Giới thiệu dự án

Bệnh mắt hột (Trachoma) do vi khuẩn nội bào Chlamydia trachomatis gây ra, là nguyên nhân nhiễm trùng hàng đầu dẫn đến mù lòa không hồi phục trên toàn cầu theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Bệnh lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp từ mắt sang mắt thông qua dịch tiết, bàn tay nhiễm khuẩn, hoặc gián tiếp qua đồ dùng chung như khăn mặt, gối và ruồi truyền bệnh. Theo báo cáo của WHO (2005), toàn cầu có khoảng 84 triệu người đang mắc mắt hột hoạt tính, tập trung chủ yếu ở trẻ em tại 55 quốc gia lưu hành. Tại Việt Nam, kết quả điều tra dịch tễ học tại 11 huyện miền Bắc và miền Trung cho thấy tỷ lệ hiện mắc mắt hột hoạt tính trung bình là 13,4%, trong đó nhóm tuổi 6–10 tuổi chịu gánh nặng cao nhất với tỷ lệ 18,16%.

Tại trường Tiểu học Mỹ Tiến (xã Mỹ Tiến, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định), thực trạng dịch tễ diễn biến phức tạp: tỷ lệ mắt hột hoạt tính ở học sinh tiểu học năm 2006 đột ngột tăng lên 7,0% (cao gấp hơn 2 lần so với mức 3,0% năm 2004 và 3,2% năm 2005), vượt xa tỷ lệ tại khối mầm non (3,3%), trung học cơ sở (1,95%) và tỷ lệ bình quân toàn huyện Mỹ Lộc (2,8%). Mục tiêu giảm tỷ lệ mắt hột học đường xuống dưới 2,5% của địa phương đứng trước thách thức lớn.

Tỷ lệ mắt hột hoạt tính tại Tiểu học Mỹ Tiến (2004 - 2006):
2004: ▇▇▇ 3.0%
2005: ▇▇▇ 3.2%
2006: ▇▇▇▇▇▇▇ 7.0% (Tăng đột biến > 200%)

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ rào cản hành vi vệ sinh cá nhân: khảo sát nền trên 115 học sinh khối 4–5 cho thấy 76% học sinh rửa mặt dưới 3 lần/ngày và 71% dùng chung khăn mặt với người thân trong gia đình. Nghiên cứu dịch tễ của Đại học Y tế Công cộng chứng minh trẻ mặt bẩn có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 5,3 lần trẻ mặt sạch ($\text{OR} = 5,30$; $95%\text{ CI}: 1,79 - 15,73$), trong khi trẻ có thói quen dùng đồ riêng biệt giảm đáng kể nguy cơ nhiễm bệnh ($\text{OR} = 0,51$; $95%\text{ CI}: 0,29 - 0,90$).

Dự án "Phát triển và thử nghiệm sản phẩm truyền thông tăng cường hành vi rửa mặt đúng cho học sinh khối 4–5 trường Tiểu học Mỹ Tiến, Nam Định" được triển khai nhằm giải quyết triệt để nút thắt hành vi này.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kỹ thuật: Phát triển bộ đôi sản phẩm truyền thông thay đổi hành vi (SBCC) gồm 01 tranh dán tường trường học (kích thước $50 \times 50\text{ cm}$) và 01 đề can dán cặp sách cá nhân hóa.
  2. Thử nghiệm & Đánh giá: Đánh giá tính rõ ràng, dễ hiểu về nội dung, tính hấp dẫn thị giác, mức độ phù hợp văn hóa bản địa và khả năng thúc đẩy cam kết thực hành hành vi rửa mặt sạch bằng khăn riêng 3 lần/ngày trên nhóm đối tượng đích.
  3. Chuẩn hóa & Chuyển giao: Đề xuất bộ khuyến nghị hoàn thiện sản phẩm dựa trên bằng chứng (evidence-based recommendations) phục vụ nhân rộng quy mô can thiệp y tế học đường.

