CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số kiến thức cơ bản về thuốc BVTV 1.1 Định nghĩa thuốc BVTV Theo Tổ chức nông lương thế giới (FAO, 1986) định nghĩa thuốc BVTV là bát kỳ một chất hay một hợp chất có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loài sâu bọ gây hại, kế cả các vector gáy bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng khác cùa cộng đồng hay động vật có hại trong quá trình chế biến, dự trữ, xuầt khẩu, tiếp thị hrơng thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ và các sản phẩm của gỗ, thức ăn gia súc hoặc phòng chổng các loại côn trùng, ký sinh trùng ở trong hoặc ngoài cơ thể gia súc. Định nghĩa này cũng bao gồm các hợp chất dùng để kích thích sự tăng trưởng của cây coi, chất hạn chế rụng, khô lả, tác dụng đối với cây ít quả, hoặc hạn chế việc quả non bị rụng và các chất có tác dụng thúc đẩy nhanh hoặc làm chậm lại vụ mùa thu hoạch, hạn chế sự hư hỏng, mất phẩm chất trong quá trình báo quản và xuất khẩu [10]. Từ điển bách khoa bảo vệ thực vật đưa ra khái niệm thuốc BVTV (hay còn gọi là thuổc trừ dịch hại) là tất cả các chat hay hon hợp các chất dùng để ngăn ngừa, tiêu diệt các loài dịch hại cho cây trồng, nông lâm sàn, thức ăn gia súc hoặc những loài dịch hại gây hại, hoặc cản trở quá trình chế biển, bảo quàn, vận chuyển nông sản hay những tác nhân gây hại cho người và gia súc.
Thuốc BVTV bao gồm cả những chât có tác dụng điểu hoà sinh trưởng cây trông, chât kích thích cây trồng, chất làm rụng và khô lá hoặc các chất dùng trước hay sau thu hoạch để bảo quản sản phẩm không bị hư trong khi chuyên trở hoặc bảo quản [5].2 Phân loại thuốc BVTV Thuốc BVTV được phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng sâu bệnh, cấu trúc của hóa chất và hợp chất sử dụng hoặc mức độ và hình thức tác động nguy hại cho sức khoẻ. 6 Có rất nhiều tài liệu đề cập đến những phương pháp phân loại thuốc BVTV khác nhau, ví dụ: phân loại theo mức độ tác hại (theo Tổ chức Y tế thế giới), phân loại theo vật đích, phân loại theo cách tác dụng, phân loại theo cấu tạo hoá học [13]. Dưới đây là cách phân loại thuốc BVTV theo phổ tác dụng [2, tr5]. Theo đó, thuốc BVTV được phân thành 5 loại chính gồm: • Thuốc trừ sâu.
• Thuốc trừ bệnh hại cây trồng (thuốc diệt các loại nấm.) • Thuốc diệt cỏ. • Thuốc diệt nhện, ốc sên, chuột,. • Thuốc điều hoà sinh trưởng cây trồng.3 Các đường xâm nhập của thuốc BVTV vào cơ thể người [12, trl05] Có 4 con đường xâm nhập chính của thuốc B VTV vào cơ thể người, đó là: Qua đường hô hấp: Các loại thuốc BVTV dùng ở dạng khí nén, dạng hơi, dạng mù hoặc dạng sương phân tán, tan rất nhanh vào không khí, mắt thường có thể không nhìn thấy được. Khi hít thở, độc chất sẽ theo không khí vào phổi và gây nhiêm độc.
Do đó tiêp xúc với thuốc BVTV chúng ta nên thực hiện những biện pháp phòng ngừa cần thiết để ngăn chặn sự xâm nhập của thuốc. Qua da: Nếu để thuốc BVTV tiếp xúc với da thì chúng sẽ xâm nhập vào cơ thể qua các lỗ chân lông ở da. Khi làm vệc trong điều kiện nóng bức, các lỗ chân lông mở rộng ra sẽ tạo điều kiện cho các chất ngấm qua da nhanh hơn tăng tác hại của thuốc BVTV. Nếu da có vết cắt, xước hoặc có bệnh về da thì thuốc xâm nhập qua da sẽ nhanh hơn.
