MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Dong riềng là cây trồng hàng năm, cây cho sản phẩ m có tiń h ổ n đinh, ̣ nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc , bởi nó có nhiề u lơ ̣i thế như dễ chăm sóc , chi phí ban đầ u khô ng quá cao…Giá tri ̣của cây dong riềng đem la ̣i hiê ̣u quả và làm thay đổ i phần lớn đời số ng kinh tế của người dân. Bắ c Ka ̣n , là vùng đất có điều kiện cho cây dong riềng phát triển. Sản phẩ m của dong riềng Bắ c Ka ̣n đươ ̣c biế t đế n bởi sơ ̣i miế n mề m dai đươ ̣c đánh giá thơm ngon , giữ đươ ̣c đă ̣c trưng của c ủ dong riềng, nó thực sự trở thành mô ̣t sản phẩ m mang tin ́ h đă ̣c thù quê hương.
Huyê ̣n Na Rì là một huyện thuộc tỉnh Bắc Kạn, đươ ̣c thiên nhiên ưu đaĩ mô ̣t hê ̣ thố ng đấ t đai và điề u kiê ̣n khí hâ ̣u thời tiế t khá thić h hơ ̣p cho viê ̣c phát triể n cây dong riềng. Có diện tích dong riềng khá là lớn được trồng phân bố ở nhiề u vùng như Côn Minh , Hảo Nghĩa , Cư Lễ , Dương Sơn…Hiê ̣n nay cây dong riềng đã trở thành mô ̣t trong những cây trồ ng mũi nho ̣n của huyê ̣n góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân. Xã Côn Minh là vùng có đất đai t hổ nhưỡng phù hơ ̣p với cây dong riềng và có bề dày truyền thống làm ra sản phẩm miến dong t hơm ngon. Tổ ng diê ̣n tích tr ồng toàn x ã lên tới 140 ha.
Cây dong riềng đang từng ngày trở thành cây trồng chính và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho hộ gia đình. Tuy nhiên, năng suấ t , chấ t lươ ̣ng và giá của sản phẩ m dong riềng của xã còn thấ p chưa tương xứng với t hế ma ̣nh của vùng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến vấ n đề này do viê ̣c sử du ̣ng phân bón chưa hiê ̣u quả , cơ cấ u giố ng còn nghèo nàn, chấ t lươ ̣ng thấ p , chưa thay thế đươ ̣c giố ng dong riềng cũ đang ngày một xuố ng cấ p do trồ ng đã lâu và thời tiết thay đổi thất thường. Sự gắ n kế t của người trồ ng dong riềng với các doanh nghiê ̣p chế biế n , các HTX chế biến chưa thực sự rõ ràng, quá trình tiêu thụ sản phẩm chưa được mở rộng chưa tận h 2 dụng được lợi thế để nâng cao hiê ̣u quả sản xuấ t kinh doanh , phát triển ổn đinh.
̣ Vì vậy rất cần có sự quan tâm của các cấp chính quyền để kh ắc phục những khó khăn, hạn chế còn tồn tại và phát triển thế mạnh, tiề m năng của xa.̃ Trước những thực tế đó , đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực tra ̣ng. Thấ y rõ đươ ̣c các tồ n ta ̣i để từ đó đề ra giải pháp phát triể n sản xuấ t , chế biế n, kinh doanh và tiêu thu ̣ sản phẩ m dong riềng có hiệu quả của vùng. Vì vậy em đã cho ̣n đề tài nghiên cứu : “ Phân tí ch chuỗi giá tri ̣sản phẩ m dong riềng trên điạ bàn xã Côn Minh, huyê ̣n Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”. Mục tiêu nghiên cứu 1.
