Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của dân số toàn cầu (dự kiến đạt hơn 9,6 tỷ người vào năm 2050 theo Hubert & cs., 2010; nhu cầu thực phẩm ước tính tăng 60 - 70% theo FAO, 2007). Tại Việt Nam, chủ trương phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được khẳng định qua Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Tính đến năm 2021, cả nước có 53 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, 1.700 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao, 29 khu nông nghiệp công nghệ cao và 51 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế - văn hóa lớn của cả nước. Trong giai đoạn 2010 - 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của thành phố có sự tăng trưởng rõ rệt, từ 1.347 tỷ đồng năm 2010 lên 8.754 tỷ đồng năm 2020 (tăng 6,49 lần), tỷ trọng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thành phố tăng từ 20,34% lên 59,3%. Tuy nhiên, quá trình này đối mặt với nhiều rào cản: tốc độ đô thị hóa làm suy giảm quỹ đất nông nghiệp; sản xuất phân tán, chủ yếu ở quy mô hộ nhỏ lẻ; thiếu vắng doanh nghiệp được cấp chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khó khăn trong việc xây dựng công trình phụ trợ trên đất nông nghiệp; thiếu vốn đầu tư ban đầu; dịch chuyển lao động nông nghiệp sang khu vực khác; sự gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19; cùng tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (theo Báo cáo của ADB năm 2010, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong nhóm 10 thành phố trên thế giới có số dân chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu).
Nhiều công trình trước đây chỉ tập trung vào các giải pháp kỹ thuật canh tác riêng lẻ trong trồng trọt, chăn nuôi hoặc thủy sản mà chưa làm rõ hệ thống lý luận về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chưa xây dựng khung đánh giá đa chiều và chưa có giải pháp phát triển toàn diện phù hợp với điều kiện đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận, thực tiễn và thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức gì?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
- Cần có những giải pháp nào nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào khâu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong 3 lĩnh vực và 6 nhóm sản phẩm chủ lực: Trồng trọt (rau công nghệ cao, hoa lan công nghệ cao), Chăn nuôi (heo công nghệ cao, bò sữa công nghệ cao), Thủy sản (tôm thương phẩm công nghệ cao, cá cảnh công nghệ cao).
- Phạm vi không gian: Khảo sát các hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, thành phố Thủ Đức và Quận 12; các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao thuộc lĩnh vực trồng trọt (Củ Chi, Bình Chánh), chăn nuôi (Củ Chi), thủy sản (Cần Giờ); cùng một số doanh nghiệp có liên kết chuỗi sản xuất và tiêu thụ với hợp tác xã và nông hộ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2020; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn 2019 - 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan
Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
- Nghiên cứu về vai trò và xu thế nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh toàn cầu: Sachin (2018) phân tích nông nghiệp công nghệ cao như giải pháp gia tăng sản lượng và năng suất phục vụ an ninh lương thực; FAO (2017) chỉ ra xu thế đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực bền vững; Gérard (2020) nhấn mạnh vai trò giảm chi phí sản xuất thực phẩm và tối ưu hóa sức lao động; SciForce (2020), Roger (2021), Andrew (2021) và Aiswarya (2020) phân tích các ứng dụng IoT, cảm biến, máy bay không người lái trong canh tác chính xác và chăn nuôi chính xác; FAO & UN (2015) và World Bank (2021) xác định khung tiếp cận nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA) nhằm đạt 3 mục tiêu: tăng năng suất, tăng khả năng thích ứng và giảm phát thải khí nhà kính.
- Nghiên cứu về mô hình tổ chức và kinh nghiệm quốc tế: Đỗ Kim Chung (2017), Phạm S (2014), Dương Hoa Xô & Phạm Hữu Nhượng (2006) điểm lại sự hình thành và vận hành của các khu công nghệ cao nông nghiệp tại Mỹ, Anh, Phần Lan, Israel, Trung Quốc; Odded (2019), Merav & Jonathan (2020) đúc kết mô hình liên kết 3 nhà (nhà nghiên cứu - khuyến nông - nông dân) và quản lý tài nguyên nước tại Israel; Cecile (2017), Frank (2017), CBS Netherlands (2017) phân tích chiến lược "đầu tư cao - sản xuất nhiều" và hệ thống nhà kính khép kín tại Hà Lan; Keita (2020) ghi nhận hiệu quả giảm giờ lao động nhờ tự động hóa tại Nhật Bản.
