Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành của tác giả Trịnh Văn Lãm (Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, bảo vệ tháng 5/2023, do ThS. Mai Hiên hướng dẫn) tiếp cận vấn đề phát triển sản phẩm và tiếp thị điểm đến di sản trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.

Theo số liệu của Tổng cục Du lịch được tác giả trích dẫn trong phần mở đầu, năm 2019 du lịch Việt Nam ghi nhận 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16,2% so với năm 2018) và 85 triệu lượt khách nội địa (tăng trên 6%), mang lại tổng thu ước đạt hơn 720 nghìn tỷ đồng. Trong cơ cấu ngành, loại hình du lịch văn hóa - lịch sử đóng vai trò cốt lõi trong việc thể hiện bản sắc dân tộc. Trước yêu cầu đổi mới phương thức tiếp cận công chúng của các di tích lịch sử, Di tích Nhà tù Hỏa Lò nổi lên như một điểm đến điển hình trong việc thu hút sự quan tâm của giới trẻ, đặc biệt là nhóm đối tượng học sinh - sinh viên.

Từ thực tiễn trên, đề tài xác định mục đích và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phát triển sản phẩm du lịch và chiến lược marketing hiện có tại Di tích Nhà tù Hỏa Lò; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm và cải tiến các chính sách marketing hỗn hợp hướng tới thị trường khách học sinh - sinh viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch và chiến lược marketing hướng tới thị trường khách học sinh - sinh viên.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động marketing tại Di tích Nhà tù Hỏa Lò.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch và cải tiến chiến lược marketing hướng tới thị trường khách học sinh - sinh viên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thị trường khách du lịch học sinh - sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội; du khách đã trải nghiệm sản phẩm tại Di tích Nhà tù Hỏa Lò; thực trạng khai thác, phát triển sản phẩm du lịch và hệ thống chính sách marketing của đơn vị quản lý di tích.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    1. Không gian: Di tích Nhà tù Hỏa Lò và địa bàn thành phố Hà Nội.
    2. Thời gian: Thu thập dữ liệu và thực hiện nghiên cứu từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy chuẩn pháp lý, khái niệm chuyên ngành du lịch và marketing tiếp thị điểm đến:

  • Khung pháp lý và khái niệm học thuật:

    • Sản phẩm du lịch: Trích dẫn định nghĩa theo Khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch 2017 và khái niệm của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) xác định sản phẩm du lịch là sự tổng hợp của 3 nhóm nhân tố: Hệ thống dịch vụ - quản lý điều hành, Tài nguyên du lịch, Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật. Khóa luận phân tích 4 đặc tính cơ bản của sản phẩm du lịch gồm: tính vô hình, tính không tách rời, tính không đồng nhất, tính mau hỏng và không dự trữ được.
    • Marketing du lịch: Vận dụng định nghĩa của UNWTO và Michael Coltman về marketing du lịch như một triết lý quản trị và tiến trình hoạch định, tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu và đạt hiệu quả hoạt động cho tổ chức.
    • Phân đoạn thị trường: Tiếp cận lý thuyết phân đoạn thị trường khởi xướng bởi Smith (1956) và mô hình phân đoạn thị trường của Philip Kotler & Armstrong (2003).
    • Bối cảnh thích ứng y tế: Trích dẫn Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ quy định tạm thời về "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" để làm rõ khái niệm "trạng thái bình thường mới" trong hoạt động kinh tế - du lịch.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp tư liệu từ sách, báo, tạp chí khoa học chuyên ngành, văn bản quản lý, cổng thông tin điện tử của Tổng cục Du lịch, trang tin hoalo.vn, báo điện tử VnExpress và các cơ quan truyền thông Hà Nội.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Form, phân phối ngẫu nhiên qua các mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram) tới đối tượng thanh niên đang sinh sống, học tập và làm việc tại Hà Nội. Bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng và mở tập trung vào thông tin nhân khẩu học và nhu cầu du lịch cá nhân.
    • Cỡ mẫu và xử lý dữ liệu: Thu về tổng cộng 201 phiếu khảo sát, trong đó có 1 phiếu không hợp lệ và 200 phiếu hợp lệ. Tác giả sử dụng Google Form kết hợp Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng thống kê, so sánh và phân tích tổng hợp dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận phát triển sản phẩm du lịch và chiến lược marketing hướng tới thị trường khách học sinh sinh viên