Mục tiêu chung Trên cơ sở từ việc phân tích chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng trên địa bàn xã Côn Minh, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng trên địa bàn xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn. - Đánh giá một số tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng trên địa bàn xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn. - Phân tích chi phí, lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng để thấy được sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn. - Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị sản phẩm dong riềng xã Côn Minh - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Là nguồn cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu về sau: - Củng cố kiến thức thực tiến trong lĩnh vực nông nghiệp về sau.
h 3 - Nghiên cứu về điề u kiê ̣n tự nhiên , kinh tế xã hô ̣i của điạ phương nghiên cứu. - Nâng cao kiế n thức ki ̃ năng và rút ra nhiề u kinh nghiê ̣m thực tế cho công tác nghiên cứu sau này. - Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luâ ̣n về phương thức sản xuấ t sản phẩm dong riềng tại địa phương. - Kế t quả của đề tài sẽ bổ sung tài liê ̣u cho công tác nghiên cứu khoa ho.
Ý nghĩa thực tiễn Đề tài nghiên cứu và đánh giá mô ̣t cách tổ ng quát hiê ̣u quả hoạt động sản xuất,tiêu thu ̣ sản phẩ m dong riềng cho người dân trồ ng dong riềng tại xã Côn Minh , từ đó nhân thức đươ ̣c vi ̣trí của cây dong riềng đố i với sự phát triể n kinh tế của điạ phương. Qua kế t quả nghiên cứu có thể d ùng làm tài liệu tham khảo cho đô ̣i ngũ cán bô ̣ UBND xã Côn Minh và các cơ quan liên quan trong viê ̣c phát triể n kinh tế xã hô ̣i , chuyể n dich ̣ cơ c ấu cây trồng tại địa phuơng nhằ m góp phầ n nâng cao hiê ̣u quả kinh tế nông nghiê ̣p nôn g hô ,̣ đă ̣c biê ̣t là người dân trồ ng dong riềng. Ý nghĩa đối với sinh viên Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận với thực tế , giúp sinh viên củng cố kiến thức , kỹ năng học. Đồng thời c ó cơ hô ̣i vâ ̣n du ̣ng vào thực tế.
h 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U 2. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 2. Chuỗi giá trị Theo nghĩa hẹp, một chuỗi gồm một loạt những hoạt động trong một công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao gồm: Giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.
Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung “giá trị” cho thành phẩm cuối cùng. Chẳng hạn như khả năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và sửa chữa cho một công ty điện thoại di động làm tăng giá trị chung của sản phẩm. Nói cách khác, khách hàng có thể sẵn sàng trả cao hơn cho một điện thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt.
Cũng tương tự như vậy đối với một thiết kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được kiểm tra chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù hợp cho các nguyên liệu tươi sống (như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng của thành phẩm và vì vậy, làm tăng giá trị sản phẩm. [15] Chuỗi giá trị theo “nghĩa rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.) để biến một nguyên liệu thô thành một sản phẩm bán lẻ. Chuỗi giá trị “rộng” bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến, v.v… Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong chuỗi.
Khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi một phương pháp h 5 tiếp cận thấu đáo về những gì đang diễn ra giữa những người tham gia trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào được chia sẻ, quan hệ giữa họ hình thành và phát triển như thế nào, v. Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tài nguyên thiên nhiên (như đất đai, nước), có thể làm thoái hoá đất, mất đa dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm Thêm vào đó, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống, ví dụ, do quan hệ quyền lực giữa các hộ và cộng đồng thay đổi, hoặc những nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn thương chịu tác động tiêu cực từ hoạt động của những người tham gia chuỗi giá trị [13] Những mối quan ngại này cũng có liên quan đến các chuỗi giá trị nông nghiệp. Lý do là các chuỗi giá trị phụ thuộc chủ yếu vào việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
Đồng thời, ngành nông nghiệp còn có đặc thù bởi sự phổ biến các tiêu chuẩn xã hội truyền thống, khung phân tích chuỗi giá trị có thể áp dụng để rút ra kết luận về sự tham gia của người nghèo và các tác động tiềm tàng của sự phát triển chuỗi giá trị đến người nghèo [9] 2. Các khái niệm liên quan đến chuỗi giá trị a. Chuỗi cung ứng Một chuỗi cung ứng được định nghĩa là một hệ thống các hoạt động vật chất và các quyết định thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông tin đi qua các tác nhân. [16] Theo Lambert and Cooper (2000) một chuỗi cung ứng ứng có 4 đặc trưng cơ bản như sau: + Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc.
h 6 + Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức.