Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản của Việt Nam đạt mức tăng trưởng 3,76%, đóng góp khoảng 8,7% vào tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. Dù đạt được những bước tiến tích cực, nền nông nghiệp nước ta nhìn chung vẫn đối mặt với tình trạng sản xuất phân tán, chất lượng nông sản thô chiếm tỷ trọng lớn và giá trị gia tăng chưa cao. Tại tỉnh Hà Nam, một địa bàn trọng điểm thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với diện tích đất nông nghiệp chiếm hơn 55% tổng diện tích đất tự nhiên, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đang thu hẹp diện tích canh tác truyền thống. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa phương thức sản xuất nông hộ nhỏ lẻ, manh mún với yêu cầu tất yếu về hình thành nền nông nghiệp quy mô lớn, chất lượng cao và phát triển bền vững.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp tỉnh, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2018, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu về nội dung bao quát các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh Hà Nam trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn giúp nâng cao giá trị gia tăng ngành nông nghiệp địa phương tăng trưởng tối thiểu 30% trên một đơn vị diện tích, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho hơn 60% lực lượng lao động nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về ruộng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, kết hợp với các quy luật kinh tế về tích tụ và tập trung tư bản trong nông nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình nông nghiệp dựa trên tri thức và thông tin AKIS cùng mô hình hệ thống nghiên cứu nông nghiệp NARS để giải thích cơ chế chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Khung lý thuyết được cụ thể hóa thông qua năm khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện tự nhiên.

Thứ hai, công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao năm 2008 là công nghệ có hàm lượng nghiên cứu khoa học cao, được tích hợp từ các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tạo ra sản phẩm vượt trội về chất lượng, giá trị gia tăng và thân thiện với môi trường.

Thứ ba, nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ mới gồm công nghiệp hóa, tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và vật liệu mới vào chuỗi sản xuất nhằm đạt năng suất và hiệu quả kinh tế vượt bậc.

Thứ tư, phát triển nông nghiệp công nghệ cao cấp tỉnh là quá trình các chủ thể địa phương chủ động hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy hoạch sử dụng đất và cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ và liên kết chuỗi giá trị.

Thứ năm, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao là tổ chức kinh tế thỏa mãn tiêu chí ứng dụng công nghệ ưu tiên, có hoạt động nghiên cứu thử nghiệm và tạo ra nông sản có năng suất tăng tối thiểu gấp 2 lần so với phương thức truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ Niên giám thống kê tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2018, các báo cáo tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quyết định quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các văn bản chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ khảo sát thực tế tại các mô hình ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các phân khu quy hoạch nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh cùng hơn 30 hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp tiêu biểu tại các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Kim Bảng và Duy Tiên. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho ba phân ngành mũi nhọn: sản xuất rau quả an toàn, chăn nuôi gia súc tập trung và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.

Hệ thống phương pháp phân tích gồm: thống kê mô tả nhằm khái quát biến động nguồn lực, so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo từng năm, và phân tích - tổng hợp kinh tế chính trị để đánh giá mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và nông dân. Việc kết hợp chuỗi phương pháp này đảm bảo tính khách quan, khoa học và phản ánh chính xác quy luật vận động của kinh tế nông nghiệp Hà Nam từ năm 2010 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác dồn điền đổi thửa và quy hoạch đất đai tại Hà Nam đã đạt được những bước tiến đột phá, hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao tập trung quy mô lớn, đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh duy trì ổn định ở mức trên 4,2% mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2018.

Thứ hai, việc đưa các công nghệ tiên tiến như nhà màng, nhà lưới, kỹ thuật tưới nhỏ giọt tự động và canh tác trên giá thể vào sản xuất đã giúp các mô hình trồng trọt tăng năng suất cây trồng từ 30% đến 50%, đồng thời tiết kiệm hơn 30% lượng nước tưới và giảm thiểu trên 40% lượng phân bón hóa học so với canh tác truyền thống.