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về sản phẩm du lịch, quá trình phát triển sản phẩm tại điểm đến, nội dung chiến lược marketing du lịch và đặc điểm phân khúc khách hàng học sinh - sinh viên:

  • Nội dung chiến lược marketing du lịch: Tác giả phân tích cấu trúc chiến lược gồm 7 thành tố: (1) Nghiên cứu marketing du lịch; (2) Chiến lược sản phẩm du lịch (phát triển sản phẩm mới, hoàn thiện sản phẩm hiện có, quản lý thương hiệu); (3) Chiến lược giá; (4) Chiến lược xúc tiến (quan hệ công chúng, quảng cáo, xúc tiến bán); (5) Chiến lược con người (đào tạo nhân lực nội bộ và phát triển nguồn lực xã hội bền vững); (6) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ; (7) Chiến lược xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch.
  • Phân tích đặc điểm thị trường học sinh - sinh viên: Khóa luận chia phân khúc này theo 3 nhóm tuổi với đặc điểm tâm sinh lý và hành vi tiêu dùng riêng biệt:
    • Dưới 16 tuổi: Thể chất và nhận thức đang hoàn thiện, phụ thuộc tài chính vào gia đình nhưng có khả năng tác động đến quyết định chi tiêu của phụ huynh.
    • Từ 16 đến 18 tuổi (học sinh THPT): Nhận thức mở rộng, có xu hướng khẳng định tính độc lập, chịu ảnh hưởng lớn từ nhóm bạn bè hơn gia đình, thích khám phá cái mới.
    • Từ 18 đến 23 tuổi (sinh viên): Tự ý thức cao, chủ động quyết định tài chính và hành vi, quan tâm đến hình ảnh bản thân, có nhu cầu trải nghiệm và tương tác xã hội sâu sắc.
  • 6 đặc điểm chung của thị trường du lịch học sinh - sinh viên: Tính khám phá, nhạy cảm về chi phí (ưu tiên dịch vụ trợ giá/miễn phí), yêu cầu tính đa dạng trong chương trình, chú trọng yếu tố an toàn, đề cao tính trải nghiệm tương tác và đòi hỏi sự tiện lợi trong thủ tục.

Chương 2: Thực trạng về phát triển sản phẩm du lịch và hoạt động marketing của nhà tù Hỏa Lò

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử, tổ chức bộ máy, tài nguyên di sản, hiện trạng sản phẩm và các chính sách marketing của Di tích Nhà tù Hỏa Lò:

