Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững" được tác giả Nguyễn Thanh Hải thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Du Phong và PGS. Phạm Ngọc Linh, bảo vệ năm 2014 thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 62.05).
Về tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu, Trung du và miền núi phía Bắc là địa bàn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái của Việt Nam. Đây là vùng có địa hình hiểm trở, là nơi sinh sống của 35 trên tổng số 54 dân tộc thiểu số của cả nước, đồng thời sở hữu đường biên giới trên bộ dài hơn 1.500 km với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và 560 km với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Dù cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch nhất định, nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp) vẫn giữ vai trò là ngành sinh kế cốt lõi, giải quyết việc làm và đảm bảo nguồn thu nhập chính cho đại bộ phận cư dân địa phương.
Luận án chỉ ra 7 thách thức nghiêm trọng mà nông nghiệp toàn vùng đang phải đối mặt:
- Đất sản xuất nông nghiệp rất hạn chế (chỉ có 1.600 ngàn ha, chiếm 15,13% diện tích đất nông nghiệp cả nước), độ phì nhiêu thấp, phân bố phân tán trên nhiều cấp độ địa hình dốc và liên tục suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng do chuyển đổi mục đích sử dụng (thủy điện, khoáng sản, đô thị hóa) và xói mòn, rửa trôi do mưa lũ.
- Đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất nước (5.700 ngàn ha, tương đương 34,79% quỹ đất lâm nghiệp quốc gia), nhưng diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng qua các năm, cá biệt có địa phương như tỉnh Sơn La độ che phủ rừng có giai đoạn chỉ còn trên 10%.
- Tài nguyên nước dồi dào với hệ thống sông suối dày đặc nhưng bị suy giảm trữ lượng và ô nhiễm do sử dụng bất hợp lý, gây thiếu hụt nguồn nước tưới phục vụ sản xuất.
- Tình trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và hóa chất bảo quản nông sản không đúng quy trình kỹ thuật làm suy thoái môi trường đất, nước và không khí.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp yếu kém, lạc hậu; phương thức sản xuất chủ yếu vẫn là quảng canh quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ.
- Lao động nông nghiệp dựa vào thủ công là chính, trình độ chuyên môn kỹ thuật và dân trí thấp, năng suất lao động và thu nhập bình quân thuộc nhóm thấp nhất cả nước.
- Vị trí tiếp giáp thị trường trên 1,3 tỷ dân của Trung Quốc mang lại cơ hội tiêu thụ nhưng cũng tạo ra sức ép cạnh tranh và rủi ro thương mại rất lớn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp, vận dụng để phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012, từ đó đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng bền vững đến năm 2020.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Trình bày và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2000-2012.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính bền vững cho nông nghiệp vùng đến năm 2020.
Về đối tượng nghiên cứu, luận án xác định đối tượng là phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững. Khái niệm nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tuy nhiên, căn cứ vào đặc thù tự nhiên của vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích mặt nước hạn chế, công trình tập trung chủ yếu vào 3 phân ngành: trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Phát triển nông nghiệp bền vững được định nghĩa là sự phát triển phù hợp điều kiện tự nhiên, mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo đời sống xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: 14 tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, có mở rộng so sánh, đối chiếu với các vùng kinh tế khác trong cả nước. Nghiên cứu được thực hiện dưới góc độ kinh tế phát triển ở quy mô toàn vùng, không đi sâu vào chi tiết kỹ thuật canh tác của từng sản phẩm hay từng địa phương riêng rẽ.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2000-2012 và đề xuất các giải pháp phát triển đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài theo các nhóm nội dung:
Các công trình nghiên cứu quốc tế:
- Robert Goodland và George Ledec (1987) với công trình Neoclassical economics and Principles of sustainable Development (Elsevier B.V) nghiên cứu sự chuyển dịch từ mô hình khai thác tài nguyên quá mức sang mô hình phát triển bền vững nhằm bảo đảm nhu cầu hiện tại và tương lai.
- Sudhir Anand và Amartya Sen (1996) trong báo cáo Phát triển bền vững: Khái niệm và các ưu tiên do UNDP công bố tại New York, khẳng định tính toàn diện của phát triển bền vững trên ba phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường, đặc biệt lưu ý đến bảo vệ đất, rừng, nước và giảm nghèo.