Thứ ba, hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp công nghệ cao ghi nhận mức doanh thu ấn tượng từ 1,5 tỷ đến hơn 2,5 tỷ đồng/ha/năm, tạo ra giá trị gia tăng cao gấp 2 đến 3 lần so với mô hình cấy lúa thông thường và giải quyết việc làm với mức thu nhập từ 4,5 đến 7 triệu đồng/tháng cho mỗi lao động địa phương.

Thứ tư, cơ cấu giá trị nội bộ ngành nông nghiệp có sự dịch chuyển rõ nét khi tỷ trọng sản phẩm ứng dụng công nghệ cao tăng từ mức dưới 5% năm 2010 lên trên 16% vào năm 2018, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ tại các hệ thống bán lẻ hiện đại trong cả nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành tựu trên là nhờ chính quyền tỉnh Hà Nam đã kịp thời ban hành các nghị quyết chuyên đề, chủ động thực hiện cơ chế thuê gom đất nông nghiệp và bàn giao mặt bằng sạch cho doanh nghiệp, tiêu biểu như việc thu hút đầu tư hạ tầng đồng bộ. Tuy nhiên, quá trình này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn tín dụng đầu tư cho nông nghiệp còn hạn hẹp, tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo kỹ thuật vẫn chiếm trên 60%, và mối liên kết dọc giữa người nông dân với chuỗi tiêu thụ sản phẩm còn nhiều rủi ro.

So sánh với mô hình liên kết trồng cây dược liệu tại huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định mang lại thu nhập cao gấp 2 đến 3 lần cho người dân, hay bài học tích tụ hơn 3.000 ha đất thu hút dự án trên 3.000 tỷ đồng của Tập đoàn TH tại tỉnh Thái Bình, Hà Nam cần đẩy mạnh hơn nữa vai trò của chính quyền cấp xã trong việc đứng ra làm cầu nối thuê đất dài hạn từ 20 đến 30 năm cho doanh nghiệp.

Toàn bộ các luận cứ và chỉ tiêu phân tích trong luận văn được mô tả trực quan thông qua hệ thống biểu đồ cột biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp Hà Nam giai đoạn 2010 - 2018, cùng hệ thống bảng số liệu quy hoạch chi tiết vốn đầu tư hạ tầng điện, giao thông nội đồng và các phân khu chức năng tại các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa nông nghiệp công nghệ cao trở thành động lực tăng trưởng chính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nhóm 1: Hoàn thiện cơ chế chính sách và đẩy mạnh tích tụ đất đai. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường cần chủ trì rà soát quy hoạch, mở rộng cơ chế chính quyền cơ sở đại diện người dân ký hợp đồng cho thuê đất dài hạn 20 đến 30 năm với doanh nghiệp, phấn đấu hoàn thành tích tụ hơn 1.000 ha đất liền vùng liền thửa phục vụ sản xuất quy mô lớn trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Nhóm 2: Khơi thông nguồn vốn đầu tư và ưu đãi tín dụng. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Nam phối hợp với các ngân hàng thương mại triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp, bảo đảm dành tối thiểu 5% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm cho phát triển nông nghiệp, thực hiện giải ngân 70% mức hỗ trợ hạ tầng ngay khi nghiệm thu hạng mục và 30% còn lại khi dự án đi vào vận hành.
  • Nhóm 3: Đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao khoa học công nghệ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, các trường đại học tổ chức tập huấn chuyên sâu, hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ 500 nghìn đến 2 triệu đồng/tháng/lao động, bảo đảm trên 50% lao động tại các khu nông nghiệp công nghệ cao đạt chuẩn tay nghề và mỗi hợp tác xã có ít nhất 2 cán bộ chuyên trách kỹ thuật.
  • Nhóm 4: Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu. Sở Công Thương và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh hỗ trợ 50% chi phí quảng bá, phát triển cổng thông tin điện tử nông sản sạch, bảo đảm 100% sản phẩm từ vùng nông nghiệp công nghệ cao được dán mã QR Code truy xuất nguồn gốc và đạt chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và khung tiêu chí thực tiễn để xây dựng các đề án quy hoạch đất đai, ban hành chính sách hỗ trợ vốn và thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh, huyện.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp, chủ trang trại và ban quản lý hợp tác xã: Là cẩm nang tham khảo hữu ích trong việc lựa chọn công nghệ nhà màng, thủy canh, tính toán bài toán chi phí - doanh thu và thiết lập mô hình liên kết chuỗi giá trị bền vững.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế phát triển với phương pháp luận chuẩn mực.
  • Chuyên viên khuyến nông và tư vấn phát triển nông thôn: Tài liệu thực tiễn giúp nâng cao năng lực chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới, thiết kế các chương trình đào tạo nghề và xây dựng mô hình trình diễn hiệu quả tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  • Nông nghiệp công nghệ cao mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội như thế nào so với canh tác truyền thống? Nông nghiệp công nghệ cao giúp nâng năng suất cây trồng, vật nuôi tăng từ 30% đến trên 50%, tạo ra doanh thu từ 1,5 tỷ đến hơn 2,5 tỷ đồng/ha/năm, cao gấp 2 đến 3 lần so với cấy lúa truyền thống, đồng thời tiết kiệm hơn 30% lượng nước tưới và vật tư nông nghiệp.