Qua đường tiêu hoá: Thuốc BVTV có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường tiên hoá do những thói quen xấu của người lao động như ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc; ý thức vệ sinh kém như không rửa ráy chân tay trước khi ăn, dùng miệng để thổi thông vòi phun thuốc bị tắc làm thuốc dính vào miệng, nuốt nước bọt đã nhiễm độc hoặc do ăn uống nhầm phải thuốc BVTV. 7 Qua các đường khác: Thuốc BVTV cũng có thể gây ra những tác hại cục bộ ngay cả khi chúng không xâm nhập vào cơ thể được như khi chúng dây vào mất hoặc da.4 Tác hại của thuốc BVTV [12, tr82- 95] 1.1 Đổi với người và động vật Thuốc BVTV có thể gây nhiễm độc và dị ứng với những mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ độc của thuốc, nồng độ thuốc và lượng thuốc thâm nhập vào cơ thể. Gây nhiễm độc: gồm nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mạn tính. Ngay sau khi thuốc thâm nhập vào cơ thể thì có thể tác động ngay, gây ra triệu chứng sổ mũi, nhức đầu, bải hoải, buồn nôn, đi lỏng, toát mồ hôi, run và cảm giác mệt mỏi.
Nếu nhiễm độc nặng còn gây ra co giật, rối loạn hành vi, gây ngất xỉu và có thể dẫn đến tử vong. Neu để thuốc BVTV thâm nhập vào cơ thể trong thời gian dài có thể gây nhiễm độc mạn tính. Thuốc xâm nhập và được tích luỹ trong cơ thể, đến một mức độ nào đó chúng có khả năng gây đột biến tế bào, kích thích u ác tính phát triển, ảnh hưởng đến tế bào thai và gây ra dị dạng. Triệu chứng ban đầu thường là da xanh, ăn ngủ thất thường, nhức đầu, mỏi khớp, mỏi cổ, suy gan, rối loạn tuần hoàn,.
Gây dị ứng: Mức độ gây dị ứng nặng hay nhẹ phụ thuộc vào nồng độ thuốc BVTV được sử dụng, tính mẫn cảm của người hoặc vật nuôi và điêu kiện môi trường. Triệu chứng thường thấy là đau rát ở mắt hoặc nổi các vết mẩn ngứa ở da mà nêu không được chữa trị ngay sẽ dẫn đên hiện tượng phông rộp hoặc bong tróc da.2 Đồi với môi trường Việc sử dụng thuốc BVTV do sơ ý, bất cẩn hoặc thiếu hiểu biết có thể dẫn đên những mối nguy hiểm cho môi trường sinh thái và con người. Ngoài ra do lượng thuốc BVTV bón vào đất và phun rơi xuống đất là đáng kể nên gây ảnh hưởng nhiều tới môi trường đất và nước. Thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trường do bị dò rỉ trong quá trình vận chuyến, cất giữ, sử dụng; tiêu huỷ, xử lý các chất thải thuốc BVTV không đảm bảo an toàn; rửa các thiết bị, dụng cụ có dính thuốc BVTV bừa bãi ở mọi nơi; sử dụng thuốc BVTV quá liều,.
Những nguyên tắc trong sử dụng thuốc BVTV [2, tr31- 45] Để việc sử dụng thuốc BVTV được an toàn và hiệu quả, chúng ta cần chú ý các nguyên tắc chung sau: 1.ỉ Mua đúng thuốc Sau khi xác định được đối tượng cần phòng trừ, người sử dụng cần thu thập thông tin liên quan đen mục đích của mình trước khi quyết định dùng loại thuốc BVTV nào. Các thông tin đó bao gồm: • Những loại thuốc được khuyến khích nên dùng và nơi mua nó. • Liều lượng, thời gian, số lần dùng thuốc. • Phương pháp sử dụng thuốc.
• Các biện pháp an toàn phải được sử dụng. • Chi phí tính trên đơn vị diện tích. Trước khi quyết định mua, người sử dụng phải đọc, tìm hiểu những thông tin trên nhãn thuốc gồm: • Biểu tượng độc hại. • Tên thương mại của thuốc.
• Mục đích sử dụng thuốc. • Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý. 9 • Chỉ dẫn sử dụng thuốc BVTV. • Những biện pháp an toàn trong vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng thuốc BVTV.
• Những chỉ dẫn cho việc sơ cứu và cho nhân viên y tế. • Thời gian cách ly, thời gian quay trở lại. Khi đi mua thuốc, cần chú ý chỉ mua thuốc có bao gói còn nguyên vẹn, có nhãn ghi rõ tên thuốc hoặc mã số, tên chung hoặc tên hoá chất của nhà máy.2 Dùng đúng lúc Dùng thuốc khi dịch hại mới chớm phát, còn chưa phát triển ra diện rộng và dễ mẫn cảm với thuốc BVTV thì hiệu quả diệt trừ hoặc phòng trừ của thuốc BVTV cao, chi phí cho việc sử dụng thuốc BVTV giảm. Không phun thuốc BVTV khi trời quá nắng nóng hoặc khi trời rét dưới 18°C; phun thuốc BVTVvào đầu buổi sáng hoặc cuối giờ chiều khi trời râm mát.
Đôi với cây trong vào thời kỳ nở hoa thì nên phun thuốc BVTVvào buổi chiều.3 Dùng đúng liều lượng Thuốc BVTV trước khi đưa vào sử dụng cần được pha chế theo đúng liều lượng hướng dẫn ghi trên nhãn và vừa đủ cho mục đích sử dụng, tránh lãng phí thuốc. Khi pha chế thuốc phải hết sức cẩn thận để đảm bảo an toàn. Các bước pha chế thuốc an toàn bao gồm: • Đọc kỹ nhãn để chuẩn bị đủ dụng cụ pha chế và bảo hộ lao động (BHLĐ phù hợp). • Pha chế thuốc ở nơi không gây cản trở giao thông, xa người và vật nuôi, thuận tiện cho việc xử lý sự cố tràn thuốc.
• Đọc kỹ nhãn thuốc một lần nữa để pha cho đúng liều lượng. • Sử dụng BHLĐ thích hợp, đặc biệt là găng tay. Không dùng tay không tiếp xúc với thuốc BVTV. 10 • Neu trộn lẫn từ hai loại thuốc trở lên với nhau thì phải đảm bảo chác chắn rằng chúng tương hợp và không phản ứng với nhau gây nguy hiểm.
• Neu xảy ra sự cổ tràn đổ thuốc BVTV thì phải giữ mọi người cách xa chồ đó đến khi xử lý xong. Có thể xử lý bằng cách dùng cát, đất xốp, mùn cưa để thấm hút thuốc. • Làm vệ sinh các dụng cụ pha chế bằng cách rửa hoặc lau chùi (chú ý sử dụng BHLĐ).4 Dùng thuốc BVTVđúng cách • Kiểm tra bình phun để đảm bảo hoạt động tốt, có vạch mức nước thuốc để theo dõi, không bị rò rỉ,. • Kiểm tra các BHLĐ và thiết bị an toàn khác có đầy đủ, đảm bảo chất lượng không.
Chuẩn bị nước sạch và xà phòng để dùng khi cần thiết. • Kiểm tra điều kiện thời tiết: trời có gió mạnh, hướng gió không cố định, trời nang gắt, trời đang mưa hoặc sắp mưa đều không thích hợp. • Ăn no trước khi đi phun thuốc. • Không ăn uống, hút thuốc khi đang tiếp xúc với thuốc BVTV.
• Cấm đặt vòi phun bị tác lên miệng để thổi, phải thông bàng que mềm hoặc nước. • Khi đi phun phải bơm đều tay, di chuyển với tốc độ đều và không đi ngược chiêu gió. • Sau khi phun thuốc phải rửa sạch các dụng cụ. Tắm rữa sạch và giặt rửa sạch các phương tiện BHLĐ.5 Bao hì thuốc sau khi sử dụng Bao bì thuốc sau khi sử dụng phải được xử lý và huỷ bỏ một cách an toàn để tránh gây nguy hiểm cho người, súc vật và môi trường.