Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam đã khẳng định vị thế nòng cốt khi chiếm tới gần 96% tổng số hơn 200.000 doanh nghiệp trên toàn quốc, đóng góp khoảng 26% đến 30% GDP và thu hút hơn 30% lực lượng lao động phi nông nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các DNNVV đều đối mặt với rào cản nghiêm trọng về quy mô vốn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu và năng lực quản trị hạn chế, dẫn đến nhu cầu rất lớn về nguồn vốn cũng như các tiện ích ngân hàng hiện đại. Về phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), trước năm 2001, hoạt động cấp tín dụng chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp nhà nước và hộ sản xuất nông nghiệp, khiến mảng khách hàng DNNVV chưa được khai thác tương xứng. Thêm vào đó, nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại trong nước chỉ chiếm khoảng 20% tổng thu nhập, thấp hơn đáng kể so với mức trên 30% tại các quốc gia Đông Nam Á và trên 50% tại các nước phát triển.

Luận văn thạc sĩ kinh tế "Phát triển các sản phẩm dịch vụ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo và PTNT Việt Nam" do học viên Phan Thị Kim Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trầm Thị Xuân Hương tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách trên. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ luận cứ khoa học về dịch vụ ngân hàng, đánh giá toàn diện thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ giai đoạn 2003 đến tháng 6/2006, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp nâng cấp chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ đến năm 2010. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc thúc đẩy Agribank mở rộng quy mô tín dụng DNNVV từ mức 20.347 tỷ đồng (năm 2003) lên 58.318 tỷ đồng (giữa năm 2006), từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh doanh bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết marketing dịch vụ ngân hàng hiện đại. Theo quy định của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) thuộc WTO và Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 1997, hoạt động ngân hàng thương mại được hiểu là hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm bốn nhóm sản phẩm cốt lõi: huy động vốn, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán - ngân quỹ và các dịch vụ phái sinh tài chính. Nghiên cứu vận dụng mô hình phân đoạn thị trường và phát triển sản phẩm trọn gói nhằm đáp ứng chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ của doanh nghiệp.

Khái niệm DNNVV trong nghiên cứu được chuẩn hóa theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, xác định là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người. Bên cạnh đó, tác giả phân tích các bài học kinh nghiệm quốc tế: hệ thống chấm điểm tín dụng nhằm giảm phụ thuộc vào tài sản thế chấp tại Trung Quốc; chiến lược trích lập quỹ phát triển và đa dạng hóa dịch vụ phi tín dụng chiếm trên 50% nguồn thu tại Đài Loan; cùng mô hình tái cấu trúc ngân hàng thành 5 khối nghiệp vụ chuyên biệt phục vụ phân khúc bán lẻ tại Singapore.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ của Agribank giai đoạn 2003 đến ngày 30/06/2006, Báo cáo hoạt động của Trung tâm Thanh toán và số liệu từ Công ty Cho thuê Tài chính I và II (ALC).

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên toàn bộ mạng lưới hơn 2.000 chi nhánh toàn quốc, tiến hành khảo sát và tổng hợp dữ liệu giao dịch thực tế của hơn 20.000 khách hàng DNNVV đang duy trì dư nợ tại ngân hàng. Phương pháp này đảm bảo tính bao quát và phản ánh trung thực đặc tính của phân khúc khách hàng mục tiêu tại cả địa bàn đô thị lẫn nông thôn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chu kỳ thời gian định lượng. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm nổi bật sự biến động của từng danh mục sản phẩm, bóc tách mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản có qua từng giai đoạn cụ thể.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng tín dụng dành cho khối DNNVV đạt mức vượt bậc. Tính đến ngày 30/06/2006, tổng dư nợ toàn hệ thống Agribank đạt 172.606 tỷ đồng (tăng 7,1% so với đầu năm). Trong đó, dư nợ cấp cho khoảng 20.000 khách hàng DNNVV đạt 58.318 tỷ đồng, tăng gấp 2,87 lần so với quy mô 20.347 tỷ đồng năm 2003. Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ ngân hàng tăng mạnh từ mức 17,9% (năm 2003) lên 33,8% (giữa năm 2006), đồng thời chiếm tới 71,4% tổng dư nợ doanh nghiệp của toàn hệ thống.

Thứ hai, cơ cấu phương thức cấp tín dụng và thời hạn vay chuyển biến rõ nét theo hướng hỗ trợ đầu tư phát triển. Dư nợ cho vay theo hạn mức tín dụng và theo dự án đầu tư tăng gấp 2 lần, từ 9.667 tỷ đồng năm 2003 lên 27.845 tỷ đồng vào tháng 6/2006 với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 40%/năm. Dư nợ cho vay trung và dài hạn cho DNNVV đạt 21.646 tỷ đồng, chiếm 28% tổng dư nợ trung dài hạn toàn ngân hàng (76.021 tỷ đồng), hỗ trợ doanh nghiệp mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng mở rộng sản xuất.