  • Rào cản lớn nhất đối với tỉnh Hà Nam trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao giai đoạn 2010 - 2018 là gì? Rào cản lớn nhất là công tác tích tụ ruộng đất còn gặp trở ngại về tâm lý giữ đất của người dân, nguồn vốn đầu tư ban đầu cho công nghệ nhà màng rất lớn và trên 60% lực lượng lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo kỹ thuật chuyên nghiệp.

  • Tỉnh Hà Nam đã triển khai các mô hình công nghệ cao nào mang lại hiệu quả rõ rệt? Tỉnh đã ứng dụng thành công kỹ thuật trồng rau củ quả trong nhà kính, nhà lưới có hệ thống tưới nhỏ giọt tự động, mô hình thủy canh hồi lưu, các vùng sản xuất giống lúa chất lượng cao và chuỗi trang trại chăn nuôi khép kín kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt.

  • Doanh nghiệp cần đáp ứng những tiêu chí nào để được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao? Doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ thuộc danh mục ưu tiên theo Luật Công nghệ cao năm 2008, có hoạt động nghiên cứu thử nghiệm, tạo ra nông sản có năng suất và giá trị kinh tế tăng ít nhất gấp 2 lần, đồng thời tuân thủ đầy đủ quy chuẩn môi trường VietGAP.

  • Chính sách hỗ trợ tài chính cho nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương được thực hiện ra sao? Địa phương dành tối thiểu 5% ngân sách hằng năm đầu tư cho nông nghiệp, hỗ trợ tới 70% kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thiết bị xử lý môi trường cho các dự án lớn, đồng thời tài trợ 50% chi phí quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở cấp tỉnh từ cách tiếp cận chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Đánh giá khách quan thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nam giai đoạn 2010 - 2018, làm rõ mức đóng góp tăng trưởng giá trị sản xuất trên 30% và chỉ rõ các rào cản về thể chế đất đai, nguồn vốn.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình chuyển giao kỹ thuật của Nam Định và mô hình ủy quyền tích tụ đất đai quy mô lớn của Thái Bình để vận dụng phù hợp vào Hà Nam.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, phân định rõ thẩm quyền và lộ trình thực hiện của các cơ quan quản lý, hệ thống ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp đến năm 2025.
  • Khẳng định phát triển nông nghiệp công nghệ cao là xu hướng tất yếu; các cấp ban ngành và doanh nghiệp cần khẩn trương đồng bộ hóa cơ chế chính sách để tạo bước đột phá kinh tế nông nghiệp bền vững.