- Peter Oakley và cộng sự trong nghiên cứu Projects with People: The Practice of Participation in Rural Development do ILO ấn hành tại Geneva, nhấn mạnh vai trò tham gia của người dân nông thôn trong việc giám sát, thực thi các chương trình phát triển bền vững.
- Frank Ellis (1995) trong tác phẩm Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển (NXB Nông nghiệp ấn hành) phân tích hạn chế của chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển khi lạm dụng hóa chất, phân bón và khai thác kiệt quệ tài nguyên, qua đó khuyến nghị chuyển đổi sang chính sách nông nghiệp bền vững.
- Báo cáo của World Bank do Ernst Lutz chủ biên (1998) Agriculture and Environment, Perspectives on Sustainable Rural Development và báo cáo của World Bank (2003) Phát triển bền vững trong một thế giới năng động, thay đổi thể chế, tăng trưởng và chất lượng cuộc sống đưa ra các khuyến nghị về gắn kết sản xuất nông nghiệp nông thôn với bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với toàn cầu hóa.
Các công trình nghiên cứu trong nước:
- Các văn kiện và chiến lược quốc gia: Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam (Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2005-2020); Báo cáo tại Hội nghị Quốc gia về phát triển bền vững (Hà Nội, 12/2014); Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ 2001-2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2000).
- Các nghiên cứu vĩ mô về phát triển bền vững: Đinh Văn Ân (2005) nghiên cứu quan niệm và thực tiễn phát triển nhanh, bền vững ở Việt Nam; Bùi Tất Thắng (2010) phân tích các tiêu chí và giải pháp phát triển nhanh, bền vững kinh tế Việt Nam thời kỳ 2011-2020; Ngô Thắng Lợi (2010) nghiên cứu phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Nghiên cứu về khu vực miền núi và dân tộc: Lê Du Phong và Hoàng Văn Hoa (1998, 1999) phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và vấn đề phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi kinh tế thị trường.
- Các nghiên cứu chuyên ngành và địa phương: Hà Ban (2007) về nông nghiệp nông thôn Kon Tum; Nguyễn Hồng Cư (2010) về nông sản xuất khẩu Tây Nguyên; Từ Thái Giang (2012) về sản xuất cà phê bền vững tại Đắk Lắk; Đào Duy Tâm (2010) về rau an toàn tại Hà Nội.
- Các nghiên cứu tại địa bàn trung du và miền núi phía Bắc: Đỗ Quang Giám nghiên cứu kết nối thị trường nông sản hộ nông dân tại Bắc Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn (cam Sành Hàm Yên, vải thiều Lục Ngạn, na Chi Lăng); Trần Thị Thu Thủy (2010) nghiên cứu phát triển nông lâm kết hợp theo hướng kinh tế trang trại tại 6 tỉnh (Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Giang, Yên Bái); Bùi Thị Thảo Nguyên (2013) nghiên cứu huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; Cao Thị Kim Oanh (2013) nghiên cứu huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; Nguyễn Thị Thắng (2013) nghiên cứu thương hiệu gạo nếp Vải huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; Lưu Văn Huy (2013) nghiên cứu rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; Võ Văn Tuấn (2013) nghiên cứu chăn nuôi trâu tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; Ngọc Thị Hoài Thương (2013) nghiên cứu đào tạo nghề lao động nông thôn tỉnh Bắc Kạn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
Qua tổng thuật tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết vấn đề ở phạm vi vĩ mô toàn quốc, hoặc đi sâu vào từng loại nông sản cụ thể, hoặc giới hạn trong phạm vi một huyện, một tỉnh đơn lẻ. Chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên bình diện toàn bộ 14 tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc từ góc độ Kinh tế phát triển. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tiếp cận khái niệm phát triển bền vững từ Báo cáo "Tương lai của chúng ta" của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (1987), Tuyên bố Rio de Janeiro (1992), Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới Johannesburg (2002) và định nghĩa của FAO (1992) về phát triển nông nghiệp bền vững.
Mô hình phân tích của luận án được cấu trúc theo ba trụ cột chính:
- Trụ cột kinh tế: Đảm bảo gia tăng giá trị sản xuất, năng suất và sản lượng ổn định, hiệu quả phân bổ nguồn lực.
