Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2023 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9310110.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, quản lý nhà nước về kinh tế giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở cả cấp độ quốc gia và địa phương. Đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh là lực lượng trực tiếp cụ thể hóa, triển khai các chủ trương, chính sách và điều hành các hoạt động kinh tế trên địa bàn.

Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao. Giai đoạn 2011 - 2021, kinh tế của tỉnh có sự chuyển biến rõ nét: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 9,0%/năm; tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm từ 22,1% (năm 2011) xuống 15,2% (năm 2021); tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 40,0% nghèo về lương thực năm 2011 xuống 18,1% năm 2016 (tương đương 26,4% theo chuẩn nghèo đa chiều) và tiếp tục giảm còn 14,8% vào năm 2021. Tính đến năm 2021, tổng số biên chế làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là 280 người, phần lớn có trình độ từ đại học trở lên.

Mặc dù đã có sự gia tăng về quy mô và trình độ, công tác phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế tại Lào Cai vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Chưa có các chính sách bồi dưỡng và tuyển dụng đặc thù, đồng bộ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kinh tế.
  • Khâu thu hút và tuyển dụng nhân lực chất lượng cao gặp nhiều trở ngại do điều kiện địa bàn miền núi.
  • Cơ chế, chính sách về tiền lương, nhà ở và các chế độ đãi ngộ chưa tương xứng để kích thích động lực làm việc.
  • Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm ở một số đơn vị còn tình trạng chưa phù hợp chuyên môn, sở trường; công tác quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tiễn.

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề nhân lực dưới góc độ quản trị nhân lực chung hoặc tập trung vào khu vực doanh nghiệp tư nhân; một số đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước nhưng ở các địa phương đồng bằng hoặc ở cấp huyện, cấp xã. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và hệ thống về phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại Lào Cai dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021.
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở tỉnh Lào Cai giai đoạn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ của chuyên ngành Quản lý kinh tế gồm những nội dung gì?
  2. Có những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh?
  3. Thực trạng phát triển và các hoạt động phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai được thực hiện như thế nào trong thời gian qua?
  4. Tỉnh Lào Cai cần thực hiện các giải pháp nào để thúc đẩy phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp liên quan đến nhân lực và hoạt động phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh. Về mặt nhân sự, đối tượng khảo sát là công chức, chuyên viên đang công tác tại các phòng chuyên môn của 6 cơ quan hành chính khối kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường. Luận án không nghiên cứu nhân sự cấp huyện, cấp xã và các cục, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2021 (dữ liệu điều tra chuyên sâu thực hiện năm 2021); phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nhóm nghiên cứu về phát triển nhân lực nói chung:

    • Hoàng Thị Thanh Dung (2017) phân tích phát triển nhân lực trên hai phương diện số lượng và chất lượng (thể lực, trí lực, nhân cách) tại Nam Định, đánh giá qua sức khỏe, trình độ văn hóa và kỹ thuật.
    • Jim Stewart và Graham Beaver (2004) khảo cứu các phương pháp và cách tiếp cận phát triển nhân lực trong các tổ chức quy mô nhỏ.
    • Nguyễn Duy Hùng và Vũ Văn Phúc (2012) phân tích kinh nghiệm phát triển nhân lực của các nước phát triển (Mỹ, Nhật Bản) và các nước công nghiệp mới (Hàn Quốc, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan) nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam.
    • Nguyễn Ngọc Tú (2012) hệ thống hóa lý luận và thực trạng nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2000 - 2011.
    • Trần Thị Thái Hà và Trần Văn Hùng (2013) nghiên cứu về nhu cầu và chính sách đào tạo nguồn nhân lực gắn với phát triển khoa học công nghệ.
    • Viện Kinh tế Thế giới (2003) phân tích kinh nghiệm Đông Á về phát triển nguồn nhân lực qua giáo dục - đào tạo phục vụ công nghiệp hóa.
    • Phạm Việt Dũng (2012) nghiên cứu kinh nghiệm quản lý, sử dụng và tạo động lực cho nhân lực tại các nước phát triển thông qua chính sách việc làm, tiền lương và phúc lợi.
  2. Nhóm nghiên cứu về nhân lực quản lý nhà nước:

    • Nguyễn Tiến Linh (2016) nghiên cứu nâng cao chất lượng nhân lực quản lý nhà nước tại quận Long Biên (Hà Nội).
    • Nolwen Henaff và Jean-Yves Martin (2001) đánh giá chính sách giáo dục, việc làm và nhân lực của Việt Nam sau 15 năm Đổi mới.
    • Nguyễn Văn Phúc và Mai Thu Hồng (2012) bàn về khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực quốc gia.
    • Phạm Văn Sơn (2012) và Văn Tất Thu (2012) đánh giá năng lực, phẩm chất chính trị và yêu cầu chuẩn hóa đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Đặng Nguyên Anh (2014) nhấn mạnh yêu cầu tái cấu trúc nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng và năng suất lao động.
    • Đề án của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ (2013) nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực, hiệu lực của đội ngũ công chức hành chính nhà nước.
    • Cao Khoa Bảng (2013) phân tích chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp tại Thủ đô Hà Nội.
  3. Nhóm nghiên cứu về nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế:

    • Võ Xuân Hoài (2020) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2018.
    • Phạm Thị Tuyết Minh (2014) nghiên cứu chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại thành phố Ninh Bình.
    • Nguyễn Thị Hiệp (2015) nghiên cứu nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp xã tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
    • Nguyễn Văn Đông (2015) khảo sát đội ngũ cán bộ chủ chốt về kinh tế cấp tỉnh tại tỉnh Hòa Bình.
    • Nguyễn Tử Hoài Sơn (2017) nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Ninh Bình và các yếu tố tác động (tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, đãi ngộ).
    • Trần Thanh Cương (2017) phân tích thực trạng và yêu cầu nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc tổng thuật y văn, tác giả xác định 4 khoảng trống học thuật cần tiếp tục làm rõ:

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế ở cấp độ luận án tiến sĩ; chưa xác định rõ hệ tiêu chí đánh giá và các yếu tố tác động đặc thù.
  2. Các nghiên cứu trước phần lớn tiếp cận dưới góc độ Quản trị nhân lực thuần túy, chưa tiếp cận dưới góc độ Quản lý kinh tế (gắn phát triển nhân lực với sự chuyển biến quy mô, nâng cao chất lượng và chuyển dịch cơ cấu nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành nền kinh tế địa phương).
  3. Thiếu khung phân tích và hệ thống tiêu chí định lượng, định tính đánh giá toàn diện các hoạt động phát triển nhân lực quản lý kinh tế ở cấp tỉnh.
  4. Chưa có công trình nào khảo sát, phân tích thực trạng phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2011 - 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Là những người thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh có nhiệm vụ tạo ra tác động có tổ chức và bằng pháp quyền lên các chủ thể kinh tế và hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra.
  • Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Được hiểu dưới góc độ quản lý kinh tế là tổng hợp các hoạt động do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý kinh tế cấp tỉnh.
  • Nội hàm nghiên cứu bao gồm hai phương diện:
    1. Các hoạt động phát triển nhân lực: Công tác quy hoạch; tuyển dụng; sắp xếp, bố trí và sử dụng; đào tạo và bồi dưỡng; tạo động lực làm việc (điều kiện làm việc, tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ, khen thưởng).
    2. Thành quả phát triển nhân lực: Sự chuyển biến hợp lý về quy mô số lượng, sự nâng cao về chất lượng (thể lực, trình độ chuyên môn, quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ) và sự tối ưu hóa về cơ cấu nhân lực (theo đơn vị, trình độ, độ tuổi, giới tính).
  • Khung phân tích của luận án: Xác lập mối quan hệ tương tác giữa 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng (Chính sách của Trung ương; Sự quan tâm của Lãnh đạo tỉnh; Khả năng thực hiện các hoạt động phát triển; Áp lực cạnh tranh của thị trường lao động; Đặc điểm bản thân nhân lực; Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh) tới các hoạt động phát triển nhân lực và thành quả phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại Lào Cai.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp cách tiếp cận vĩ mô và vi mô, sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp:

  1. Phương pháp kế thừa dữ liệu thứ cấp:

    • Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ Cục Thống kê tỉnh Lào Cai và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011 - 2021.
    • Thu thập các báo cáo tổng kết, số liệu quản lý cán bộ, công chức từ Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở chuyên môn của tỉnh Lào Cai.
    • Tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, đề án cải cách hành chính và các công trình khoa học đã công bố.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Dữ liệu sơ cấp):

