Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam Luan van 13 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Ý U N CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP 1. Một số khái niệm a.
Khái niệm nông nghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế - xã hội, mà còn gắn với các các yếu tố tự nhiện.[2] Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội, theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngƣ nghiệp. Theo nghĩa h p, nông nghiệp gồm hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi. Tr ng trọt là ngành sử dụng đất đai với ca y trồng làm đối tu ợng chính để sản xuất ra lu o ng thực, thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của con ngƣời và nguồn nguyên li u cho co ng nghi p chế biến.[23] Ngành nông học phân loại cây trồng dựa trên: Theo phƣơng pháp canh tác đƣợc chia ra thành cây trồng nông học với các nhóm cây hạt ngũ cốc, nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ, nhóm cây đồng cỏ và thức ăn gia súc hay cây trồng nghề vƣờn có nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền, cây công nghiệp; Theo công dụng cây trồng đƣợc chia ra thành cây lƣơng thực, cây cho sợi, cây cho dầu và cây làm thuốc; Theo yêu cầu về điều kiện khí hậu cây trồng đƣợc chia ra thành cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới; Theo thời gian của chu kỳ sinh trƣởng cây trồng đƣợc chia ra thành cây hàng năm, cây lâu năm.[23] Luan van 14 Cha n nuo i là ngành sản xuất với đối tu ợng sản xuất là các loại đọ ng vạ t nuo i nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngu ời nhu thực phẩm, da len, lo ng, pha n bón, sức kéo.
Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao nhƣ thịt, trứng, sữa.nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của ngƣời dân. Sự chuyển đổi có tính quy luật trong đầu tƣ phát triển SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi. Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dƣợc liệu. Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tƣơi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu.[6] Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ quan trọng không chỉ có tác động tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo đất, tái tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái. Chăn nuôi cung cấp sức kéo của động vật cho các hoạt động canh tác và vận chuyển. Trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi tạo điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển b. Khái niệm phát triển nông nghiệp Theo từ điển tiếng việt: “Phát triển là sự lớn lên về mặt kích thƣớc, độ rộng số lƣợng hay về mặt giá trị, tầm quan trọng chất lƣợng ”.
- Phát triển kinh tế: là quá trình tăng trƣởng về mọi mặt của nền kinh tế gồm gia tăng sản lƣợng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tiến bộ, gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế và nâng cao chất lƣợng cuộc sống. [2] Có nhiều quan ni m khác nhau về phát triển kinh tế. Nhƣng hầu hết đều nhất trí phát triển kinh tế là sự gia tăng phúc lợi vật chất cũng nhƣ cải thiện y tế và giáo dục cơ bản. Phát triển kinh tế thƣờng đi kèm với sự thay đổi Luan van 15 cơ cấu sản xuất, sự cải thiện môi trƣờng, bình đẳng kinh tế nhiều hơn hay sự gia tăng tự do chính trị.[15] Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lƣợng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trƣờng, trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bƣớc nâng cao hiệu quả của sản xuất.
Phát triển nông nghiệp là quá trình vận động tăng trƣởng của sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý nhằm chuyển đổi nền nông nghiệp theo hƣớng nông nghiệp hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và xã hội.[23] Phát triển nông nghiệp là sự tăng lên về cả chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất nông nghiệp bằng một tổng thể các biện pháp nhằm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp cũng nhƣ gia tăng số lƣợng hàng hóa để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trƣờng trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp và từng bƣớc nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng của nó. Những đặc điểm của nó là : Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt bởi vì sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp rất đa dạng, phong phú do đó bất cứ địa điểm nào cũng đều có thể cho sản phẩm nông nghiệp từ cây và con. Mỗi địa phƣơng, mỗi vùng có những điều kiện tài nguyên đất đai – thời tiết – khí hậu khác nhau do đó cây, con mùa vụ rất khác nhau. Do đó vấn đề đặt ra là phải kết hợp cây và con nhƣ thế nào để đảm bảo tính tiết kiệm nhƣng vẫn đem lại hiệu quả. [16] Luan van 16 Ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu: Trong nông nghiệp, đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc.
Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruống đất là chƣa có giới hạn, nghĩa là con ngƣời có thể khai thác ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài ngƣời về nông sản phẩm.[17] Đối tƣợng của SXNN là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi. Cây trồng và vật nuôi với tƣ cách là tƣ liệu sản xuất đặc biệt đƣợc sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đƣợc ở chu trình sản xuất trƣớc làm tƣ liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng.
Chúng là những cơ thể sống phát triển theo quy luật sinh học nhất định. Để chất lƣợng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lƣợng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phƣơng. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ đƣợc, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó.
Bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp…[8] Luan van 17 1. Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân a. Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nên kinh tế ổn định Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị. Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể đƣợc tạo ra bằng nhiều cách, nhƣ tiết kiệm của nông dân đầu tƣ vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu đƣợc do xuất khẩu nông sản. óp phần th c đ s phát triển v mở r ng c thị tru ng Khi nền sản xuất no ng nghi p phát triển đạt trình đọ cao, đạ c bi t là sự gia ta ng về na ng suất lao đọ ng, sẽ có sự chuyển dịch lực lu ợng lao đọ ng, nguồn vốn,. sang các lĩnh vực phi no ng nghi p và hỗ trợ các lĩnh vực này phát triển, mở rọ ng thị tru ờng tie u thụ.
Ngoài vi c cung cấp sản phẩm cho thị tru ờng trong và ngoài nu ớc, sản phẩm tie u dùng cho các khu vực khác nhau, no ng nghi p còn là thị tru ờng tie u thụ rọ ng lớn các sản phẩm, dịch vụ của co ng nghi p và các ngành kinh tế khác. Giải qu ết tốt việc l m cho xã hội. Phát triển nông nghiệp cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công ăn việc làm ngày càng nhiều, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.