển giao công nghệ thông qua phát triển các tổ chức trung gian. Nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động của các tổ chức trung gian . Nâng cao năng lực của các tổ chức trung gian.3 Kiến nghị, đề xuất.1 Với Chính phủ, Bộ KH&CN. Với UBND tỉnh Thanh Hóa và các ngành có liên quan. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO.72 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CGCN Chuyển giao công nghệ 2 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 3 KH&CN Khoa học và Công nghệ 4 KHCN Khoa học công nghệ 5 KT-XH Kinh tế - Xã hội 6 SHTT Sở hữu trí tuệ 7 TTCGCN Thị trƣờng chuyển giao công nghệ 8 TTCN Thị trƣờng công nghệ 9 UBND Ủy ban nhân dân i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang Hệ thống tổ chức các tổ chức trung gian tại 1 Bảng 3.1 Thanh Hóa 45 ii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô tả khái niệm công nghệ 12 2 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 30 Cơ cấu các DNVVN đƣợc khảo sát phân theo 3 Hình 2.2 32 lĩnh vực 4 Hình 3.1 Các hình thức chuyển giao công nghệ 36 Phƣơng thức tiếp cận với các tổ chức cung cấp và 5 Hình 3.2 42 chuyển giao công nghệ 6 Hình 3.3 Rào cản đối với doanh nghiệp 43 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thị trƣờng chuyển giao công nghệ (TTCGCN) nói chung và TTCGCN cho doanh nghiệp nói riêng là một bộ phân cấu thành của thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, có vai trò then chốt trong việc tạo môi trƣờng thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ; nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Phát triển TTCGCN cũng là nhằm thực thi tốt và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia TTCGCN; tập trung phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, nguồn nhân lực và các thiết chế trung gian của thị trƣờng công nghệ (TTCN) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thúc đẩy quan hệ cung, cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong nền kinh tế thị trƣờng, lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về doanh nghiệp nào biết ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, đến nay việc chuyển giao công nghệ để nâng cao năng lực của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) vẫn thực hiện chƣa có hiệu quả. Thực tế này đƣợc đã đƣợc nhận thấy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đỗ Đình Hiệu (2016) chỉ ra, tính đến tháng 6/2016 toàn tỉnh Thanh Hóa có gần 8400 doanh nghiệp đang hoạt động. Đa số doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong chuỗi cung ứng dịch vụ (gần 8.000 doanh nghiệp), rất ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và chỉ có khoảng 6% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. 97% số doanh nghiệp là các DNVVN, trong đó, 60% doanh nghiệp có vốn đăng ký dƣới 5 tỷ đồng. So với một số tỉnh Bắc Trung Bộ, số doanh nghiệp đang hoạt động của Thanh Hóa đứng thứ hai, sau Nghệ An và chiếm 1,58% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động cả nƣớc 1 (Nguyễn Thanh Tiêu, 2016). Dù Thanh Hóa hiện có số lƣợng doanh nghiệp không hề nhỏ nhƣng tiềm lực công nghệ và khả năng tiếp cận với dây chuyền công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp là vô cùng hạn chế. Theo số liệu của Cục Thống kê Thanh Hóa, hiện nay 62% số công nghệ của doanh nghiệp Thanh Hóa là trung bình, lạc hậu, 89,5% doanh nghiệp chƣa thực hiện việc đầu tƣ nâng cao năng lực KH&CN, chỉ có 7% tỷ lệ doanh nghiệp đã đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Đáng chú ý là, mặc dù trong thời gian qua, chính quyền tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ nhƣng chƣa thu đƣợc kết quả nhƣ mong đợi. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 14 doanh nghiệp KH&CN, chỉ chiếm một phần nhỏ trong số các doanh nghiệp Thanh Hóa đang hoạt động (0. Tính tới tháng 3/2017, tỉnh Thanh Hóa hiện có 51 tổ chức KH&CN, trong đó có 09 cơ sở giáo dục đại học, 14 tổ chức nghiên cứu và phát triển và 28 tổ chức dịch vụ KH&CN. Ngoài ra, Thanh Hóa còn là tỉnh có số lƣợng doanh nghiệp KH&CN đứng thứ 3 cả nƣớc. Nhƣ vậy có thể thấy, Thanh Hóa cũng là nơi có hệ thống thống tổ chức KH&CN đã đƣợc hình thành và phát triển không chỉ về số lƣợng mà cả về chất lƣợng. Tuy nhiên, vấn đề chuyển giao công nghệ tại các DNVVN hiện đang gặp nhiều trở ngại. Điều này đƣợc giải thích bởi nguyên nhân là tỷ lệ doanh nghiệp KH&CN trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn vô cùng thấp (0. Bên cạnh đó, mặc dù có nhu cầu đổi mới công nghệ tƣơng đối cao nhƣng do tiềm lực về vốn và tài chính hạn chế và không tiếp cận đƣợc những nguồn thông tin về công nghệ và thị trƣờng công nghệ dẫn tới thực tế hiện nay các hoạt động chuyển giao công nghệ của DNVVN chƣa đƣợc sôi động. Bên cạnh đó, do kỹ năng còn yếu và thiếu nên nhiều doanh nghiệp không tránh khỏi những thất bại trong thƣơng trƣờng chuyển giao công nghệ. Thực tế này dẫn tới việc đầu tƣ của 2 doanh nghiệp cho phát triển công nghệ của các DNVVN trên địa bàn Thanh Hóa rất thấp, thậm chí nhiều doanh nghiệp mức đầu tƣ bằng không. Thực tế đã cho thấy, thị trƣờng chuyển giao công nghệ ở Việt Nam nói chung và Thanh Hóa nói riêng hiện vẫn chƣa có các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp, đặc biệt là hỗ trợ trong việc cung cấp thông tin, lựa chọn công nghệ, đàm phán thƣơng thảo và ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ… Bên cạnh đó, công nghệ là hàng hóa vô hình đƣợc mua bán trong TTCN nên vai trò, tác dụng của các tổ chức dịch vụ môi giới, tƣ vấn chuyển giao công nghệ cũng nhƣ các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật nhƣ định giá, đánh giá, giám định công nghệ thực sự cần thiết và không thể thiếu trong nền kinh tế thị trƣờng nhằm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ phát triển cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN.
## Tổng quan nghiên cứu
Thị trường chuyển giao công nghệ (TTCGCN) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực khoa học công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, trong đó 60% có vốn đăng ký dưới 5 tỷ đồng. Tỉnh Thanh Hóa, với gần 8.400 doanh nghiệp hoạt động tính đến năm 2016, là một trong những địa phương có số lượng DNVVN lớn, nhưng tiềm lực công nghệ và khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại còn hạn chế. Theo số liệu của Cục Thống kê Thanh Hóa, 62% công nghệ doanh nghiệp sử dụng là trung bình hoặc lạc hậu, 89,5% doanh nghiệp chưa đầu tư nâng cao năng lực KH&CN, và chỉ 7% doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu là phát triển thị trường chuyển giao công nghệ cho DNVVN tại Thanh Hóa đến năm 2020, tập trung nâng cao năng lực tổ chức và hoạt động của các tổ chức trung gian nhằm thúc đẩy hiệu quả chuyển giao công nghệ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm giai đoạn 2010-2016, hướng tới năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và sản xuất kinh doanh của DNVVN, góp phần phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết về chuyển giao công nghệ:** Định nghĩa chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển giao kiến thức, thiết bị, quy trình kỹ thuật từ bên cung sang bên nhận theo hợp đồng, nhằm ứng dụng vào sản xuất và kinh doanh.
- **Mô hình thị trường chuyển giao công nghệ:** Thị trường này đặc trưng bởi hàng hóa công nghệ có tính vô hình, khó định giá, chi phí giao dịch cao, rủi ro lớn và tính độc quyền cao. Các thành phần gồm hàng hóa công nghệ, người bán, người mua, tổ chức trung gian và thể chế hỗ trợ.
- **Khái niệm về tổ chức trung gian:** Các tổ chức này đóng vai trò môi giới, tư vấn, đánh giá, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật, giúp giảm chi phí giao dịch và tăng tính minh bạch trên thị trường.
- **Các nhân tố tác động đến TTCGCN:** Bao gồm nhân tố khách quan như chính sách nhà nước, nguồn thông tin KH&CN, bảo hộ sở hữu công nghiệp, cung cầu công nghệ; và nhân tố chủ quan như nguồn vốn, nhu cầu đổi mới công nghệ, năng lực tiếp nhận công nghệ của doanh nghiệp.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, báo cáo của Bộ KH&CN, Tổng cục Thống kê, Sở KH&CN Thanh Hóa và các tài liệu nghiên cứu liên quan; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 50 DNVVN trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và nông nghiệp tại Thanh Hóa, cùng phỏng vấn sâu các tổ chức trung gian và chuyên gia.
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính và định lượng qua phần mềm Excel để đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của TTCGCN và các tổ chức trung gian.
- **Timeline nghiên cứu:** Giai đoạn khảo sát và thu thập dữ liệu từ 2011 đến 2016, phân tích và đề xuất giải pháp hướng tới năm 2020.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tình hình ứng dụng công nghệ:** 46% doanh nghiệp khảo sát đang sử dụng công nghệ sản xuất mới, 46% sử dụng công nghệ phổ biến, chỉ 3% dùng công nghệ lạc hậu. Tuy nhiên, chỉ 16/50 doanh nghiệp đã thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ trong giai đoạn 2010-2016.
- **Vai trò tổ chức trung gian:** Khoảng 20 tổ chức trung gian hoạt động tại Thanh Hóa chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ sở hữu trí tuệ và thông tin công nghệ, nhưng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận qua tổ chức trung gian chỉ chiếm 3%, phần lớn tự tìm kiếm hoặc qua giới thiệu.
- **Nguồn cung công nghệ:** Chủ yếu là các tổ chức KH&CN công lập và doanh nghiệp KH&CN, với 51 tổ chức KH&CN và 14 doanh nghiệp KH&CN tại Thanh Hóa, nhưng số lượng doanh nghiệp KH&CN chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng số DNVVN.
- **Hạn chế của DNVVN:** Nguồn vốn hạn chế, trình độ quản lý và kỹ năng còn yếu, năng suất lao động thấp, nhận thức về pháp luật và đổi mới công nghệ chưa cao, dẫn đến khả năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ còn hạn chế.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của thực trạng trên là do tiềm lực tài chính yếu và năng lực tiếp nhận công nghệ của DNVVN còn hạn chế. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả này phù hợp với xu hướng chung của các doanh nghiệp nhỏ trong nền kinh tế đang phát triển. Việc tổ chức trung gian chưa phát huy hiệu quả do thiếu sự hỗ trợ, kỹ năng tiếp thị và kết nối thị trường. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, biểu đồ phân bố các tổ chức trung gian theo lĩnh vực hoạt động và bảng so sánh mức độ tiếp cận công nghệ qua các kênh khác nhau.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường năng lực tài chính cho DNVVN:** Thiết lập các quỹ hỗ trợ đổi mới công nghệ với mục tiêu tăng tỷ lệ đầu tư công nghệ lên ít nhất 30% trong 3 năm tới, do UBND tỉnh và các ngân hàng thực hiện.
- **Phát triển tổ chức trung gian:** Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tiếp thị và tư vấn cho các tổ chức trung gian, nhằm tăng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận qua trung gian lên 20% trong 5 năm tới.
- **Xây dựng hệ thống thông tin công nghệ:** Thiết lập cổng thông tin công nghệ trực tuyến, cung cấp dữ liệu minh bạch về công nghệ và thị trường, do Sở KH&CN Thanh Hóa chủ trì.
- **Chính sách hỗ trợ pháp lý và đào tạo:** Ban hành các chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ pháp lý cho DNVVN tham gia TTCGCN; tổ chức các khóa đào tạo nâng cao nhận thức và kỹ năng quản trị công nghệ cho doanh nghiệp.
- **Khuyến khích hợp tác liên kết:** Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, tổ chức KH&CN và các tổ chức trung gian để tạo chuỗi giá trị công nghệ bền vững.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý nhà nước:** Để xây dựng chính sách phát triển TTCGCN phù hợp với đặc điểm địa phương và nâng cao hiệu quả quản lý.
- **Doanh nghiệp vừa và nhỏ:** Nhận thức rõ hơn về vai trò của chuyển giao công nghệ và các kênh tiếp cận công nghệ hiệu quả.
- **Tổ chức trung gian và tư vấn:** Nâng cao năng lực hoạt động, phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển giao công nghệ.
- **Nhà nghiên cứu và học viên:** Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để nghiên cứu sâu hơn về thị trường chuyển giao công nghệ và phát triển doanh nghiệp.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao DNVVN ở Thanh Hóa ít tham gia chuyển giao công nghệ?**
Do hạn chế về vốn, năng lực quản lý và thiếu thông tin về công nghệ, nhiều doanh nghiệp chưa đủ điều kiện tiếp nhận công nghệ mới.
2. **Vai trò của tổ chức trung gian trong TTCGCN là gì?**
Tổ chức trung gian giúp kết nối người mua và người bán, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ đàm phán và giảm chi phí giao dịch.
3. **Các hình thức chuyển giao công nghệ phổ biến hiện nay?**
Chủ yếu là tư vấn, cải tiến kỹ thuật (66%), chuyển giao công nghệ trực tiếp (24%), liên doanh và hợp tác nghiên cứu chiếm tỷ lệ nhỏ.
4. **Làm thế nào để nâng cao năng lực tiếp nhận công nghệ của DNVVN?**
Thông qua đào tạo, hỗ trợ tài chính, xây dựng hệ thống thông tin công nghệ và phát triển tổ chức trung gian.
5. **Chính sách nào hỗ trợ phát triển TTCGCN tại Thanh Hóa?**
Bao gồm ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn, xây dựng khuôn khổ pháp lý và phát triển nguồn nhân lực công nghệ.
## Kết luận
- Thị trường chuyển giao công nghệ tại Thanh Hóa còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc thu hút và hỗ trợ DNVVN.
- Tổ chức trung gian đóng vai trò quan trọng nhưng chưa phát huy hết tiềm năng do thiếu năng lực và sự hỗ trợ.
- Nhu cầu đổi mới công nghệ của DNVVN cao nhưng khả năng tiếp nhận còn yếu do nhiều rào cản về vốn và kỹ năng.
- Giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực tài chính, phát triển tổ chức trung gian, xây dựng hệ thống thông tin và chính sách hỗ trợ.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai các chương trình đào tạo, hỗ trợ thực tiễn nhằm thúc đẩy phát triển TTCGCN đến năm 2020 và xa hơn.
Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.