    • Đối tượng và địa bàn: Công chức đang công tác tại 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
    • Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp lấy mẫu thuận tiện (thuộc nhóm mẫu phi xác suất).
    • Cỡ mẫu: Khảo sát 60 cán bộ, công chức trên tổng số 280 biên chế quản lý kinh tế cấp tỉnh năm 2021 (tỷ lệ 21,4%).
    • Thời gian thực hiện: Tháng 3 và tháng 4 năm 2021.
TT Đơn vị khảo sát Tổng biên chế năm 2021 Số lượng được điều tra Tỷ lệ mẫu điều tra (%)
1 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 51 10 19,61%
2 Sở Công Thương 48 10 20,83%
3 Sở Kế hoạch và Đầu tư 49 10 20,41%
4 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 39 8 20,51%
5 Sở Tài chính 63 15 23,81%
6 Sở Tài nguyên và Môi trường 30 7 23,33%
Tổng Toàn tỉnh (6 đơn vị khối kinh tế) 280 60 21,43%

Cơ cấu mẫu tại mỗi đơn vị gồm 1 đại diện Lãnh đạo Sở (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc), 3 Lãnh đạo Phòng (Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng) và từ 3 đến 11 chuyên viên.

  1. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu không ghi danh đối với 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên thuộc 6 đơn vị nêu trên nhằm thu thập các đánh giá chuyên sâu về cơ chế quản lý, vướng mắc trong công tác bổ nhiệm, tuyển dụng và tạo động lực công vụ.

  2. Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Phân tổ thống kê: Dữ liệu điều tra 60 công chức được phân tổ theo 3 tiêu chí: giới tính (nam/nữ); chức vụ (lãnh đạo Sở, lãnh đạo Phòng, chuyên viên); nhóm tuổi (20 - 29 tuổi, 30 - 39 tuổi, 40 - 49 tuổi, 50 - 60 tuổi).
    • Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu thời gian 2011 - 2021 để đánh giá mức độ biến động, phân bổ cơ cấu và mức độ đánh giá thực trạng các chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Chương 1 thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nhân lực, nhân lực quản lý nhà nước và nhân lực quản lý kinh tế. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp, tiếp cận theo góc độ quản trị học hoặc nghiên cứu cán bộ quản lý ở cấp độ chung của quốc gia và một số đô thị lớn.

Từ đó, chương luận giải tính xác đáng của 4 khoảng trống nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi không gian tại tỉnh Lào Cai, phạm vi thời gian giai đoạn 2011 - 2021 định hướng đến năm 2030, đồng thời xây dựng hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu và thiết lập khung phân tích cùng quy trình thu thập dữ liệu hỗn hợp (kế thừa thống kê, điều tra bảng hỏi 60 mẫu và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia).

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ CẤP TỈNH

Chương 2 làm rõ cơ sở lý thuyết về nhân lực và phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.

  • Đặc điểm của nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh: Chịu sự lãnh đạo song trùng (vừa chịu sự chỉ đạo toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, vừa chịu sự hướng dẫn chuyên môn của các Bộ, ngành Trung ương); đóng vai trò trung gian nối liền Trung ương với cấp huyện; khối lượng công việc phức tạp do bao quát đa dạng ngành kinh tế địa phương; chịu áp lực xã hội lớn về tính minh bạch và áp lực cục bộ địa phương.
  • Nội dung các hoạt động phát triển nhân lực: Phân tích chi tiết quy trình 5 hoạt động cấu thành: (1) Quy hoạch nhân lực theo tầm nhìn dài hạn; (2) Tuyển dụng theo vị trí việc làm và nguyên tắc cạnh tranh; (3) Sắp xếp, bố trí và sử dụng đúng năng lực, sở trường; (4) Đào tạo và bồi dưỡng đa dạng hình thức (tại chỗ, cử đi học ngoài tỉnh, tự bồi dưỡng, mời chuyên gia); (5) Tạo động lực làm việc thông qua điều kiện công tác, tiền lương, phụ cấp, cơ hội thăng tiến và chế độ đãi ngộ, khen thưởng.
  • Tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng: Xác lập các chỉ số về số lượng biên chế, cơ cấu chuyên môn, trình độ lý luận, chứng chỉ ngoại ngữ - tin học, cùng các nhân tố chi phối từ thể chế Trung ương đến đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết bài học phát triển nhân lực khu vực công từ một số quốc gia và các tỉnh, thành phố trong nước để rút ra bài học áp dụng cho Lào Cai.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ CẤP TỈNH Ở LÀO CAI

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về bối cảnh kinh tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 và phân tích dữ liệu thực nghiệm về nhân lực tại 6 sở, ban ngành quản lý kinh tế.