- Trụ cột xã hội: Nâng cao thu nhập, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao dân trí và cải thiện cơ sở hạ tầng.
- Trụ cột môi trường: Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ đất, duy trì nguồn nước, tăng tỷ lệ che phủ rừng và kiểm soát hóa chất nông nghiệp.
Đồng thời, luận án làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản xuất nông nghiệp: đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế; sự tách biệt giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động tạo nên tính thời vụ; đối tượng sản xuất là các cơ thể sinh vật sống chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy luật sinh học và điều kiện tự nhiên.
Hệ thống tiêu chí đánh giá được luận án xác lập bao gồm:
- Tiêu chí kinh tế: Năng suất cây trồng (tạ/ha); năng suất vật nuôi (thịt hơi, sản lượng sữa, trứng); giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản (tổng số và từng ngành); tốc độ tăng trưởng nông nghiệp (%); giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp (triệu VNĐ/ha); giá trị sản xuất trên 1 lao động (triệu VNĐ/lao động); cơ cấu giá trị sản xuất giữa các ngành; sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người (kg/người/năm).
- Tiêu chí xã hội: Thu nhập bình quân một nhân khẩu một tháng (nghìn VNĐ/người/tháng); tỷ lệ hộ nghèo (%); trình độ văn hóa và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; tỷ lệ kiên cố hóa hạ tầng nông thôn (giao thông, điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế).
- Tiêu chí môi trường: Diện tích đất bị thoái hóa (thoái hóa nhẹ, trung bình, nặng); diện tích đất được tưới tiêu hợp lý (tỷ lệ tưới tràn, tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt); lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng bình quân (kg/ha, lít/ha); tỷ lệ diện tích đất được bảo vệ duy trì đa dạng sinh học; diện tích rừng và độ che phủ rừng.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Luận án sử dụng 6 cách tiếp cận nghiên cứu: (1) Đi từ lý luận đến thực tiễn; (2) Đi từ vĩ mô đến vi mô; (3) Đi từ thực tiễn đến lý luận, từ vi mô đến vĩ mô; (4) Tiếp cận liên ngành và liên vùng; (5) Tiếp cận hệ thống; (6) Tiếp cận thể chế.
Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê của 14 tỉnh trung du miền núi phía Bắc, báo cáo tổng kết của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư qua các năm từ 2000 đến 2012.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tác giả tiến hành khảo sát thực địa tại các địa phương có mô hình sản xuất nông nghiệp nổi trội trong vùng như huyện Lục Ngạn (Bắc Giang) đối với cây vải thiều; huyện Bắc Quang (Hà Giang) đối với vùng trồng cam; huyện Mộc Châu (Sơn La) đối với chăn nuôi bò sữa, bò thịt; huyện Sa Pa (Lào Cai) với hoa hồng Pháp.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu và xin ý kiến lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Sơn La; các nhà khoa học tại Viện Chiến lược phát triển, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích cây vấn đề để xác định nguyên nhân gốc rễ; phân tích ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức); phương pháp duy vật biện chứng phân tích mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phương pháp so sánh lịch sử và tổng hợp thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
| Chương |
Tên chương trong văn bản |
Nội dung chính và trọng tâm phân tích |
| Chương 1 |
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài |
Tổng thuật các công trình quốc tế và trong nước về phát triển bền vững nông nghiệp; chỉ ra khoảng trống nghiên cứu ở quy mô toàn vùng trung du miền núi phía Bắc. |
| Chương 2 |
Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp |
Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm nông nghiệp, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường); phân tích kinh nghiệm của Hà Lan, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc. |
| Chương 3 |
Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 |
Phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng tăng trưởng ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản; đánh giá định lượng tính bền vững 3 trụ cột và các yếu tố ảnh hưởng. |
| Chương 4 |
Giải pháp nâng cao tính bền vững đối với phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020 |
Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước; xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và 11 nhóm giải pháp đồng bộ phát triển nông nghiệp bền vững đến năm 2020. |
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu học thuật từ khi khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới của IUCN (1980). Tác giả phân tích các luận điểm về ba trụ cột của Anand và Sen (1996), sự tham gia của cộng đồng nông thôn của Oakley (ILO), cũng như các cảnh báo về lạm dụng tài nguyên của Frank Ellis (1995) và World Bank (1998, 2003). Về các nghiên cứu trong nước, chương này tổng thuật các chính sách vĩ mô từ Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam, các công trình của Đinh Văn Ân, Bùi Tất Thắng, Ngô Thắng Lợi, Lê Du Phong, Hoàng Văn Hoa. Tác giả cũng phân tích chi tiết 8 công trình nghiên cứu vi mô tại các huyện Hạ Hòa, Cẩm Khê, Lương Sơn, Văn Chấn, Bắc Kạn, Phú Lương, Hàm Yên, Lục Ngạn. Chương 1 khẳng định luận án là công trình nghiên cứu tổng quát đầu tiên về nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn bộ 14 tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Tác giả phân tích nội hàm 3 trụ cột phát triển bền vững dựa trên giáo trình Kinh tế phát triển (Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Đức Tuân, 2012) và định nghĩa của FAO (1992). Luận án phân tích sâu 3 đặc thù của nông nghiệp: đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế nhưng bị giới hạn về diện tích và cố định về vị trí địa lý; tính thời vụ do sai lệch giữa thời gian sản xuất và thời gian lao động; đối tượng sản xuất là sinh vật sống. Từ đó, tác giả thiết lập khung tiêu chí đánh giá tính bền vững trên 3 mặt: kinh tế (năng suất cây trồng vật nuôi, giá trị trên 1 ha, giá trị trên 1 lao động, lương thực bình quân), xã hội (thu nhập bình quân, tỷ lệ nghèo, dân trí, hạ tầng), và môi trường (đất thoái hóa, tưới tiêu, mức sử dụng phân thuốc hóa học, bảo tồn đa dạng sinh học).
Ngoài ra, chương 2 phân tích kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của 4 quốc gia/vùng lãnh thổ:
- Hà Lan: Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thâm canh đạt giá trị xuất khẩu hàng đầu thế giới trên diện tích đất hẹp (Bảng 2.1).
- Hàn Quốc: Phong trào Saemaul Undong trong phát triển nông thôn, chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với nâng cao năng lực nông dân.
- Thái Lan: Chiến lược phát triển nông nghiệp hướng về xuất khẩu, quản lý tài nguyên và liên kết chuỗi giá trị.
- Trung Quốc: Chính sách khoán hộ, phát triển kinh tế nông thôn miền núi và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
Từ đó, tác giả rút ra các bài học về quy hoạch, tổ chức sản xuất trang trại, bảo vệ tài nguyên đất dốc và nâng cao dân trí cho vùng trung du miền núi phía Bắc.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng nông nghiệp vùng qua hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2000-2012:
- Tăng trưởng sản xuất: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của vùng duy trì mức tăng trưởng liên tục. Ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo, diện tích và sản lượng lúa, ngô tăng qua các năm (Bảng 3.2, Bảng 3.6). Ngành chăn nuôi từng bước chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa với các đàn gia súc lớn (trâu, bò, lợn). Ngành lâm nghiệp được chú trọng đẩy mạnh trồng rừng kinh tế (Bảng 3.8). Thủy sản có bước phát triển nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn (Bảng 3.4).
- Tổ chức sản xuất: Hình thức tổ chức chủ yếu vẫn là kinh tế hộ gia đình với quy mô manh mún, phân tán; mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã nông nghiệp bước đầu hình thành nhưng số lượng còn ít (Bảng 3.5).
- Đánh giá theo 3 trụ cột:
- Về kinh tế: Năng suất cây trồng chính có sự cải thiện, giá trị sản phẩm trồng trọt và thủy sản thu được trên 1 ha đất canh tác tăng đều qua các năm (Bảng 3.3, Bảng 3.7), song giá trị tuyệt đối vẫn thấp hơn mức bình quân chung của cả nước. Năng suất lao động nông nghiệp còn rất thấp.
- Về xã hội: Thu nhập bình quân đầu người một tháng của cư dân nông thôn tăng lên trong giai đoạn 2000-2012 (Bảng 3.9), mạng lưới y tế và giáo dục có bước tiến bộ (Bảng 3.11). Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức cao so với cả nước (Bảng 3.10), đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn.