Phạm vi và Giới hạn can thiệp

  • Địa bàn & Thời gian: Trường Tiểu học Mỹ Tiến, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, từ tháng 03/2007 đến tháng 05/2007.
  • Đối tượng đích: Học sinh khối lớp 4 và 5 (độ tuổi 9–11 tuổi) cùng giáo viên chủ nhiệm (GVCN).
  • Giới hạn kỹ thuật: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn tiền thử nghiệm (pre-testing) sản phẩm truyền thông thị giác, chưa đo lường can thiệp dịch tễ dài hạn trên tỷ lệ giảm mắc $TF/TI$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chiến lược SAFE của WHO bao gồm: Surgery (Phẫu thuật quặm), Antibiotics (Kháng sinh điều trị), Facial cleanliness (Mặt sạch giảm lây truyền), và Environmental improvement (Cải thiện môi trường). Thành tố F đóng vai trò quyết định trong việc ngăn chặn lây nhiễm chéo nhưng thường gặp khó khăn trong việc duy trì tính bền vững.

Mô hình truyền thông Kênh triển khai Ưu điểm Nhược điểm / Lỗ hổng
Mali: Right to Sight (2002) 16 đài phát thanh địa phương, video tài liệu, áo phông, tờ rơi Tiếp cận diện rộng; tăng tỷ lệ tư vấn y tế từ 39,6% lên 75,0% Chi phí sản xuất cao; khó cá nhân hóa thông điệp trực tiếp cho học sinh nhỏ tuổi
Ethiopia School Health (2002–2006) Thẻ bài tương tác lây truyền, tranh tường 2 ngôn ngữ (Amharic, Oromigna) Học sinh trực tiếp tham gia thiết kế; đạt 65% trẻ có mặt sạch ($n=220.719$) Thiếu kênh truyền thông kết nối điểm chạm từ lớp học về tới hộ gia đình
Việt Nam ITI / IDE (2002) Đại chúng (TV spot ca sĩ Mỹ Linh, bài hát, vở bài tập) Tính lan tỏa cao trong cộng đồng và phụ huynh Thông điệp trung tính ("rửa mặt, rửa tay sạch sẽ với một chiếc khăn riêng"), thiếu hướng dẫn tần suất cụ thể
Giải pháp đề xuất (Mỹ Tiến Model) Đa kênh tích hợp: Tranh dán tường trường học + Đề can dán cặp sách Kết nối kép (Trường học – Gia đình); chi phí in ấn thấp; học sinh đồng sáng tạo Giới hạn phạm vi cấp xã; cần giám sát bảo quản vật lý định kỳ

Khảo sát nhu cầu tiếp cận thông tin của học sinh khối 4–5 Mỹ Tiến cho thấy: Tivi/đài (69%), loa truyền thanh xã (50%), tranh treo tường (48%) và tờ rơi (34%) là các nguồn tiếp cận phổ biến. Khi xếp hạng sự yêu thích, tranh treo tường đứng thứ 2 ($28%$). Đặc biệt, $67%$ học sinh chọn cặp sách là đồ dùng gắn bó, thân thiết nhất, mở ra cơ hội thiết kế kênh tiếp xúc cá nhân hóa bằng đề can.

Khung phân loại yêu cầu sản phẩm theo mô hình MoSCoW:

Thiết kế hệ thống truyền thông

Quy trình phát triển sản phẩm truyền thông được cấu trúc theo chu trình tương tác khép kín từ đánh giá nhu cầu nền đến thử nghiệm lặp (iterative pre-testing):

Thông số kỹ thuật và vật liệu chế bản

  • Tranh dán tường (Wall Mural): Kích thước chuẩn hóa $50 \times 50\text{ cm}$. In màu offset kỹ thuật số trên giấy Couche định lượng $250\text{ gsm}$, cán màng mờ chống lóa và chống ẩm mòn. Chiều cao lắp đặt: cạnh dưới tranh cách sàn $95\text{ cm}$, cạnh trên đạt $145–150\text{ cm}$, phù hợp với tầm mắt quan sát ($130 \pm 20\text{ cm}$) của học sinh tiểu học (chiều cao trung bình $140\text{ cm}$).
  • Đề can dán cặp (Personal Backpack Decal): Kích thước chữ nhật $10 \times 7\text{ cm}$, in trên chất liệu decal PVC chống thấm nước, tráng keo bám dính cao chịu ma sát cơ học.
  • Giao thức nội dung: Cấu trúc hội thoại 2 chiều giữa 2 nhân vật Mickey và Donald: "Cậu nhớ rửa mặt sạch bằng khăn riêng để phòng bệnh mắt hột nhé!".