  • Thực trạng kinh tế và bộ máy: Kinh tế Lào Cai duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 9,0%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực sang công nghiệp - xây dựng và dịch vụ cửa khẩu, du lịch; bộ máy quản lý kinh tế cấp tỉnh giữ quy mô ổn định với 280 công chức trực tiếp tại các phòng chuyên môn năm 2021.
  • Kết quả đạt được: Đội ngũ công chức cơ bản đạt chuẩn về trình độ chuyên môn (100% có trình độ đại học và trên đại học), sức khỏe tốt theo kết quả khám định kỳ hàng năm; trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước của đội ngũ lãnh đạo, quy hoạch lãnh đạo được nâng cao; cơ bản đáp ứng các yêu cầu quản lý điều hành kinh tế tại địa phương.
  • Hạn chế và bất cập:
    • Công tác tuyển dụng chưa thu hút được nhiều nhân lực chất lượng cao từ bên ngoài; quy trình thi tuyển đôi lúc chưa sát thực tế vị trí việc làm.
    • Tình trạng bố trí công việc chưa hoàn toàn đúng chuyên môn, sở trường vẫn xuất hiện ở một bộ phận công chức.
    • Hình thức đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ còn hạn chế về kinh phí và nội dung cập nhật; tỷ lệ nhân lực có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học đạt chuẩn chất lượng thực chất chưa cao.
    • Chính sách tiền lương, phụ cấp và chế độ đãi ngộ vật chất chưa tạo được động lực mạnh mẽ để công chức phát huy tối đa năng lực sáng tạo.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Do nguồn ngân sách địa phương còn hạn hẹp; quy định pháp luật về công chức mang tính khuôn mẫu chung toàn quốc, thiếu tính linh hoạt cho vùng miền núi; nhận thức của một số cấp ủy, lãnh đạo đơn vị về công tác phát triển nhân lực chưa đồng đều.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ CẤP TỈNH Ở LÀO CAI

Chương 4 xác định bối cảnh phát triển của Lào Cai đến năm 2030 (trọng tâm phát triển kinh tế cửa khẩu, du lịch chất lượng cao, công nghiệp chế biến và kinh tế số), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm: Tăng cường sự quan tâm của lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế; nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện và tinh thần trách nhiệm công vụ của bản thân mỗi công chức.
  2. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch: Đổi mới phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực kinh tế dài hạn; gắn kết quy hoạch nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; định kỳ rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ trẻ, cán bộ có năng lực chuyên môn nổi trội.
  3. Đổi mới công tác tuyển dụng: Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm rõ ràng; đa dạng hóa hình thức tuyển dụng cạnh tranh, công khai, minh bạch; thực hiện cơ chế thu hút đặc thù đối với sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc, chuyên gia kinh tế có kinh nghiệm về công tác tại tỉnh.
  4. Đổi mới bố trí, sắp xếp và sử dụng nhân lực: Phân công công việc theo đúng chuyên ngành đào tạo và sở trường cá nhân; kiên quyết điều chuyển những vị trí làm việc kém hiệu quả; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hợp tác.
  5. Đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng: Tăng ngân sách cho hoạt động đào tạo; chuyển dịch từ đào tạo lý thuyết sang bồi dưỡng kỹ năng thực thi công vụ, kỹ năng số, ngoại ngữ chuyên ngành và hội nhập kinh tế quốc tế; kết hợp mời chuyên gia đầu ngành giảng dạy tại chỗ với cử cán bộ đào tạo chuyên sâu.
  6. Hoàn thiện các công cụ tạo động lực: Cải thiện điều kiện, phương tiện làm việc hiện đại hóa; thực hiện công khai, minh bạch các cơ hội thăng tiến dựa trên kết quả công việc; xây dựng chính sách hỗ trợ nhà ở, phụ cấp thu hút đặc thù của địa phương; kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân có sáng kiến quản lý hiệu quả.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm và nội hàm của phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, phân định rõ hai thành tố: các hoạt động phát triển do chính quyền thực hiện và thành quả phát triển thể hiện qua sự thay đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực.
  • Xây dựng khung phân tích khoa học làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường thể chế, đặc thù địa phương với các khâu trong quy trình quản lý nguồn nhân lực công vụ (từ quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, đào tạo đến tạo động lực).
  • Xác lập hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá thực trạng phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh phù hợp với đặc thù quản lý hành chính địa phương tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng đội ngũ công chức và các hoạt động phát triển nhân lực tại 6 sở ngành quản lý kinh tế trọng yếu của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2021 thông qua việc kết hợp thống kê thứ cấp và điều tra sơ cấp (60 phiếu khảo sát và 15 phỏng vấn sâu).
  • Chỉ rõ những thành tựu đạt được và nhận diện đúng các nút thắt, bất cập trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí công tác và cơ chế đãi ngộ cán bộ quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh miền núi biên giới.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm phát triển nhân lực quản lý kinh tế của tỉnh Lào Cai đến năm 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác tham mưu, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở ngành.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng chính sách công vụ, quản lý nhân lực công tại các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung khảo sát công chức tại 6 sở, ban ngành quản lý kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, chưa mở rộng nghiên cứu đối với lực lượng nhân lực quản lý kinh tế tại các cục, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở và cấp chính quyền huyện, xã.
    • Về phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở mức 60 cán bộ, công chức và được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất do điều kiện tiếp cận thực địa tại địa phương miền núi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đội ngũ nhân lực quản lý kinh tế ở cấp huyện, cấp xã và các đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập trên địa bàn.
    • Tiến hành các nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để nhận diện rõ hơn tính đặc thù và các mô hình quản trị nhân lực công hiệu quả.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tế giúp Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Sở Nội vụ cùng các sở quản lý khối kinh tế rà soát, sửa đổi các quy chế tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo và chính sách đãi ngộ cán bộ, công chức.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Hành chính công tại các trường đại học, học viện và các viện nghiên cứu kinh tế.
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích lý thuyết, bảng hỏi khảo sát mẫu và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra công chức trong khu vực công ở cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng khảo sát nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh tại Lào Cai gồm những cơ quan nào?
Luận án giới hạn phạm vi đối tượng khảo sát là cán bộ, công chức, chuyên viên công tác tại các phòng chuyên môn thuộc 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh có liên quan trực tiếp đến quản lý kinh tế ngành và kinh tế tổng hợp tại Lào Cai, gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Khung phân tích của luận án tiếp cận phát triển nhân lực quản lý kinh tế cấp tỉnh dựa trên các thành tố chính nào?
Khung phân tích tiếp cận vấn đề theo 3 khối nội dung tương tác chặt chẽ:

