Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê của Cục Kinh tế trực thuộc Bộ Quốc phòng, trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động khiến hơn 150.000 doanh nghiệp trong nước phải tạm ngừng hoạt động hoặc giải thể, khối doanh nghiệp quân đội năm 2014 vẫn duy trì tốc độ phát triển ấn tượng với doanh thu tăng 11%, lợi nhuận tăng 27% và nộp ngân sách Nhà nước tăng 24% so với năm 2013. Mặc dù sở hữu lợi thế tự nhiên về thương hiệu và tính kết nối trong khối lực lượng vũ trang, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Hưng Yên vẫn chưa khai thác tương xứng tiềm năng từ các doanh nghiệp quốc phòng trên địa bàn. Tính đến ngày 31/12/2014, thị phần huy động vốn của chi nhánh chỉ đạt 2,4% với 467 tỷ đồng (xếp thứ 11/16 tổ chức tín dụng) và thị phần dư nợ tín dụng chỉ chiếm 3,1% tương đương 719 tỷ đồng (xếp thứ 12/16 tổ chức tín dụng toàn tỉnh).

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng cung ứng 4 nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ lực gồm huy động vốn, tín dụng, bảo lãnh và thanh toán tại chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa cơ cấu doanh thu từ dịch vụ, tháo gỡ điểm nghẽn về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và đưa lợi nhuận trước thuế từ mức 1,9 tỷ đồng năm 2014 phục hồi lên mức kế hoạch 6 tỷ đồng năm 2015, đóng góp thiết thực vào chiến lược kết hợp an ninh quốc phòng với phát triển kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại kết hợp với mô hình quản trị marketing dịch vụ 7P và các nguyên lý kết hợp kinh tế với an ninh quốc phòng theo tinh thần Nghị quyết số 520-NQ/QUTW ngày 25/09/2012 của Quân ủy Trung ương. Khung phân tích được cấu trúc xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi: doanh nghiệp quốc phòng tự doanh, sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa năng, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, bảo hành, thanh toán), thanh toán quốc tế (L/C, T/T, D/A, D/P) và các kênh ngân hàng điện tử hiện đại (Auto-banking, Phone-banking, Internet-banking).

Mô hình nghiên cứu đánh giá sự phát triển thông qua hai hệ thống chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh quy mô và kết quả (số lượng sản phẩm gia tăng, tốc độ tăng doanh thu dịch vụ, mức tăng trưởng lợi nhuận, biến động số lượng khách hàng quân đội và hệ số đáp ứng nhu cầu) kết hợp với nhóm chỉ tiêu định tính (tính tiện ích công nghệ, năng lực tư vấn nghiệp vụ của nhân viên và mức độ hài lòng của khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên giai đoạn 2011 - 2015 của chi nhánh Hưng Yên, đối chiếu với báo cáo ngành của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Hưng Yên và dữ liệu thống kê từ Cục Kinh tế - Bộ Quốc phòng. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng tài chính và phương pháp tổng hợp quy nạp.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ 100% dữ liệu khảo sát từ toàn bộ 57 cán bộ nhân viên chi nhánh (trong đó 43 nhân sự có trình độ đại học trở lên, chiếm 75%), toàn bộ các doanh nghiệp quốc phòng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và dữ liệu cạnh tranh từ 16 tổ chức tín dụng tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập trọn vẹn thông tin chuyên biệt của phân khúc khách hàng quân đội, đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác thực trạng vận hành trong giai đoạn 2011 - 2015 và phục vụ hiệu quả cho việc hoạch định giải pháp đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, danh mục sản phẩm dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp quốc phòng có sự mở rộng đáng kể về chủng loại. Năm 2011, chi nhánh chỉ cung ứng 2 sản phẩm huy động vốn (chiếm tỷ trọng 29%) và 2 sản phẩm thanh toán (chiếm 40%), hoàn toàn chưa triển khai mảng tín dụng và bảo lãnh cho phân khúc này. Đến năm 2014, khối khách hàng quân đội đã tiếp cận đầy đủ 4 nhóm nghiệp vụ với 2 sản phẩm tín dụng (13%), 2 sản phẩm huy động (22%), 3 sản phẩm bảo lãnh (60%) và 4 sản phẩm thanh toán (66%), tiến tới hoàn thiện 100% danh mục bảo lãnh vào năm 2015.

Thứ hai, quy mô nguồn vốn huy động và tổng doanh thu duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng nguồn vốn chi nhánh tăng từ 511 tỷ đồng năm 2012 lên 619 tỷ đồng năm 2013 và đạt 734 tỷ đồng năm 2014 (tăng 18,6%). Trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân năm 2014 đạt 467 tỷ đồng, chiếm 64% tổng cơ cấu vốn. Tổng doanh thu thuần tăng từ 78,9 tỷ đồng năm 2013 lên 88,3 tỷ đồng năm 2014 (tăng 12%) và ước đạt 94 tỷ đồng trong năm 2015.