Xem xét đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc đạo đức y sinh: Thu thập số liệu thông qua phiếu phát vấn khuyết danh (anonymous survey), không khai thác thông tin nhạy cảm riêng tư. Toàn bộ quy trình khảo sát trên học sinh đều thông qua sự đồng thuận (informed consent) của Ban Giám hiệu, GVCN và sự tự nguyện của các em học sinh.


Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng thiết kế kết hợp định tính (Qualitative) và định lượng (Quantitative):

Kế hoạch triển khai dự án (Tháng 3/2007 - Tháng 5/2007):

Chiến lược chọn mẫu

  • Định tính: 03 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm (FGD) đợt 1 ($n=12$ học sinh đại diện phân tầng giới tính và học lực giỏi/khá/trung bình; $n=5$ GVCN); 01 cuộc FGD đợt 2 ($n=6$ học sinh).
  • Định lượng: Cỡ mẫu khảo sát $n=34$ học sinh khối 4–5 được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn (Simple Random Sampling) thông qua phương pháp bắt thăm danh sách lớp nhằm đảm bảo tính đại diện và kiểm soát sai số chọn.

Implementation và kết quả

Quá trình phát triển và xử lý dữ liệu

Dữ liệu định tính được ghi âm bằng máy ghi âm chuyên dụng, gỡ băng nguyên văn (verbatim transcription) và mã hóa theo các chủ đề: Nhận thức thông điệp, Phản ứng thị giác, Tính tương thích văn hóa, và Ý định hành vi. Dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa biến số và phân tích trên phần mềm SPSS 10.0.

* Ma hoa va phan tich du lieu thu nghiem san pham truyen thong tren SPSS 10.0.
DATA LIST FREE / ID (F3.0) Gioi (F1.0) KhoiLop (F1.0) 
                 KhaiThauHanhVi (F1.0) KhauHieuRoRang (F1.0) 
                 KeChuyenTranh (F1.0) KeChuyenDecan (F1.0) 
                 ThucHienTranh (F1.0) ThucHienDecan (F1.0)
                 ThichTranh (F1.0) ThichDecan (F1.0) BoCucPhuHop (F1.0).
VARIABLE LABELS
  Gioi 'Gioi tinh: 1=Nam, 2=Nu'
  KhoiLop 'Khoi lop: 4=Lop 4, 5=Lop 5'
  KhaiThauHanhVi 'Tranh miêu tả rõ hành vi rửa mặt sạch khăn riêng 3 lần/ngày'
  KhauHieuRoRang 'Câu khẩu hiệu dễ hiểu, cụ thể, rõ ràng'
  KeChuyenTranh 'Sẽ kể với bố mẹ/bạn bè về tranh dán tường'
  KeChuyenDecan 'Sẽ kể với bố mẹ/bạn bè về đề can'
  ThucHienTranh 'Đồng ý thực hiện theo lời khuyên tranh dán tường'
  ThucHienDecan 'Đồng ý thực hiện theo lời khuyên đề can'
  ThichTranh 'Yêu thích tranh dán tường'
  ThichDecan 'Yêu thích đề can dán cặp'.
VALUE LABELS
  Gioi 1 'Nam' 2 'Nu' /
  KhoiLop 4 'Lop 4' 5 'Lop 5' /
  KhaiThauHanhVi KhauHieuRoRang KeChuyenTranh KeChuyenDecan 
  ThucHienTranh ThucHienDecan ThichTranh ThichDecan 
  1 'Khong dong y / Khong thich' 
  2 'Dong y / Thich' 
  3 'Rat dong y / Rat thich'.

FREQUENCIES VARIABLES=KhaiThauHanhVi KhauHieuRoRang KeChuyenTranh KeChuyenDecan 
                      ThucHienTranh ThucHienDecan ThichTranh ThichDecan BoCucPhuHop
  /STATISTICS=STDDEV MEAN MEDIAN
  /ORDER=ANALYSIS.

CROSSTABS
  /TABLES=KhoiLop BY ThucHienDecan ThucHienTranh
  /FORMAT=AVALUE TABLES
  /STATISTIC=CHISQ.

