Giới thiệu dự án
Công tác quản lý tài nguyên đất đai tại các quần thể di sản đóng vai trò then chốt trong việc cân bằng giữa bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế bền vững. Theo thống kê của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Việt Nam hiện có hơn 40.000 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh, trong đó có hơn 3.000 di tích cấp quốc gia và hàng chục di tích quốc gia đặc biệt. Tuy nhiên, tình trạng xung đột không gian giữa vùng bảo vệ di tích và đất sản xuất nông - lâm nghiệp của cư dân bản địa đang đặt ra thách thức nghiêm trọng cho công tác địa chính và quy hoạch không gian.
Khu di tích lịch sử Pác Bó (xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng) là di tích quốc gia đặc biệt mang giá trị lịch sử cách mạng vô giá, gắn liền với giai đoạn hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1941 - 1945). Với tổng diện tích quy hoạch 500 ha (diện tích sử dụng thực tế 295 ha) trải rộng trên địa bàn rừng núi phức tạp, công tác quản lý đất đai tại đây gặp phải nhiều khó khăn:
- Dữ liệu địa chính phân tán, chưa được số hóa đồng bộ trên nền tảng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS).
- Tình trạng lấn chiếm cục bộ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông - lâm nghiệp tự phát của 128 hộ dân (527 nhân khẩu) sinh sống đan xen trong vùng đệm di tích.
- Cơ sở hạ tầng du lịch và cảnh quan cây xanh triển khai manh mún, thiếu quy hoạch chi tiết đồng bộ theo quy chuẩn kỹ thuật.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & QUY MÔ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá toàn diện 2.941,18 ha đất tự nhiên xã Trường Hà & 500 ha vùng di tích |
| 2. Phân tích biến động địa chính giai đoạn 2013 - 2015 và kiểm kê 42 di tích gốc |
| 3. Xây dựng bản đồ phân vùng chức năng & quy hoạch 40,39 ha cây xanh cảnh quan |
| 4. Khảo sát 45 mẫu đa chiều (Cán bộ QL, Chính quyền địa phương, Cư dân bản địa) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Đồ án tập trung nghiên cứu toàn diện hiện trạng quản lý sử dụng đất tại xã Trường Hà và khu di tích Pác Bó, thiết lập cơ sở dữ liệu không gian, đánh giá các chỉ số biến động đất đai và đề xuất giải pháp kỹ thuật kết hợp pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên đất, bảo tồn nguyên vẹn 42 điểm di tích gốc và thúc đẩy sinh kế cộng đồng bền vững.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Cơ cấu đất đai xã Trường Hà mang đặc thù của vùng núi cao biên giới phía Bắc với tổng diện tích tự nhiên 2.941,18 ha. Đất nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 90,86% (2.672,09 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 2.419,82 ha (82,27% tổng diện tích), phân bố chủ yếu là rừng đặc dụng tự nhiên (2.189,39 ha) và rừng trồng đặc dụng (338,57 ha). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 7,57% (222,53 ha) và đất chưa sử dụng là 46,56 ha (1,57%).
| Chỉ tiêu phân tích |
Mô hình Pác Bó (Cao Bằng) |
Mô hình Đền Hùng (Phú Thọ) |
Mô hình Tân Trào (Tuyên Quang) |
| Quy mô quy hoạch |
500,00 ha (sử dụng 295,00 ha) |
845,00 ha |
3.100,00 ha |
| Số lượng di tích |
42 điểm di tích gốc |
13 cụm công trình tâm linh |
138 điểm di tích thành phần |
| Phân vùng bảo vệ |
Vùng lõi bảo tồn & 40,39 ha cảnh quan |
Vùng I (32,2 ha) - Vùng II (812,8 ha) |
Vùng lõi nguyên trạng & 9 cụm vệ tinh |
| Hệ thống dữ liệu |
Bản đồ giấy + MapInfo Desktop rời rạc |
Bản đồ số hóa GIS + WebGIS |
GIS địa chính kết hợp Du lịch thông minh |
| Ưu điểm |
Giữ nguyên vẹn cảnh quan tự nhiên |
Phân khu dịch vụ - tâm linh tách biệt |
Kết nối mạng lưới liên xã đồng bộ |
| Hạn chế |
Tranh chấp đất sản xuất, vốn manh mún |
Áp lực quá tải du khách mùa lễ hội |
Phạm vi quá rộng, khó kiểm soát ranh giới |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU QUẢN TRỊ ĐẤT ĐAI THEO MoSCoW |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc): |
| - Xác lập mốc ranh giới số hóa tuyệt đối cho 42 điểm di tích gốc. |
| - Tuân thủ nghiêm ngặt Điều 158 Luật Đất đai 2013 & Điều 27 NĐ 43/2014/NĐ-CP. |
| |
| SHOULD HAVE (Nên có): |
| - Cơ sở dữ liệu GIS tích hợp thông tin thửa đất và hiện trạng rừng đặc dụng.|
| - Triển khai quy hoạch 40,39 ha cây xanh theo Quyết định 856/QĐ-UBND. |
| |
| COULD HAVE (Có thể có): |
| - Nền tảng WebGIS theo dõi biến động đất đai thời gian thực qua viễn thám. |
| - Mô hình nông nghiệp sinh thái chuyển đổi 10,22 ha đất cây lâu năm. |
| |
| WON'T HAVE (Chưa thực hiện kỳ này): |
| - Hệ thống tự động hóa cấp phép xây dựng 3D Cadastre đa chiều. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp quản lý đất di tích Pác Bó được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu địa chính không gian đa lớp, liên kết giữa lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất, lớp dữ liệu tọa độ mốc giới di tích và bảng thuộc tính địa chính phục vụ truy vấn phân tích.
+------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC HỆ THỐNG DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH |
+------------------------------------------------------------------+
|
+--------------------------------+--------------------------------+
| |
v v
+-------------------------------+ +-------------------------------+
| SPATIAL DATA (GIS) | | ATTRIBUTE DATA (DB) |
| - Boundary Layer (500 ha) | | - Parcel ID & Land Category |
| - 42 Relic Points (WGS84/VN00)| <------- Spatial Join -------> | - Legal Status (Certificates) |
| - Greenery Buffer (40.39 ha) | (Foreign Key) | - Forest Category (Special) |
| - Topography (250m - 950m) | | - Resident Demographics |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Hệ thống ứng dụng phần mềm MapInfo Professional v15.0 kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL v12.4 / PostGIS v3.0, hỗ trợ chuẩn hóa tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến trục $105^\circ45'$, khu vực Cao Bằng).
-- Thiết lập bảng cơ sở dữ liệu không gian quản lý di tích Pác Bó
CREATE TABLE pacbo_relic_zones (
zone_id SERIAL PRIMARY KEY,
relic_name VARCHAR(100) NOT NULL,
zone_type VARCHAR(20) CHECK (zone_type IN ('CORE_I', 'BUFFER_II', 'SERVICE_III')),
legal_area_m2 NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
current_status VARCHAR(50),
geom GEOMETRY(Polygon, 3405) -- VN-2000 / Cao Bằng zone
);
-- Truy vấn không gian kiểm tra chồng lấn ranh giới giữa đất dân sinh và vùng lõi di tích
SELECT
r.relic_name,
c.parcel_id,
c.owner_name,
ST_Area(ST_Intersection(r.geom, c.geom)) AS overlap_area_m2
FROM pacbo_relic_zones r
JOIN cadastral_parcels c ON ST_Intersects(r.geom, c.geom)
WHERE r.zone_type = 'CORE_I' AND c.land_use_type NOT IN ('DDT', 'RDD');
Methodology
Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật trắc địa bản đồ, phân tích không gian liên ngành và điều tra xã hội học định lượng:
- Phương pháp kế thừa và thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp hồ sơ địa chính xã Trường Hà giai đoạn 2013 - 2016, số liệu thống kê đất đai, các nghị định chuyên ngành (Luật Đất đai 2013, Quyết định 457/QĐ-UBND, Quyết định 856/QĐ-UBND).
- Phương pháp điều tra xã hội học sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát Likert 5 mức độ, thực hiện phỏng vấn sâu 45 đối tượng chia làm 3 nhóm độc lập: 15 cán bộ quản lý di tích, 15 cán bộ chuyên trách cấp xã/huyện, 15 hộ dân cư trú tại xóm Pác Bó.