  • Lịch sử hình thành và quản lý di tích: Nhà tù Hỏa Lò do thực dân Pháp xây dựng năm 1896 trên đất làng Phụ Khánh (tổng Vĩnh Xương, huyện Thọ Xương, Hà Nội) để giam giữ các chiến sĩ cách mạng. Năm 1993, 4/5 diện tích được chuyển đổi xây dựng Tháp Hà Nội, 1/5 diện tích còn lại được quy hoạch bảo tồn thành Khu lưu niệm. Di tích được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng di tích quốc gia theo Quyết định số 1543/QĐ-VH ngày 18/6/1997. Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò thành lập theo Quyết định số 99-1999/QĐ-UB ngày 12/11/1999 của UBND TP. Hà Nội, hiện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội với quy mô nhân sự gồm 24 cán bộ, công nhân viên thuộc 3 phòng ban chức năng (Phòng Trưng bày - Tuyên truyền và phát huy giá trị di tích, Phòng Nghiên cứu - Sưu tầm, Phòng Hành chính - Tổng hợp).
  • Tài nguyên du lịch và hiện vật: Di tích lưu giữ các bằng chứng lịch sử về tội ác của thực dân Pháp (thùng phuy tra tấn, can xăng, găng đấm bốc của chúa ngục Toustout, máy quay điện...), chế độ sinh hoạt đày ải (khẩu phần "mắm, mè, trâu, đậu", rau muống "thắt cổ", quy định ăn 5 phút, tắm khô). Đồng thời, hiện vật phản ánh 7 cuộc vượt ngục giai đoạn 1932-1951 (tiêu biểu là cuộc vượt ngục năm 1932 của Lê Duẩn, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Tạo...), phong trào học tập lý luận chính trị và văn hóa trong tù (bút cành bàng ngòi hoa Tigôn, viết than trên nền xi măng), cùng các hoạt động văn nghệ (gánh hát cải lương Hải Tý năm 1939, kịch Táo quân đón Tết Nhâm Thìn 1952, kịch "Xã hội đau thương" năm 1943). Giai đoạn 1964-1973, di tích gắn liền với sự kiện giam giữ phi công Mỹ ("Hà Nội Hilton") và chính sách nhân đạo của Nhà nước Việt Nam.
Hạng mục cơ sở vật chất / Tư liệu Thông số ghi nhận trong khóa luận
Diện tích mặt bằng bảo tồn 2.434 m² (chiếm 1/5 quy mô nhà tù ban đầu)
Cấu trúc công trình còn lại Nhà chỉ huy A (2 tầng), Nhà giám thị B & C (2 tầng), Trại giam D & E, Cachôt phục chế, Trại giam nữ, Sân đài tưởng niệm, Đường tuần tra, 2 chòi canh
Quy mô kho cơ sở bảo quản (Tầng 2 Nhà B) Diện tích 50 m², chia làm 2 phòng nhỏ
Hiện vật cùm chân lưu giữ trong kho 28 bộ cùm sắt (trong đó có 4 bộ kết hợp sắt và gỗ)
Ảnh tư liệu lưu trữ Tổng 2.494 ảnh (Nhóm 1: 771 ảnh có phim; Nhóm 2: 1.723 ảnh không phim)
Nhân sự Ban Quản lý Di tích 24 người (thuộc 3 phòng chức năng)
  • Thực trạng sản phẩm du lịch: Hệ thống sản phẩm hiện gồm: (1) Chương trình tham quan di tích ban ngày; (2) Tour tham quan trải nghiệm ban đêm ("Đêm thiêng liêng"); (3) Dịch vụ thiết bị thuyết minh tự động (audio guide); (4) Khu vực cung cấp sản phẩm lưu niệm.
  • Thực trạng marketing hỗn hợp: Áp dụng chính sách miễn, giảm giá vé cho học sinh, sinh viên; cải tiến quy trình phục vụ; đẩy mạnh truyền thông đa nền tảng, xây dựng nội dung mạng xã hội với ngôn ngữ sáng tạo, gần gũi với giới trẻ.

Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch và cải tiến chiến lược marketing du lịch hướng tới thị trường khách học sinh sinh viên

Tác giả xây dựng giải pháp dựa trên 3 căn cứ: (1) Chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch của TP. Hà Nội; (2) Nhu cầu và thị hiếu thực tế của thị trường giới trẻ qua khảo sát; (3) Định hướng chương trình giáo dục ngoại khóa của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Các nhóm giải pháp gồm:

  • Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
    • Xây dựng chương trình giáo dục di sản chuyên biệt gắn với nội dung lịch sử học đường.
    • Đa dạng hóa sản phẩm tham quan theo từng nhóm độ tuổi học sinh (tiểu học, THCS, THPT) và sinh viên.
    • Nâng cấp cơ sở vật chất, tích hợp công nghệ tương tác nhằm tăng tính trải nghiệm.
    • Đa dạng hóa mẫu mã quà lưu niệm mang tính nhận diện thương hiệu di tích.
    • Liên kết với các điểm di tích, bảo tàng trên địa bàn Hà Nội thiết lập tuyến tham quan chuyên đề.
    • Tăng cường xuất bản ấn phẩm, sách báo và sản xuất phim tư liệu về các giá trị lịch sử - hiện vật Hỏa Lò.
  • Nhóm giải pháp cải tiến marketing hỗn hợp: Hoàn thiện chính sách sản phẩm chuyên biệt, tối ưu hóa chính sách giá vé ưu đãi, đa dạng hóa kênh xúc tiến số (nội dung tương tác trên mạng xã hội), mở rộng kênh phân phối vé trực tuyến và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ (thuyết minh viên, hướng dẫn viên).
  • Kiến nghị: Đề xuất với Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò về công tác đào tạo, số hóa tư liệu; kiến nghị UBND TP. Hà Nội về cơ chế phối hợp liên ngành Văn hóa - Giáo dục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả cụ thể về mặt dữ liệu và giải pháp ứng dụng:

  • Kết quả dữ liệu khảo sát và thực tiễn: Khóa luận khảo sát thành công 200 mẫu hợp lệ từ đối tượng thanh niên Hà Nội, đồng thời tổng hợp chi tiết hệ thống số liệu cơ sở vật chất (2.434 m² diện tích bảo tồn, kho 50 m², 28 bộ cùm chân, 2.494 ảnh tư liệu), bộ máy quản lý (24 nhân sự) và các tài liệu lưu trữ của di tích.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất đồng bộ 6 giải pháp phát triển sản phẩm gắn với trải nghiệm giáo dục di sản và 5 nhóm chính sách marketing 7P bám sát thị hiếu của đối tượng học sinh - sinh viên.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình phát triển sản phẩm du lịch di sản lịch sử gắn liền với đối tượng khách hàng trẻ tuổi trong giai đoạn hậu đại dịch; cung cấp tư liệu thực tế về cách thức chuyển đổi nội dung truyền thông di sản lịch sử khô khan thành các sản phẩm trải nghiệm phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh - sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát định lượng sơ cấp còn ở mức tương đối (200 phiếu hợp lệ), tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh - sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội qua hình thức khảo sát trực tuyến trong khoảng thời gian từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang các tỉnh, thành phố lân cận; nghiên cứu sâu hơn về mức độ sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm du lịch đêm và ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR/AR) trong giáo dục di sản.

Giá trị tham khảo

Công trình là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị Marketing, Văn hóa học, Di sản học khi nghiên cứu về phát triển sản phẩm du lịch lịch sử và tiếp thị điểm đến.
  • Đơn vị quản lý di tích và bảo tàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về kinh nghiệm đa dạng hóa sản phẩm (tour đêm, audio guide) và phương thức truyền thông số tiếp cận thế hệ trẻ.
  • Doanh nghiệp lữ hành: Hỗ trợ dữ liệu xây dựng các chương trình tour học đường, tour giáo dục truyền thống kết nối các điểm đến tại Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát sơ cấp là bao nhiêu và được thực hiện bằng công cụ nào?
Tác giả đã phát phiếu điều tra ngẫu nhiên qua Google Form trên các mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram), thu về 201 phiếu, trong đó có 200 phiếu hợp lệ và 1 phiếu không hợp lệ từ thanh niên đang sinh sống, học tập và làm việc tại Hà Nội.

2. Quy mô diện tích và cơ cấu phòng ban của Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò hiện nay như thế nào?
Di tích hiện có diện tích 2.434 m² (chiếm 1/5 diện tích ban đầu). Ban Quản lý Di tích trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội có 24 cán bộ, công nhân viên thuộc 3 phòng: Phòng Trưng bày - Tuyên truyền và phát huy giá trị di tích, Phòng Nghiên cứu - Sưu tầm, và Phòng Hành chính - Tổng hợp.

3. Khóa luận ghi nhận có bao nhiêu bộ cùm chân và ảnh tư liệu trong kho bảo quản của di tích?
Kho cơ sở rộng 50 m² (tại tầng 2 nhà B) đang lưu giữ 28 bộ cùm chân bằng sắt (gồm 4 bộ sắt kết hợp gỗ) và 2.494 ảnh tư liệu (771 ảnh có phim và 1.723 ảnh không phim).

4. Tác giả phân chia thị trường khách du lịch học sinh - sinh viên thành những nhóm độ tuổi nào?
Thị trường được phân chia thành 3 nhóm độ tuổi: Dưới 16 tuổi (phụ thuộc phụ huynh, cần định hướng), Từ 16-18 tuổi (học sinh THPT, thích độc lập, ảnh hưởng bởi bạn bè), và Từ 18-23 tuổi (sinh viên, tự quyết định chi tiêu, đề cao tương tác và trải nghiệm).

5. Các sản phẩm du lịch chính đang vận hành tại Di tích Nhà tù Hỏa Lò được nêu trong văn bản gồm những gì?
Bao gồm 4 nhóm sản phẩm: Chương trình tham quan di tích ban ngày, Tour tham quan trải nghiệm ban đêm, Thiết bị thuyết minh tự động (audio guide) và Hệ thống sản phẩm quà lưu niệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Văn Lãm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa lý luận marketing du lịch và thực tiễn khai thác di sản tại Nhà tù Hỏa Lò. Bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp kết hợp khảo sát định lượng 200 mẫu sơ cấp, tác giả đã làm rõ thực trạng cơ sở vật chất, tài nguyên hiện vật và các sản phẩm du lịch đặc thù tại điểm đến. Hệ thống giải pháp phát triển sản phẩm và marketing hỗn hợp được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng cao, đáp ứng nhu cầu giáo dục truyền thống lịch sử cho thị trường khách hàng học sinh - sinh viên trong điều kiện bình thường mới.