Thử nghiệm và kiểm định kết quả

Mẫu khảo sát định lượng gồm $n=34$ học sinh: $44%$ nam ($n=15$), $56%$ nữ ($n=19$); $53%$ học sinh lớp 4 ($n=18$) và $47%$ học sinh lớp 5 ($n=16$).

Đánh giá mức độ nhận thức và chấp nhận sản phẩm (n=34):
Khẩu hiệu dễ hiểu:        ████████████████████ 100% (76.5% Rất đồng ý)
Khung cảnh gần gũi:       ███████████████████▍ 97.1%
Kể cho bố mẹ (Đề can):   ███████████████████▍ 94.1% (76.5% Rất đồng ý)
Thực hiện theo Đề can:   ████████████████████ 100% (88.2% Rất đồng ý)
Thích Tranh dán tường:   ████████████████████ 100% (88.2% Rất thích)
Tiêu chí kiểm thử Mức độ đánh giá Tranh dán tường ($n=34$) Đề can dán cặp ($n=34$) Dữ liệu kiểm chứng định tính (FGD)
Tính rõ ràng của hành vi Rất đồng ý
Đồng ý
Không đồng ý
85,3% ($n=29$)
5,9% ($n=2$)
8,8% ($n=3$)
70,6% ($n=24$)
17,6% ($n=6$)
11,8% ($n=4$)
"Mỗi con có một chiếc khăn riêng có hình đánh dấu... có bể nước, chậu rửa mặt, phơi khăn rõ ràng" (TLNHS2)
Tính dễ hiểu của khẩu hiệu Rất đồng ý
Đồng ý
76,5% ($n=26$)
23,5% ($n=8$)
76,5% ($n=26$)
23,5% ($n=8$)
Đạt $100%$ đồng thuận tuyệt đối: "Phải rửa mặt sạch bằng khăn riêng của mình lúc sáng, trưa và tối" (TLNHS2)
Khả năng lan tỏa gia đình Rất đồng ý
Đồng ý
Không đồng ý
52,9% ($n=18$)
41,2% ($n=14$)
5,9% ($n=2$)
76,5% ($n=26$)
17,6% ($n=6$)
5,9% ($n=2$)
Đề can vượt trội ($76,5%$ so với $52,9%$): "Cái này em mang về nhà, dán ở cặp mẹ nhìn thấy Mickey rửa mặt ngay để nhắc em" (TLNHS2)
Cam kết tuân thủ hành vi Rất đồng ý
Đồng ý
76,5% ($n=26$)
23,5% ($n=8$)
88,2% ($n=30$)
11,8% ($n=4$)
$100%$ đồng ý làm theo; Đề can tạo quyền sở hữu cá nhân cao hơn ($88,2%$ Rất đồng ý)
Độ hấp dẫn mỹ thuật tổng thể Rất thích
Thích
Không thích
88,2% ($n=30$)
11,8% ($n=4$)
0,0% ($n=0$)
79,4% ($n=27$)
17,6% ($n=6$)
2,9% ($n=1$)
Tranh tường được yêu thích cao hơn nhờ khổ lớn, chi tiết phong phú (mặt trời cách điệu, chú mèo trên nóc nhà)

Vị trí lắp đặt và tính khả dụng thực địa

Qua khảo sát ý kiến giáo viên và học sinh:

  • Vị trí treo tranh tường tối ưu: $97%$ học sinh và $100%$ GVCN lựa chọn chiếu nghỉ cầu thang tầng 1 (vị trí giao thông huyết mạch, học sinh tiếp cận thị giác hàng ngày khi lên xuống lớp học) và khu vực nhà để xe học sinh (nhắc nhở trước khi vào lớp và trước khi ra về).
  • Quy cách đề can: $100%$ học sinh đánh giá định dạng hình chữ nhật là tối ưu cho việc dán trên nắp cặp sách, tuy nhiên $8,8%$ đề xuất tăng nhẹ kích thước để tăng độ nổi bật của hình vẽ.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp Đồng thiết kế có sự tham gia (Participatory Co-design): Thay vì áp đặt thiết kế từ chuyên gia y tế, dự án tổ chức cho học sinh tự vẽ phác thảo ý tưởng lên bảng lớp. Điều này giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời các điểm nghẽn nhận thức: loại bỏ hình ảnh ao nước hở (tránh hiểu lầm dùng nước ao để rửa mặt), điều chỉnh màu thành bể xi măng xám mộc mạc và hạ thấp vành chậu rửa mặt đúng thực tế nông thôn.
  2. Chiến lược Điểm chạm Kép (Dual-touchpoint Behavioral Architecture): Giải quyết triệt để sự đứt gãy truyền thông giữa trường học và gia đình bằng sự kết hợp tương hỗ: $$\text{Tác động hành vi} = \text{Tranh tường (Nhận thức diện rộng tại trường)} \times \text{Đề can cặp sách (Nhắc nhở cá nhân tại nhà)}$$
  3. Cải tiến thông điệp hành động cụ thể: Chuyển hóa khẩu hiệu y tế truyền thống mang tính trung tính thành thông điệp chỉ dẫn hành vi định lượng: thay đổi từ "Rửa mặt bằng khăn riêng" thành "Rửa mặt sạch bằng khăn riêng 3 lần 1 ngày" kết hợp giải thích trực tiếp lợi ích "để phòng bệnh mắt hột".

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch phân bổ & Triển khai thực địa:

Phân tích Chi phí – Hiệu quả (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí sản xuất cực thấp: Chi phí in 01 tranh dán tường kích thước $50 \times 50\text{ cm}$ là $25.000\text{ VNĐ}$; chi phí in 01 đề can vinyl là $2.000\text{ VNĐ}$. Tổng ngân sách trang bị cho toàn bộ 115 học sinh khối 4–5 chỉ vào khoảng $305.000\text{ VNĐ}$.
  • Hiệu quả kinh tế y tế: So với chi phí điều trị nhiễm trùng mắt hột bằng kháng sinh Azithromycin/mỡ Tetracycline tra mắt và điều trị biến chứng lông quặm (Trichiasis surgery), can thiệp truyền thông dự phòng mang lại tỷ suất hoàn vốn xã hội (Social ROI) vượt trội, giúp tiết kiệm chi phí y tế công cộng và duy trì số ngày đi học khỏe mạnh cho học sinh.
  • Lộ trình duy trì: Vận động Hội Cha mẹ học sinh và Quỹ Y tế học đường cấp kinh phí tái cấp phát đề can định kỳ 2 lần/năm học (đầu học kỳ I và đầu học kỳ II) và thay mới tranh dán tường hàng năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Bản quyền hình ảnh: Sử dụng biểu tượng hoạt hình quốc tế (Mickey, Donald) đem lại độ tương tác cao tức thì cho trẻ em nhưng vướng rào cản bản quyền thương mại nếu mở rộng quy mô cấp quốc gia.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Thử nghiệm định lượng dừng lại ở $n=34$ học sinh do hạn chế thời gian và nguồn lực thực địa cấp cử nhân.

Hướng phát triển

  1. Việt hóa nhân vật truyền thông: Sáng tạo bộ nhân vật hoạt hình thuần Việt mang trang phục thiếu nhi nông thôn, thể hiện các tư thế rửa mặt đa dạng (một bạn ngồi vắt khăn bên chậu, một bạn rửa mặt với nước sạch).
  2. Số hóa tài liệu học đường: Mở rộng thiết kế thành các video hoạt hình ngắn (Animation clips 2D) phát trên hệ thống phát thanh/màn hình trường học và tích hợp vào phân môn Tự nhiên & Xã hội bậc tiểu học.
  3. Nghiên cứu dịch tễ can thiệp theo dõi dọc (Longitudinal Cohort Study): Thiết lập nghiên cứu can thiệp có đối chứng (RCT) theo dõi sự suy giảm tỷ lệ mắc mắt hột hoạt tính ($TF/TI$) và tỷ lệ duy trì mặt sạch sau 6 tháng, 12 tháng tại các huyện lưu hành cao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Học sinh tiểu học: Tiếp cận thông điệp vệ sinh cá nhân gần gũi, xóa bỏ thói quen dùng chung khăn mặt nguy cơ cao, bảo vệ thị lực và nâng cao sức khỏe học đường.
  • Cán bộ Y tế học đường & Giáo viên: Sở hữu bộ công cụ truyền thông trực quan có sẵn chi phí thấp, tối ưu hóa việc quản lý nề nếp vệ sinh lớp học.
  • Chương trình Phòng chống Mắt hột Quốc gia (GET 2020): Bổ sung mô hình can thiệp trường học thực chứng (evidence-based), làm tài liệu tham khảo kỹ thuật cho cấu phần F trong chiến lược SAFE.
  • Nhà nghiên cứu Y tế Công cộng: Cung cấp quy trình chuẩn mực về phương pháp tiền thử nghiệm (pre-testing) sản phẩm truyền thông thay đổi hành vi kết hợp định tính và định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai bộ sản phẩm tại trường học nông thôn là gì?