Thứ ba, cơ cấu tín dụng phân bổ theo ngành kinh tế chuyển dịch phù hợp chủ trương công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tín dụng ngành Thương nghiệp - Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất với 25.505 tỷ đồng (43,7% tổng dư nợ DNNVV), tiếp đến là ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng đạt 20.010 tỷ đồng (34,3%), và lĩnh vực Nông nghiệp đạt 6.641 tỷ đồng (11,4%).

Thứ tư, các sản phẩm dịch vụ hiện đại đạt bước tiến vượt trội. Hoạt động cho thuê tài chính đối với DNNVV đạt dư nợ 4.039 tỷ đồng vào tháng 6/2006 với hơn 3.258 khách hàng, nợ quá hạn duy trì dưới 5%, lợi nhuận trước thuế năm 2005 đạt 54,7 tỷ đồng (tăng 39,5% so với năm 2004). Về mảng thanh toán, số tài khoản tiền gửi thanh toán của DNNVV đạt 86.342 tài khoản vào năm 2005 (chiếm 80% tổng tài khoản doanh nghiệp). Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt đạt 76.540 tỷ đồng năm 2005 (tăng 37,1%), trong đó ủy nhiệm chi chiếm 60,3% (46.173 tỷ đồng). Đồng thời, ngân hàng đã phát hành 287.785 thẻ ghi nợ Success và ký hợp đồng chi trả lương qua tài khoản thẻ cho khoảng 200 doanh nghiệp với 89.745 tài khoản cá nhân.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua các bảng thống kê cơ cấu dư nợ và biểu đồ tăng trưởng chuỗi thời gian, bức tranh chuyển dịch danh mục đầu tư của Agribank hiện lên rõ nét. Tỷ trọng cho vay trung dài hạn tăng từ 39% (năm 2003) lên 44% (giữa năm 2006), chứng minh ngân hàng đã giảm dần sự phụ thuộc vào các dự án quốc doanh kém hiệu quả để tập trung nguồn lực tài trợ khu vực kinh tế tư nhân năng động.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế lớn. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ có chiều hướng gia tăng liên tục từ 1,4% (năm 2003) lên 1,7% (năm 2004), 2,3% (năm 2005) và chạm mức 2,81% vào ngày 30/06/2006. Tỷ trọng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng vẫn dao động quanh ngưỡng 20%, tạo rủi ro thanh khoản cao khi thị trường biến động. Nguyên nhân chính bao gồm:

  • Về phía Agribank: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ giữa các vùng miền, quy trình phân tích tín dụng còn nặng tính hành chính, thiếu hệ thống xếp hạng tín dụng tự động và chính sách marketing chưa tiếp cận chuyên sâu từng phân khúc khách hàng.
  • Về phía DNNVV: Hơn 70% doanh nghiệp thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp, báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập, trình độ quản trị kinh doanh và khả năng xây dựng phương án kinh doanh khả thi còn yếu.
  • Về môi trường vĩ mô: Cơ chế vận hành của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV còn nhiều vướng mắc pháp lý và thị trường mua bán nợ chưa phát triển đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực tài chính và tái cấu trúc mô hình quản trị rủi ro tại Agribank. Ngân hàng cần khẩn trương thực hiện lộ trình tăng vốn điều lệ, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa và phân bổ vốn theo hệ số an toàn rủi ro. Thiết lập bộ phận thẩm định tín dụng chuyên trách cho DNNVV tại các chi nhánh trọng điểm, áp dụng quy trình chấm điểm tín dụng nội bộ khoa học nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới ngưỡng 3,0% trong giai đoạn 2007 - 2010.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và mở rộng danh mục sản phẩm ngân hàng điện tử (E-banking). Agribank cần đầu tư đồng bộ hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), nâng cấp cổng thanh toán liên ngân hàng và đẩy mạnh các tiện ích Phone Banking, Mobile Banking, Internet Banking. Mục tiêu đến năm 2010 nâng tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng đạt mức trên 30% tổng thu nhập toàn hệ thống thông qua việc mở rộng dịch vụ thu hộ, thanh toán hóa đơn tự động và phát triển thẻ Success đa năng tích hợp thấu chi tài khoản.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ linh hoạt theo chuỗi giá trị. Thực hiện chính sách ưu đãi giảm lãi suất cho vay từ 0,05% đến 0,09%/tháng đối với các DNNVV có phương án sản xuất kinh doanh xuất khẩu, nông sản chế biến sạch và lịch sử tín dụng minh bạch. Thiết kế các gói tài trợ thương mại trọn gói từ khâu thu mua nguyên liệu, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu đến bảo hiểm rủi ro tỷ giá (hợp đồng kỳ hạn Forward, quyền chọn Option).

Thứ tư, đẩy mạnh kênh tài trợ vốn qua Công ty Cho thuê Tài chính (ALC) và bảo lãnh ngân hàng. Mở rộng danh mục tài sản cho thuê sang các dây chuyền chế biến nông lâm thủy sản công nghệ cao, phương tiện vận tải đường bộ và thiết bị thi công xây dựng. Đồng thời, đơn giản hóa thủ tục cấp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhằm hỗ trợ các DNNVV khối xây lắp nâng cao năng lực đấu thầu các công trình hạ tầng.

Thứ năm, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô. Hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính, bao thanh toán (Factoring); ban hành cơ chế phối hợp cụ thể giữa ngân hàng thương mại và Quỹ Bảo lãnh Tín dụng DNNVV địa phương; đồng thời duy trì chính sách tái cấp vốn ưu đãi cho các tổ chức tín dụng đẩy mạnh đầu tư phát triển kinh tế nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo mô hình phân đoạn khách hàng DNNVV, phương pháp thiết kế sản phẩm dịch vụ trọn gói và kinh nghiệm kiểm soát nợ quá hạn trong quá trình mở rộng mạng lưới chi nhánh.
  • Giám đốc điều hành và kế toán trưởng các DNNVV: Nắm bắt các chuẩn mực đánh giá tín nhiệm của ngân hàng, quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn, dịch vụ thấu chi và hình thức thuê mua tài chính để tối ưu hóa cấu trúc vốn lưu động cho doanh nghiệp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng hệ thống lý luận chuyên sâu, chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2003 - 2006 và phương pháp đánh giá cơ cấu tín dụng để làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy học thuật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách kinh tế: Tiếp cận các luận cứ thực tiễn về hiệu quả thực thi Nghị định 90/2001/NĐ-CP, từ đó đề xuất các cơ chế hỗ trợ thuế, đất đai và bảo lãnh tín dụng đồng bộ cho cộng đồng doanh nghiệp tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong luận văn được căn cứ vào văn bản nào? Nghiên cứu căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ. Theo đó, DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh hợp pháp, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người, được áp dụng linh hoạt theo từng ngành nghề và địa phương.

Quy mô dư nợ cho vay DNNVV tại Agribank đã thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Dư nợ tín dụng DNNVV tại Agribank tăng trưởng vượt bậc từ mức 20.347 tỷ đồng năm 2003 lên 58.318 tỷ đồng vào ngày 30/06/2006, đạt mức tăng gấp 2,87 lần. Tỷ trọng dư nợ cấp cho khối khách hàng này tăng từ 17,9% lên 33,8% trong tổng dư nợ 172.606 tỷ đồng của toàn hệ thống ngân hàng.

Sản phẩm cho thuê tài chính đóng vai trò như thế nào đối với các DNNVV? Cho thuê tài chính là giải pháp vốn trung dài hạn đắc lực giúp DNNVV đổi mới máy móc thiết bị mà không cần thế chấp tài sản hay bỏ vốn ban đầu lớn. Đến ngày 30/06/2006, dư nợ cho thuê tài chính DNNVV đạt 4.039 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5%, đóng góp lợi nhuận trước thuế 54,7 tỷ đồng trong năm 2005.

Rào cản lớn nhất khiến DNNVV khó tiếp cận dịch vụ ngân hàng là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở năng lực tài chính mỏng của doanh nghiệp, báo cáo tài chính thiếu kiểm toán minh bạch và thiếu tài sản bảo đảm đủ chuẩn. Về phía ngân hàng, hệ thống đánh giá xếp hạng tín dụng tự động chưa hoàn thiện và thủ tục xét duyệt còn phụ thuộc nặng vào tài sản thế chấp truyền thống.

Agribank đã triển khai những sản phẩm thanh toán hiện đại nào phục vụ doanh nghiệp? Ngân hàng đã mở rộng mạng lưới chuyển tiền điện tử trên hơn 2.000 chi nhánh, cung ứng dịch vụ ủy nhiệm chi đạt doanh số 46.173 tỷ đồng năm 2005, phát hành 287.785 thẻ ghi nợ Success và ký kết hợp đồng chi trả lương tự động qua tài khoản thẻ cho khoảng 200 doanh nghiệp với gần 90.000 tài khoản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận toàn diện về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại dành riêng cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ mở cửa kinh tế.
  • Phản ánh thực chứng kết quả kinh doanh vượt bậc của Agribank giai đoạn 2003 - 2006 khi nâng quy mô dư nợ DNNVV lên 58.318 tỷ đồng (chiếm 33,8% tổng dư nợ) và mở hơn 86.300 tài khoản tiền gửi thanh toán.
  • Đánh giá sâu sắc vai trò của các sản phẩm tài chính bổ trợ như cho thuê tài chính (đạt dư nợ 4.039 tỷ đồng) và dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thẻ Success.
  • Bóc tách khách quan các điểm nghẽn về tỷ lệ nợ quá hạn (đạt 2,81% vào tháng 6/2006) và tỷ trọng nguồn thu dịch vụ ngoài tín dụng còn thấp (khoảng 20%).
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp chiến lược khả thi từ nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ E-banking đến hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững năm 2010.

Công trình luận văn của tác giả Phan Thị Kim Nga là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bức tranh toàn cảnh về hoạt động ngân hàng thương mại dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên gia tài chính và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để ứng dụng vào chiến lược phát triển dịch vụ khách hàng doanh nghiệp hiệu quả.