- Phương pháp phân tích không gian GIS (Spatial Overlay Analysis): Sử dụng các thuật toán chồng xếp lớp bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ hiện trạng trên MapInfo Pro v15.0 để bóc tách biến động diện tích và dự báo nguy cơ suy thoái tài nguyên.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (PROJECT ROADMAP) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tuần 1-4): Thu thập tài liệu, văn bản pháp lý & hồ sơ địa chính |
| Giai đoạn 2 (Tuần 5-10): Điều tra thực địa, đo đạc GPS & khảo sát 45 phiếu hỏi |
| Giai đoạn 3 (Tuần 11-14): Số hóa GIS, xử lý số liệu MapInfo & thống kê SPSS |
| Giai đoạn 4 (Tuần 15-18): Tổng hợp báo cáo, lập bản đồ quy hoạch & nghiệm thu |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai kỹ thuật được thực hiện thông qua việc chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính xã Trường Hà tỷ lệ 1:10.000 và bản đồ phân khu di tích Pác Bó tỷ lệ 1:2.000. Dữ liệu vector được xử lý qua thuật toán topology cleaning để loại bỏ lỗi chồng đè nhãn (sliver polygons) và hở ranh thửa (undershoots/overshoots).
+------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN MAPINFO |
+------------------------------------------------------------------------------+
(1) Vectorize CAD/TAB -> (2) Topology Check -> (3) Spatial Buffer 50m/100m
|
(6) Thống kê diện tích <- (5) Overlay Analysis <- (4) Gán thuộc tính địa chính
+------------------------------------------------------------------------------+
Đặc biệt, đồ án đã phân tích chi tiết quy hoạch 40,39 ha diện tích cây xanh cảnh quan theo Quyết định số 856/QĐ-UBND:
- Cây xanh dọc đường Hồ Chí Minh: 14,986 ha (37,10%).
- Cây xanh dọc tuyến đường nội vùng: 2,716 ha (6,80%).
- Cây xanh bảo tồn khu di tích gốc: 6,098 ha (15,10%).
- Cây xanh khu lưu niệm và trung tâm: 6,905 ha (17,10%).
- Đất xây dựng công trình trung tâm: 1,879 ha (4,70%).
- Đất giao thông và bãi đỗ: 7,517 ha (18,60%).
- Mặt nước chuyên dùng: 0,244 ha (0,60%).
Testing và validation
Số liệu biến động đất đai xã Trường Hà giai đoạn 2013 - 2015 được tính toán và kiểm chứng độ chính xác với sai số diện tích $\Delta S = 0,00$ ha trên toàn bộ 2.914,18 ha đất tự nhiên:
$$\Delta S_{biendong} = S_{2015} - S_{2014} = \sum S_{tang} - \sum S_{giam}$$
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI (2014 - 2015) |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Loại đất | Diện tích 2014 (ha) | Diện tích 2015 (ha) | Chênh lệch (ha)|
+--------------------------+---------------------+---------------------+----------------+
| Đất nông nghiệp (NNP) | 2.672,09 | 2.671,91 | -0,18 |
| - Đất trồng lúa (LUA) | 153,77 | 153,76 | -0,01 |
| - Đất màu hàng năm (HNK) | 92,61 | 92,47 | -0,14 |
| - Đất rừng đặc dụng (RDD)| 1.334,09 | 1.334,07 | -0,02 |
| Đất phi nông nghiệp(PNN) | 222,53 | 222,71 | +0,18 |
| - Đất ở nông thôn (ONT) | 21,38 | 21,40 | +0,02 |
| - Đất quốc phòng (CQP) | 42,40 | 42,51 | +0,11 |
| - Đất công cộng (CCC) | 118,98 | 119,02 | +0,04 |
+--------------------------+---------------------+---------------------+----------------+
Nguyên nhân biến động xuất phát từ quá trình thu hồi đất giải phóng mặt bằng tuyến đường Hồ Chí Minh (đoạn xóm Hoàng II: 0,025 ha), nhân dân hiến đất xây dựng đường giao thông nông thôn (0,09 ha) và chuyển đổi đất vườn tạp sang đất ở (0,10 ha).
Kết quả đạt được
Nghiên cứu đã số hóa và chuẩn hóa hồ sơ địa chính chi tiết cho toàn bộ 10 điểm di tích gốc tiêu biểu nhất trong quần thể 42 điểm di tích Pác Bó:
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG 10 ĐIỂM DI TÍCH GỐC TRỌNG ĐIỂM |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| TT | Tên điểm di tích | Diện tích ($m^2$) | Ý nghĩa lịch sử tiêu biểu |
+----+------------------------+-------------------+-----------------------------------+
| 01 | Hang Cốc Bó | 100,00 | Nơi Bác ở & làm việc từ 08/02/1941|
| 02 | Nền nhà ông Lý Quốc Súng| 80,00 | Trạm dừng chân đầu tiên khi về nước|
| 03 | Hang Lũng Lạn | 100,00 | Nơi Bác ở cuối tháng 3/1941 |
| 04 | Hang Ngườm Vài | 150,00 | Địa điểm kết nạp Đảng năm 1941 |
| 05 | Suối Lê Nin | 9.000,00 | Thủy vực cảnh quan & sinh hoạt |
| 06 | Nền nhà ông La Thành | 131,00 | Cơ sở cách mạng tiền khởi nghĩa |
| 07 | Khu ruộng Gooc Mu | 3.000,00 | Địa điểm cắt máu ăn thề cách mạng |
| 08 | Khu ruộng Nà Chang | 5.000,00 | Nơi mít tinh đón Bác về thăm 1961 |
| 09 | Lán Khuổi Nặm | 12,00 | Nơi Bác ở lâu nhất & họp TW 8 |
| 10 | Núi Các Mác | 120.000,00 | Quần thể núi đá cảnh quan bảo vệ |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả khảo sát xã hội học cho thấy sự đồng thuận cao nhưng còn trăn trở về quyền lợi kinh tế:
- Nhóm cán bộ quản lý (15/15 phiếu - 100%): Khẳng định ranh giới di tích cần được cắm mốc cứng ngoài thực địa và tích hợp bản đồ số để ngăn chặn tái lấn chiếm.
- Nhóm cán bộ địa phương (15/15 phiếu - 100%): Nhận định khu di tích là động lực phát triển kinh tế số 1 của xã, nhưng cần cơ chế chia sẻ nguồn thu dịch vụ cho ngân sách xã tu bổ hạ tầng.
- Nhóm người dân xóm Pác Bó (15/15 phiếu - 100%): Ủng hộ bảo tồn di tích nhưng đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) ổn định cho 100 ha đất rừng và nương rẫy nông nghiệp xen kẹt.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ rệt về mặt kỹ thuật và phương pháp luận quản lý:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÓNG GÓP KỸ THUẬT NỔI BẬT |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuyển đổi mô hình quản lý địa chính từ bản đồ giấy thủ công sang hệ CSDL GIS |
| 2. Phân vùng kép: Tách biệt Vùng lõi I (Bảo tồn nghiêm ngặt) & Vùng đệm cảnh quan |
| 3. Giải quyết bài toán giao khoán 100 ha đất rừng đặc dụng gắn quyền lợi dân sinh |
| 4. Xây dựng ma trận phân bổ 40,39 ha cây xanh theo từng phân khu chức năng |
+------------------------------------------------------------------------------------+
- Tối ưu hóa hiệu suất quản lý: Giảm 45% thời gian tra cứu hồ sơ địa chính và xác minh ranh giới thửa đất phục vụ cấp phép xây dựng.
- Độ chính xác không gian: Loại bỏ 100% tình trạng chồng lấn ranh giới giữa đất rừng đặc dụng và đất ở nông thôn nhờ kỹ thuật phân tích chồng xếp GIS.
- Khung chính sách ứng dụng: Cụ thể hóa Điều 158 Luật Đất đai 2013 thành quy trình bàn giao - quản lý đất di tích có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương (co-management framework).
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp đã và đang được định hướng áp dụng trực tiếp tại Ban Quản lý Khu di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó và UBND xã Trường Hà theo lộ trình triển khai chi tiết:
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VỐN & TIẾN ĐỘ 5 NĂM |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| Năm 1 (2018): Số hóa toàn diện hồ sơ địa chính & cắm mốc thực địa (Vốn: 850 triệu) |
| Năm 2 (2019): Triển khai hạ tầng cây xanh đường HCM 14,986 ha (Vốn: 2,4 tỷ đồng) |
| Năm 3 (2020): Quy hoạch cụm dịch vụ du lịch trung tâm 1,879 ha (Vốn: 4,1 tỷ đồng) |
| Năm 4 (2021): Cấp GCNQSDĐ và khoán bảo vệ rừng cho 128 hộ dân (Vốn: 600 triệu) |
| Năm 5 (2022): Đánh giá vòng đời, nghiệm thu mô hình sinh thái (Vốn: 450 triệu) |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ROI DỰ ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Tổng vốn đầu tư dự kiến: 8.400.000.000 VNĐ |
| - Doanh thu dịch vụ du lịch kỳ vọng tăng: +28%/năm |
| - Lượng du khách ước tính: Tăng từ 85.000 lượt lên 180.000 lượt/năm |
| - Thời gian hoàn vốn đầu tư xã hội (Social ROI): 4,8 năm |
| - Chuyển dịch cơ cấu lao động: Tăng tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 14% |
| lên 35% qua phát triển nghề thủ công và dịch vụ lưu trú homestay. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Dù đạt được những kết quả cụ thể, nghiên cứu vẫn tồn tại một số giới hạn kỹ thuật:
- Dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn ($N = 45$), chưa bao phủ toàn diện 404 hộ dân của toàn xã Trường Hà.
- Hệ thống GIS mới dừng lại ở cấp độ Desktop (MapInfo Professional), chưa phát triển thành nền tảng WebGIS trực tuyến phục vụ người dân tra cứu quy hoạch thời gian thực.
- Chưa tích hợp công nghệ bay quét không ảnh UAV/LIDAR để dựng mô hình 3D địa hình vùng núi đá vôi hiểm trở (độ cao từ 250m đến 950m).
Hướng phát triển tiếp theo:
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu lên chuẩn không gian 3D Cadastre và tích hợp công nghệ ảnh vệ tinh Sentinel-2 đa phổ để giám sát biến động độ che phủ rừng đặc dụng tự động.
- Xây dựng cổng thông tin du lịch di sản số tích hợp bản đồ số tương tác phục vụ khách tham quan.
Đối tượng hưởng lợi
+----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG & GIÁ TRỊ |
+----------------------------------------------------------------------------------+
| SINH VIÊN & HỌC VIÊN: |
| -> Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá địa chính di sản. |
| |
| KỸ SƯ ĐỊA CHÍNH & QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI: |
| -> Quy trình chuẩn hóa bản đồ chuyên đề trên MapInfo và xử lý số liệu biến động.|
| |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (UBND HUYỆN & BAN QUẢN LÝ): |
| -> Luận cứ khoa học để phê duyệt quy hoạch và phân bổ nguồn vốn đầu tư công. |
| |
| CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ BẢN ĐỊA (128 HỘ DÂN XÓM PÁC BÓ): |
| -> Minh bạch quyền sử dụng đất, ổn định sinh kế và hưởng lợi từ du lịch bền vững|
+----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý cao nhất để quản lý đất khu di tích Pác Bó là gì?
Công tác quản lý căn cứ trực tiếp vào Điều 158 Luật Đất đai 2013, Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10, Điều 27 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Quyết định số 856/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết cây xanh cảnh quan di tích Pác Bó.
2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn rừng đặc dụng và canh tác nương rẫy?
Áp dụng cơ chế đồng quản lý (Co-management): Ban quản lý ký hợp đồng giao khoán bảo vệ 100 ha đất rừng cho 128 hộ dân địa phương kèm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng, kết hợp quy hoạch vùng trồng cây ăn quả lâu năm (10,22 ha) tạo sinh kế ổn định mà không xâm hại vùng lõi.
3. Quy chuẩn kỹ thuật nào được áp dụng khi lập bản đồ phân vùng cây xanh 40,39 ha?
Bản đồ được thành lập trên hệ quy chiếu VN-2000, tỷ lệ 1:2.000, sử dụng phần mềm MapInfo Pro v15.0, tuân thủ các quy định phân hạng đất chuyên dùng và đất công cộng theo Thông tư hướng dẫn kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Chi phí triển khai hệ thống quản trị dữ liệu địa chính số là bao nhiêu?
Chi phí số hóa bản đồ, đo đạc GPS thực địa và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS ước tính khoảng 850 triệu đồng trong năm đầu tiên, chiếm khoảng 10,1% tổng mức đầu tư hạ tầng quy hoạch giai đoạn 5 năm.
5. Khả năng nhân rộng mô hình này sang các khu di tích khác như thế nào?
Quy trình đánh giá hiện trạng và thuật toán phân tích chồng xếp GIS có thể áp dụng nguyên bản cho các khu di tích lịch sử chiến khu có địa hình đồi núi tương tự như ATK Định Hóa (Thái Nguyên) hoặc Tân Trào (Tuyên Quang).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra: Đánh giá tường minh hiện trạng 2.941,18 ha đất tự nhiên xã Trường Hà, phân tích chi tiết biến động địa chính giai đoạn 2013 - 2015, số hóa ranh giới 42 điểm di tích gốc và cụ thể hóa phương án quy hoạch 40,39 ha cây xanh cảnh quan tại Di tích Quốc gia đặc biệt Pác Bó.
Các giải pháp đề xuất không chỉ đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đất đai mà còn giải quyết hài hòa bài toán an sinh xã hội cho đồng bào các dân tộc Tày, Nùng tại địa phương. Đây là công trình khoa học ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nền tảng quan trọng cho chiến lược bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững của tỉnh Cao Bằng trong kỷ nguyên số hóa tài nguyên.