- Nghiên cứu về các yếu tố tác động và điều kiện phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam: Lê Đức Tín (2020), Trần Thanh Quang (2019), Phan Thị Xuân Diệu & cs. (2019), Trần Ngọc Hoa (2019), Đinh Minh Hiệp & cs. (2017), Nguyễn Duy Sơn & cs. (2019), Lê Đăng Lăng & cs. (2019) nghiên cứu các kỹ thuật nuôi trồng cụ thể, sự phụ thuộc vào cự ly địa lý, thị trường và chuỗi giá trị; Trần Đức Viên (2017), Võ Khắc Sơn (2017) nhấn mạnh sự cần thiết của tích tụ ruộng đất; Nguyễn Minh Luân (2016), Lê Hồng Vân (2017), Nguyễn Xuân Cường (2019) làm rõ tác động của chính sách vĩ mô, hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nông thôn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình đã công bố phần lớn chỉ đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật chuyên ngành cho từng nhóm cây trồng, vật nuôi cụ thể hoặc phân tích các rào cản đơn lẻ. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào xây dựng hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh về bản chất của "phát triển nông nghiệp công nghệ cao" tại Việt Nam, chưa thiết lập hệ thống chỉ tiêu và thang đo định lượng đánh giá mức độ phát triển tổng hợp (bao gồm kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường), và chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá thực trạng 6 nhóm sản phẩm chủ lực trên địa bàn một đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh để đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tổng hợp các khái niệm nền tảng: khái niệm phát triển (quá trình biến đổi về lượng dẫn đến biến đổi về chất trong kinh tế - xã hội), công nghệ cao (theo Luật Công nghệ cao 2008/2019), vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp 4.0, nông nghiệp thông minh và nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu (CSA).
Tác giả đề xuất khái niệm: "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là quá trình gia tăng ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sự gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất thông qua sự gia tăng về quy mô và các loại hình sản xuất, sự gia tăng mức độ ứng dụng công nghệ cao, hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội và lợi ích môi trường."
Nội dung phát triển nông nghiệp công nghệ cao được cụ thể hóa qua 4 thành tố:
- Gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (diện tích, sản lượng, số lượng hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp).
- Gia tăng về mức độ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất (giống mới, công nghệ sinh học, nhà màng, hệ thống tưới tự động, tự động hóa, quy trình VietGAP, kiểm soát dịch bệnh).
- Hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao (liên kết ngang, liên kết dọc, hợp đồng tiêu thụ).
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế (năng suất, doanh thu, giá trị gia tăng, lợi nhuận) và mang lại lợi ích xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập nông hộ, bình đẳng giới), lợi ích môi trường (giảm hóa chất, xử lý chất thải, tiết kiệm nước).
Đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số:
$$E = \sum_{i=1}^{n} V_i \times W_i$$
Trong đó: $E$ là điểm tổng hợp mức độ phát triển; $V_i$ là giá trị điểm của tiêu chí thứ $i$ (theo thang đo 5 mức: 5 - Rất cao, 4 - Cao, 3 - Cao vừa phải, 2 - Thấp, 1 - Rất thấp); $W_i$ là trọng số của tiêu chí thứ $i$; $n$ là tổng số tiêu chí đánh giá (gồm 4 nhóm tiêu chí: khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường).
Hệ thống 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Cơ chế chính sách; Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Điều kiện tự nhiên; Đầu vào sản xuất; Trình độ khoa học kỹ thuật; Vốn và khả năng huy động vốn; Nguồn nhân lực; Thị trường tiêu thụ và giá cả nông sản.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận tổng thể, tiếp cận theo khu vực kinh tế và tiếp cận có sự tham gia của các tác nhân sản xuất.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao (AHTP), Chi cục Phát triển nông thôn và UBND các quận, huyện giai đoạn 2010 - 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc trong giai đoạn 2019 - 2020 đối với các hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, 12 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao, các doanh nghiệp có liên kết tiêu thụ sản phẩm, cán bộ quản lý nông nghiệp, và dữ liệu thực nghiệm tại Trại Trình diễn chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân AAGR), phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hạch toán chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh, phương pháp khác biệt trong khác biệt (DID), phương pháp cho điểm có trọng số, và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông nghiệp công nghệ cao, xác lập các tiêu chí phân định khu, vùng và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định pháp lý của Việt Nam. Chương này làm rõ 5 đặc điểm cốt lõi của nông nghiệp công nghệ cao: yêu cầu vốn đầu tư lớn, đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, yêu cầu hàm lượng khoa học công nghệ cao, tạo năng suất và chất lượng vượt trội, và sản phẩm mang hàm lượng giá trị gia tăng cao.
Về thực tiễn quốc tế, luận án phân tích kinh nghiệm phát triển tại Israel (xây dựng 10 khu nông nghiệp công nghệ cao từ thập niên 1980; đạt năng suất cà chua 300 tấn/ha so với 50 tấn/ha bình quân thế giới; năng suất sữa bò 13.000 lít/chu kỳ; tổn thất sau thu hoạch chỉ 0,5% so với 20% toàn cầu; giá trị sản xuất vượt 3,5 tỷ USD/năm; liên kết chặt chẽ "nghiên cứu - khuyến nông - nông dân") và Hà Lan (chiến lược "đầu tư cao - sản xuất nhiều", sở hữu 25% diện tích nhà kính hiện đại toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 46,1 tỷ Euro năm 2021, xuất khẩu 4,6 tỷ kg rau đạt 4,2 tỷ Euro, ứng dụng dữ liệu vệ tinh trị giá 2 triệu Euro từ năm 2017, cắt giảm 60% thuốc kháng sinh trong chăn nuôi và loại bỏ thuốc trừ sâu hóa học trong nhà kính). Từ đó, tác giả đúc kết 8 bài học kinh nghiệm về: quy hoạch, chính sách đất đai, nguồn vốn tín dụng, liên kết chuỗi giá trị, nghiên cứu - chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng và định hướng thị trường.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, nhận diện các lợi thế về hạ tầng khoa học, vị trí trung tâm tiêu thụ nông sản lớn nhất nước, cùng những khó khăn về ngập úng, nhiễm mặn, tốc độ đô thị hóa nhanh làm thu hẹp đất canh tác.
Chương này trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, sơ đồ khung phân tích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát sơ cấp theo các nhóm sản phẩm (rau, hoa lan, bò sữa, heo, tôm, cá cảnh) tại các huyện ngoại thành trọng điểm (Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Cần Giờ, Nhà Bè) và các quận đô thị hóa (Quận 12, Thủ Đức). Đồng thời, chương này thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế (chi phí trung gian, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận trên 1 ha hoặc trên 1 đơn vị vật nuôi), hiệu quả xã hội (ngày công lao động, tỷ lệ lao động nữ), hiệu quả môi trường và hệ thống trọng số đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020:
- Quy mô và loại hình tổ chức: Thành phố đã xây dựng và đưa vào vận hành Khu Nông nghiệp công nghệ cao (AHTP) tại huyện Củ Chi; phát triển 12 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao và 7.359 hộ nông dân sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tăng từ 1.347 tỷ đồng năm 2010 lên 6.258 tỷ đồng năm 2015 và đạt 8.754 tỷ đồng năm 2020 (tăng gấp 6,49 lần so với năm 2010 và 1,39 lần so với năm 2015). Tốc độ phát triển bình quân đạt 123,12%/năm giai đoạn 2010 - 2020 và 108,75%/năm giai đoạn 2015 - 2020. Tỷ lệ đóng góp vào tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thành phố tăng từ 20,34% (2010) lên 59,3% (2020).
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
Giai đoạn 2010 - 2020 |
Giai đoạn 2015 - 2020 |
| Giá trị sản xuất NNCNC (tỷ đồng) |
1.347 |
6.258 |
8.754 |
Tăng 6,49 lần |
Tăng 1,39 lần |
| Tỷ trọng trong tổng GTSX nông nghiệp (%) |
20,34 |
- |
59,30 |
Tăng 38,96% |
- |
| Tốc độ phát triển bình quân (%/năm) |
- |
- |
- |
123,12 |
108,75 |
- Mức độ ứng dụng công nghệ và liên kết chuỗi: Ứng dụng rộng rãi hệ thống nhà màng, nhà lưới, màng phủ nông nghiệp, hệ thống tưới nhỏ giọt tự động, thụ tinh nhân tạo và theo dõi sức khỏe vật nuôi (vòng cổ điện tử, chip điện tử), hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn RAS. Luận án đã mô hình hóa 6 chuỗi liên kết sản xuất - sơ chế - tiêu thụ cho 6 sản phẩm chủ lực.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường: Hạch toán kinh tế trên 1 ha sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho thấy giá trị sản xuất, lợi nhuận và thu nhập của nông hộ tăng đáng kể so với canh tác truyền thống; giảm tỷ lệ hao hụt sản phẩm sau thu hoạch; tạo việc làm thường xuyên cho lao động nông thôn; tăng tỷ lệ tham gia của lao động nữ; giảm thiểu ô nhiễm nhờ kiểm soát phân bón hóa học và tái sử dụng chất thải chăn nuôi.
- Đánh giá mức độ phát triển 6 nhóm sản phẩm chủ lực:
| Nhóm sản phẩm |
Điểm đánh giá mức độ phát triển |
Đánh giá chung |
| Hoa lan |
81,78 |
Mức độ phát triển cao nhất trong các nhóm sản phẩm |
| Tôm |
79,45 |
Đạt mức độ phát triển cao |
| Rau |
77,06 |
Đạt mức độ phát triển cao |
| Bò sữa |
76,72 |
Đạt mức độ phát triển cao |
| Cá cảnh |
76,67 |
Đạt mức độ phát triển cao, sản phẩm nhiều tiềm năng |
| Heo thịt |
74,55 |
Đạt mức độ phát triển cao |
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Luận án phân tích chi tiết 8 yếu tố, chỉ rõ 3 yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất tác động đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố là: cơ chế chính sách, trình độ khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ. Chương 3 khép lại bằng ma trận phân tích SWOT xác định các điểm mạnh (nền tảng nghiên cứu, thị trường lớn), điểm yếu (vốn, mặt bằng sản xuất), cơ hội (chính sách ưu tiên, cách mạng 4.0) và thách thức (đô thị hóa, biến đổi khí hậu).
Chương 4: Giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới
Dựa trên quan điểm, định hướng phát triển nông nghiệp đô thị và căn cứ khoa học từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Sửa đổi quy định xây dựng công trình phụ trợ phục vụ sản xuất trên đất nông nghiệp; đơn giản hóa thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; mở rộng hạn mức và tạo thuận lợi tiếp cận vốn vay ưu đãi theo Nghị quyết 30/NQ-CP.
- Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng, khu nông nghiệp công nghệ cao: Đẩy nhanh tiến độ các phân khu nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ quỹ đất nông nghiệp tập trung tại 5 huyện ngoại thành, hoàn thiện hệ thống thủy lợi, giao thông, điện phục vụ sản xuất công nghệ cao.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật: Tăng cường nghiên cứu chọn tạo giống cây con chất lượng cao; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ sinh học, tự động hóa, IoT; phát huy vai trò hạt nhân của Trung tâm Công nghệ Sinh học và Khu Nông nghiệp công nghệ cao (AHTP).
- Thu hút đầu tư cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Ban hành chính sách ưu đãi thuế, tiền thuê đất để thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào sản xuất và chế biến sâu nông sản.
- Phát triển thị trường tiêu thụ, giá cả sản phẩm, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ: Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản, chuẩn hóa thương hiệu sản phẩm OCOP và VietGAP; củng cố các hợp đồng liên kết tiêu thụ giữa nông hộ, hợp tác xã với các hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại và xuất khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao: Đổi mới tổ chức hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2012, nâng cao năng lực quản trị, hỗ trợ xúc tiến thương mại và chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ thuật công nghệ cao cho nông dân; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ khuyến nông; thu hút chuyên gia và lao động kỹ thuật cao làm việc trong khu vực nông nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm sáng tỏ và đưa ra định