- Về môi trường: Diện tích đất bị xói mòn, rửa trôi và thoái hóa ở mức nghiêm trọng do canh tác trên đất dốc thiếu biện pháp bảo vệ; phương thức tưới chủ yếu là tưới tràn gây lãng phí nước; tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ gia tăng; diện tích rừng tự nhiên bị xâm hại và tình trạng cháy rừng diễn biến phức tạp (Bảng 3.12).
Chương 4: Giải pháp nâng cao tính bền vững đối với phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020
Chương 4 phân tích bối cảnh quốc tế (toàn cầu hóa, biến đổi khí hậu, nhu cầu nông sản sạch), bối cảnh trong nước (công nghiệp hóa, hội nhập WTO) và bối cảnh đặc thù của vùng. Tác giả xác lập hệ thống quan điểm phát triển: phát triển nông nghiệp bền vững phải đặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của vùng; kết hợp hài hòa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái rừng đầu nguồn.
Chương này đề xuất định hướng phát triển cụ thể cho từng ngành:
- Trồng trọt: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang các loại cây có lợi thế cạnh tranh (chè, cây ăn quả đặc sản, cây dược liệu, ngô hàng hóa).
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi đại gia súc (bò sữa, bò thịt, trâu) theo hướng tập trung, an toàn sinh học.
- Lâm nghiệp: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng phòng hộ đầu nguồn; phát triển rừng sản xuất gắn với công nghiệp chế biến gỗ.
- Thủy sản: Tận dụng diện tích mặt nước các hồ chứa thủy điện, hồ tự nhiên để nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế.
Hệ thống 11 giải pháp chủ yếu được đề xuất bao gồm:
- Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng và từng địa phương.
- Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung (vải thiều Lục Ngạn, cam sành Bắc Quang - Hàm Yên, na Chi Lăng, bò Mộc Châu, dược liệu Hà Giang).
- Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp (thủy lợi nhỏ, giao thông nội đồng, cơ sở bảo quản sau thu hoạch).
- Đổi mới và lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, trọng tâm là phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp và tổ hợp tác, hợp tác xã kiểu mới.
- Áp dụng phương thức canh tác bền vững trên đất dốc, hạn chế quảng canh, phát triển mô hình nông lâm kết hợp.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (giống mới, công nghệ tưới tiết kiệm, quy trình VietGAP, nông nghiệp hữu cơ).
- Tăng cường đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp (tín dụng, vật tư, thú y, bảo vệ thực vật).
- Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và chính ngạch sang thị trường Trung Quốc.
- Thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững cho người nông dân.
- Hoàn thiện, điều chỉnh các cơ chế, chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và cụ thể hóa khung lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng trung du miền núi – một địa bàn có độ dốc cao, đất sản xuất nông nghiệp hẹp, đa dạng sinh thái nhưng môi trường dễ bị tổn thương.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững trong nông nghiệp gồm 3 nhóm chỉ tiêu định lượng và định tính: kinh tế (năng suất, giá trị trên 1 ha, giá trị trên 1 lao động, cơ cấu nội ngành), xã hội (thu nhập, tỷ lệ nghèo, dân trí, hạ tầng), và môi trường (đất thoái hóa, phương thức tưới tiêu, mức độ sử dụng hóa chất, bảo vệ rừng).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng toàn diện về thực trạng phát triển nông nghiệp của 14 tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2000-2012, chỉ rõ những mặt tích cực về tăng trưởng sản lượng cũng như những mặt hạn chế nghiêm trọng về xói mòn đất dốc, suy giảm độ che phủ rừng và bất bình đẳng thu nhập.
- Dự báo các yếu tố bối cảnh tác động và đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng cùng 11 nhóm giải pháp đồng bộ có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy nông nghiệp toàn vùng phát triển theo hướng bền vững đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Do nguồn số liệu thống kê ở cấp độ vùng miền núi còn thiếu đồng bộ và hạn chế về độ bao phủ, các phân tích định lượng về mặt xã hội và môi trường (như mức độ phát thải hóa chất cụ thể, thống kê suy thoái đất vi mô) chỉ dừng lại ở mức độ tổng hợp nhất định.