Thứ ba, lợi nhuận chịu áp lực sụt giảm do chi phí dự phòng rủi ro nhưng đã phục hồi bứt phá. Lợi nhuận trước thuế giảm từ 8,7 tỷ đồng năm 2012 xuống 4,9 tỷ đồng năm 2013 và chỉ còn 1,9 tỷ đồng năm 2014 do tổng chi phí tăng 17% lên 86,4 tỷ đồng, bắt nguồn từ việc gia tăng nợ xấu và chi phí trích lập dự phòng. Tuy nhiên, sang 6 tháng đầu năm 2015, lợi nhuận trước thuế đã đảo chiều ngoạn mục đạt 7,03 tỷ đồng (tăng 351% so với cùng kỳ năm trước) nhờ quyết liệt xử lý nợ xấu.

Thứ tư, thị phần cục bộ trên địa bàn còn ở mức khiêm tốn. Trong tổng số 16 tổ chức tín dụng tại Hưng Yên, chi nhánh đứng thứ 11 về quy mô huy động vốn (chiếm 2,4%) và đứng thứ 12 về quy mô dư nợ tín dụng (chiếm 3,1%), tạo khoảng cách lớn so với các đơn vị dẫn đầu như Agribank với 5.475,2 tỷ đồng vốn huy động (chiếm 23,5% thị phần).

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm lợi nhuận trong giai đoạn 2013 - 2014 phản ánh tác động trễ của chu kỳ suy thoái kinh tế đến chất lượng tín dụng, buộc ngân hàng phải hy sinh lợi nhuận ngắn hạn để củng cố bộ đệm an toàn tài chính. Khi thảo luận kết quả, bức tranh tài chính được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2014 và biểu đồ đường đối chiếu giữa tốc độ tăng chi phí hoạt động với biên lợi nhuận ròng, kết hợp bảng ma trận so sánh thị phần của 16 tổ chức tín dụng.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại chi nhánh Bình Định (tập trung vào thẻ thanh toán) hay chi nhánh Đà Nẵng (chuyên sâu về bảo lãnh trong nước), nghiên cứu tại Hưng Yên mang tính toàn diện khi xem xét chuỗi giá trị tích hợp của 4 nhóm sản phẩm cho doanh nghiệp quốc phòng. Kết quả khẳng định rằng các doanh nghiệp quân đội có tính kỷ luật cao và dòng tiền dồi dào, là đối tượng mục tiêu chiến lược giúp chi nhánh gia tăng nguồn thu phi tín dụng và ổn định biên lãi ròng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ cho doanh nghiệp quốc phòng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, đa dạng hóa và gói sản phẩm tài chính theo đặc thù quân đội. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (SME và CIB) chủ trì xây dựng các gói tài trợ vốn lưu động ngắn hạn và bảo lãnh thanh toán chuyên biệt cho các dự án xây dựng công trình quốc phòng, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng danh mục tín dụng phục vụ khối này lên trên 27% và duy trì 100% dòng sản phẩm bảo lãnh trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ hai, thiết lập chính sách khách hàng ưu đãi và định giá linh hoạt. Ban Giám đốc cùng Phòng Dịch vụ Khách hàng thực hiện cơ chế giảm từ 0,5% đến 1% lãi suất cho vay và giảm từ 15% đến 20% phí phát hành bảo lãnh dự thầu cho các hợp đồng an ninh quốc phòng, kết hợp tổ chức hội nghị khách hàng thường niên trong giai đoạn 2016 - 2020 để lắng nghe phản hồi.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống công nghệ và quy trình giao dịch một cửa. Phó Giám đốc phụ trách vận hành và Phòng Hỗ trợ tiến hành rút ngắn thời gian thẩm định, phê duyệt hồ sơ bảo lãnh xuống dưới 24 giờ, đồng thời hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng trực tuyến, phấn đấu đạt tỷ lệ xử lý giao dịch điện tử trên 80% từ năm 2016 đến năm 2018.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chính Nhân sự phối hợp Hội sở tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý tài chính quân đội và văn hóa ứng xử cho 57 cán bộ nhân viên, bảo đảm 95% nhân sự đạt chuẩn tư vấn tài chính chuyên sâu trước năm 2019.