Không đòi hỏi hạ tầng phức tạp. Chỉ cần bề mặt tường phẳng, khô ráo tại các điểm nút giao thông trường học (chiếu nghỉ cầu thang, hành lang, nhà để xe) để gắn tranh $50 \times 50\text{ cm}$ bằng nẹp hoặc băng keo chuyên dụng ở độ cao $95–150\text{ cm}$. Đề can dán trực tiếp lên bề mặt phẳng của cặp sách học sinh.

2. Làm thế nào để giải quyết vấn đề bản quyền nhân vật hoạt hình khi nhân rộng dự án?

Dự án khuyến nghị chuyển đổi thiết kế sang bộ nhân vật hoạt họa thuần Việt được thiết kế riêng thông qua các cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi cấp trường/huyện. Điều này vừa giải quyết triệt để rủi ro bản quyền, vừa tăng tính gắn kết văn hóa địa phương.

3. Tần suất thay thế và bảo trì sản phẩm truyền thông định kỳ như thế nào?

  • Tranh dán tường cán màng: Độ bền từ 9–12 tháng; cần kiểm tra vệ sinh bề mặt hàng tháng và thay mới vào đầu mỗi năm học.
  • Đề can dán cặp: Cấp phát bổ sung định kỳ 2 lần/năm học (vào đầu mỗi học kỳ) để bù đắp hao mòn vật lý do ma sát trong quá trình đi học.

4. Chi phí in ấn bộ sản phẩm là bao nhiêu và nguồn kinh phí huy động từ đâu?

Đơn giá chế bản: $25.000\text{ VNĐ}$/tranh tường và $2.000\text{ VNĐ}$/đề can. Kinh phí có thể trích từ nguồn Quỹ Y tế học đường của trạm y tế xã phối hợp cùng nguồn kinh phí hoạt động Đội Thiếu niên Tiền phong và Quỹ Hội phụ huynh trường.

5. Làm sao đo lường được học sinh có thực sự thay đổi hành vi rửa mặt ở nhà hay không?

Thông qua việc tích hợp bảng theo dõi vệ sinh cá nhân vào sổ liên lạc định kỳ, kết hợp kiểm tra vệ sinh đột xuất đầu giờ học (quan sát mặt sạch, mắt không dử ghèn) của GVCN và phỏng vấn ngẫu nhiên phụ huynh trong các buổi họp định kỳ.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Đức Hạnh (Đại học Y tế Công cộng) đã xây dựng thành công giải pháp truyền thông thay đổi hành vi rửa mặt phòng chống mắt hột chuẩn mực khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết dịch tễ học và nghệ thuật truyền thông thị giác. Bằng việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của đối tượng đích và đánh giá tiền thử nghiệm đa chiều, bộ đôi Tranh dán tườngĐề can dán cặp đã đạt mức đồng thuận $100%$ về tính dễ hiểu của khẩu hiệu, $94,1%$ khả năng lan tỏa về hộ gia đình và $100%$ cam kết tuân thủ hành vi rửa mặt sạch bằng khăn riêng 3 lần/ngày. Mô hình truyền thông tinh gọn, chi phí thấp này là đóng góp thiết thực cho nỗ lực thanh toán bệnh mắt hột học đường tại Việt Nam, mở ra hướng đi bền vững cho các chương trình nâng cao sức khỏe cộng đồng tuyến cơ sở.