- Luận án tiếp cận nghiên cứu trên phạm vi toàn vùng từ góc độ kinh tế phát triển nên chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình kỹ thuật canh tác hay chuỗi giá trị của từng nông sản cụ thể tại từng tiểu vùng sinh thái hẹp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá chuyên sâu về chuỗi giá trị và liên kết vùng cho từng nhóm nông sản đặc sản chủ lực (như cây ăn quả nhiệt đới/ôn đới, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc).
- Nghiên cứu định lượng tác động của biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan (rét đậm, rét hại, lũ quét, hạn hán) đối với sinh kế nông hộ và tính bền vững môi trường tại các tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban Dân tộc trong việc xây dựng cơ chế, chính sách phát triển kinh tế nông thôn miền núi.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc trong công tác lập quy hoạch nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi và phát triển kinh tế trang trại.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ sở tài liệu tham khảo về khung tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nông nghiệp cấp vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nông nghiệp theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp và tập trung vào những phân ngành nào?
Luận án xác định nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Tuy nhiên, căn cứ vào đặc thù tự nhiên của vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích mặt nước hạn chế, luận án tập trung nghiên cứu sâu vào ba phân ngành chính: trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp.
2. Tài nguyên đất và rừng của vùng trung du miền núi phía Bắc có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng đến tính bền vững?
Về đất đai, vùng chỉ có 1.600 ngàn ha đất nông nghiệp (chiếm 15,13% cả nước), đất phân tán trên địa hình dốc, độ phì thấp và bị suy giảm do chuyển mục đích sử dụng cũng như xói mòn, rửa trôi. Về lâm nghiệp, vùng sở hữu diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất nước (5.700 ngàn ha, chiếm 34,79% cả nước), nhưng diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng, có tỉnh như Sơn La độ che phủ rừng từng xuống mức trên 10%.
3. Khung tiêu chí đánh giá tính bền vững nông nghiệp của luận án được cấu trúc như thế nào?
Khung tiêu chí gồm 3 trụ cột: (1) Kinh tế: năng suất cây trồng/vật nuôi, giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng, giá trị/ha, giá trị/lao động, cơ cấu ngành, lương thực bình quân đầu người; (2) Xã hội: thu nhập bình quân đầu người/tháng, tỷ lệ hộ nghèo, trình độ dân trí/đào tạo nghề, hạ tầng nông thôn; (3) Môi trường: diện tích đất thoái hóa, tỷ lệ tưới tiêu hợp lý, lượng phân bón/thuốc hóa học sử dụng, tỷ lệ đất bảo tồn đa dạng sinh học và độ che phủ rừng.
4. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa và tham vấn chuyên gia tại những đơn vị nào?
Tác giả đã khảo sát thực tế tại huyện Lục Ngạn (Bắc Giang), huyện Bắc Quang (Hà Giang), huyện Mộc Châu (Sơn La), huyện Sa Pa (Lào Cai). Đồng thời, tác giả phỏng vấn chuyên gia và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên, Sơn La; xin ý kiến các nhà khoa học tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
5. Mô hình tổ chức sản xuất nào được luận án nhấn mạnh là phù hợp nhất cho phương thức canh tác nông lâm kết hợp tại vùng?
Luận án chỉ ra rằng phương thức canh tác nông lâm kết hợp đòi hỏi quy mô diện tích đất đai tương đối lớn, do đó kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ lẻ truyền thống không phát huy được hiệu quả tối ưu mà cần phải chuyển đổi, phát triển theo hướng mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã liên kết.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững" của tác giả Nguyễn Thanh Hải là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển nông nghiệp cấp vùng dưới góc độ Kinh tế phát triển. Luận án đã xây dựng khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng sản xuất nông nghiệp của 14 tỉnh trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012. Trên cơ sở nhận diện rõ các thách thức về đất dốc, suy giảm rừng và hạn chế nguồn nhân lực, công trình đã đề xuất 11 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm định hướng chuyển đổi nông nghiệp vùng phát triển hiệu quả, nâng cao thu nhập cho cư dân và bảo vệ môi trường sinh thái đến năm 2020.