Thứ năm, tăng cường kiến nghị cơ chế phối hợp liên ngành. Đề xuất Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội phân cấp hạn mức tín dụng linh hoạt cho chi nhánh và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên hỗ trợ kết nối chi nhánh tham gia cung cấp dịch vụ tài chính cho các dự án phát triển kinh tế kết hợp quốc phòng trên địa bàn từ năm 2016 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và chuyên viên kinh doanh tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là hệ thống Ngân hàng Quân Đội: Sử dụng khung chiến lược và mô hình phát triển sản phẩm để tối ưu hóa khả năng tiếp cận phân khúc khách hàng doanh nghiệp quốc phòng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường địa phương có 16 tổ chức tín dụng cùng hoạt động.

Thứ hai, giám đốc tài chính và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp quân đội: Nắm bắt các phương án tối ưu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng, quản lý dòng tiền gửi thanh toán và các dịch vụ thanh toán quốc tế L/C, T/T nhằm tiết giảm chi phí tài chính và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn.

Thứ ba, các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế - quốc phòng: Khai thác cứ liệu thực tiễn để hoàn thiện cơ chế quản lý, thúc đẩy mô hình kết hợp kinh tế với củng cố quốc phòng theo tinh thần Nghị quyết số 520-NQ/QUTW.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, phân tích báo cáo tài chính chi nhánh và kỹ thuật phát triển sản phẩm dịch vụ khách hàng tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất của doanh nghiệp quốc phòng khi tiếp cận sản phẩm dịch vụ ngân hàng là gì? Doanh nghiệp quốc phòng đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chính trị - an ninh và sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Nhóm khách hàng này đòi hỏi tính bảo mật thông tin tuyệt đối, quy trình thanh toán nhanh chóng và năng lực cung ứng bảo lãnh đấu thầu chính xác, thể hiện qua sự tăng trưởng lợi nhuận 27% của toàn khối trong năm 2014.

Vì sao lợi nhuận trước thuế của MB Hưng Yên sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2013 - 2014 dù doanh thu liên tục tăng? Mặc dù doanh thu tăng từ 78,9 tỷ đồng năm 2013 lên 88,3 tỷ đồng năm 2014, lợi nhuận trước thuế lại giảm từ 4,9 tỷ đồng xuống 1,9 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu do tổng chi phí tăng 17% lên 86,4 tỷ đồng, chịu tác động từ việc gia tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu trước khi phục hồi đạt 7,03 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2015.

Doanh nghiệp quân đội tại Hưng Yên sử dụng nhiều nhất những nhóm sản phẩm dịch vụ nào? Khối doanh nghiệp quân đội tập trung sử dụng nhiều nhất dịch vụ bảo lãnh và thanh toán. Đến năm 2014, nhóm này đã khai thác 3 sản phẩm bảo lãnh (chiếm 60% danh mục) và 4 sản phẩm thanh toán (chiếm 66% danh mục), đặc biệt là các nghiệp vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp và chuyển tiền điện tử phục vụ dự án.

Đội ngũ nhân sự của MB Hưng Yên có những thế mạnh gì trong việc mở rộng dịch vụ cho khách hàng quân đội? Chi nhánh sở hữu đội ngũ 57 cán bộ nhân viên với 75% đạt trình độ đại học trở lên (43 người) và 91% nhân sự ở độ tuổi từ 18 đến 35 (52 người). Cơ cấu nhân lực trẻ, năng động và có nền tảng đào tạo chuẩn mực tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ công nghệ ngân hàng hiện đại và nâng cao chất lượng tư vấn.

Những chỉ tiêu định lượng cốt lõi nào được luận văn sử dụng để đo lường mức độ phát triển sản phẩm dịch vụ? Luận văn áp dụng hệ thống chỉ tiêu gồm: số lượng sản phẩm tăng thêm, biến động doanh thu cung ứng dịch vụ, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng, số lượng doanh nghiệp quân đội phát triển mới và hệ số mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng so với danh mục cung ứng của ngân hàng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại đa năng cho doanh nghiệp quốc phòng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ quy mô nguồn vốn đạt 734 tỷ đồng năm 2014 và lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2015 phục hồi mạnh mẽ đạt 7,03 tỷ đồng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về thị phần huy động (2,4%) và dư nợ tín dụng (3,1%) trong môi trường cạnh tranh gay gắt với 16 tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống 5 giải pháp đồng bộ từ đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tối ưu hóa chính sách giá phí, hiện đại hóa hạ tầng giao dịch một cửa đến đào tạo 57 nhân sự tinh thông nghiệp vụ.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2016 - 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 94 tỷ đồng và gia tăng vững chắc thị phần khách hàng quân đội.

Công trình nghiên cứu là nguồn tư liệu thực tiễn quý giá cho các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp quân đội trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Quý độc giả, các nhà quản lý và nghiên cứu học thuật quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các mô hình phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính vào thực tiễn quản trị.