  • Các nhân tố ảnh hưởng (Chính sách Trung ương, sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, năng lực thực hiện, áp lực thị trường lao động, đặc điểm nhân lực và bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương).
  • Các hoạt động phát triển nhân lực (Quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp bố trí, đào tạo bồi dưỡng, tạo động lực làm việc).
  • Thành quả phát triển nhân lực (Sự thay đổi về quy mô số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu nhân lực phù hợp).

3. Số liệu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thu thập với quy mô mẫu như thế nào?
Luận án đã điều tra trực tiếp 60 cán bộ, công chức (chiếm 21,4% trong tổng số 280 biên chế quản lý kinh tế cấp tỉnh năm 2021) tại 6 sở ngành nêu trên theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Mỗi đơn vị cơ cấu gồm 1 lãnh đạo Sở, 3 lãnh đạo Phòng và từ 3 đến 11 chuyên viên. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu không ghi danh đối với 15 cán bộ.

4. Giai đoạn 2011 - 2021, các chỉ số phát triển kinh tế và giảm nghèo tại tỉnh Lào Cai đạt được kết quả như thế nào theo dữ liệu luận án trích dẫn?
Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Lào Cai và Tổng cục Thống kê được luận án sử dụng, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2011 - 2021 đạt bình quân 9,0%/năm; tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 22,1% (2011) xuống 15,2% (2021); tỷ lệ hộ nghèo về lương thực từ 40,0% năm 2011 giảm xuống 18,1% năm 2016 và tỷ lệ nghèo đa chiều đạt mức 14,8% vào năm 2021.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển nhân lực quản lý kinh tế Lào Cai đến năm 2030?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường sự quan tâm của lãnh đạo và ý thức tự hoàn thiện của công chức; (2) Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch dài hạn; (3) Đổi mới công tác tuyển dụng theo vị trí việc làm và cạnh tranh công khai; (4) Đổi mới sắp xếp, bố trí và sử dụng đúng chuyên môn; (5) Quan tâm đầu tư vào công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực chất; (6) Thực hiện tốt hơn các công cụ tạo động lực qua điều kiện làm việc, tiền lương, phụ cấp và chế độ đãi ngộ.


Kết luận

Luận án "Phát triển nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh ở Lào Cai" là công trình nghiên cứu hệ thống thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, giải quyết đồng bộ cả cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ công chức khối kinh tế cấp địa phương. Bằng cách kết hợp nguồn dữ liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2021 và kết quả điều tra thực nghiệm 60 công chức tại 6 sở ngành nòng cốt, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí và đãi ngộ nhân lực tại một tỉnh miền núi biên giới. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2030 có tính khoa học, gắn liền với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Lào Cai và cung cấp giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị công tại các địa phương có điều kiện tương đồng.