Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.01) với đề tài "Phát triển nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Cường thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2009, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Chính và GS. Vũ Văn Tảo.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng chất lượng và hiệu quả giáo dục là thước đo sự phát triển của nền giáo dục mỗi quốc gia, được phản ánh thông qua kết quả của từng cơ sở giáo dục. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, việc đổi mới tư duy, phương thức quản lý trường học trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Thực tiễn giáo dục phổ thông Việt Nam đã xuất hiện các mô hình trường trung học phổ thông (THPT) tiên tiến, xuất sắc, trường đạt chuẩn quốc gia, trường chất lượng cao và trường trọng điểm. Tuy nhiên, việc xây dựng và phát triển các mô hình này còn thiếu các quan điểm, tiêu chí và giải pháp quản lý được thiết lập trên nền tảng lý luận khoa học vững chắc. Trên thế giới, các công trình về "nhà trường hiệu quả" (Effective School) đã hình thành từ những năm 70 của thế kỷ XX tại Mỹ, Anh, Úc, Tây Âu, sau đó lan sang Nga và các nước đang phát triển, song phần lớn nghiên cứu tập trung vào bậc đại học hoặc tiểu học. Ở Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án xác định giải quyết.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về nhà trường hiệu quả và thực tiễn phát triển giáo dục THPT ở Việt Nam, xác định khái niệm về nhà trường hiệu quả, xây dựng hệ thống quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, thiết lập bộ tiêu chí quản lý và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
Văn bản luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thế nào là nhà trường hiệu quả?
- Những đặc trưng của nhà trường hiệu quả có gì khác với các nhà trường khác như nhà trường xuất sắc, nhà trường tốt, nhà trường hoàn thiện…?
- Có thể vận dụng được những đặc trưng cơ bản nào của nhà trường hiệu quả vào điều kiện của Việt Nam để xây dựng bộ tiêu chí quản lý trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả?
- Các trường THPT cần có các giải pháp gì để phát triển nhà trường hiệu quả trong điều kiện của Việt Nam?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Nếu xây dựng được bộ tiêu chí quản lý và các giải pháp phát triển nhà trường dựa trên quan điểm, lý luận về nhà trường hiệu quả và phù hợp với điều kiện phát triển nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của nhà trường THPT Việt Nam, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới.
Khách thể nghiên cứu là nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà trường nhằm phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả. Về phạm vi nghiên cứu, do hạn chế về nguồn lực và thời gian, đề tài chọn các trường THPT đại diện cho các khu vực thành phố, đồng bằng và miền núi ở phía Bắc Việt Nam để làm mẫu khảo sát và thử nghiệm; phạm vi nội dung tập trung vào các mặt hoạt động quản lý tại cả hai loại hình trường công lập và dân lập.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong văn bản luận án được phân tích theo hai bình diện: quốc tế và trong nước.
Trên bình diện quốc tế, trào lưu nghiên cứu về nhà trường hiệu quả khởi xướng từ những năm 70 của thế kỷ XX nhằm khắc phục sự bất bình đẳng về cơ hội giáo dục:
- Tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ: Khởi đầu từ các nghiên cứu tìm kiếm nhân tố tạo ra trường học hiệu quả, tiêu biểu là nghiên cứu của Edmonds (1979) xác lập 5 đặc trưng ban đầu. Đến thập kỷ 80, Purkey và Smith (1983) đã chuẩn hóa mô hình gồm 9 đặc trưng về phương diện tổ chức (quản lý dựa vào nhà trường, sự chỉ đạo giảng dạy, ổn định đội ngũ giáo viên, chương trình rõ ràng có tổ chức, phát triển đội ngũ toàn trường, sự ủng hộ của cha mẹ, sự thừa nhận thành tích, thời gian học tập tối đa, sự ủng hộ của cộng đồng) và 4 đặc trưng về quá trình đào tạo (kế hoạch hợp tác, ý thức cộng đồng, mục tiêu rõ ràng và mong đợi cao, trật tự kỷ luật). Witte và Walsh (1990) nhấn mạnh ảnh hưởng của sự tham gia của giáo viên và phụ huynh đối với thành tích học tập. Sadker (1992) trong tác phẩm Teachers, Schools and Society hệ thống hóa thuyết 5 yếu tố của trường hiệu quả.
- Tại Vương quốc Anh: Rutter (1979) và Mortimore (1988) khảo sát thực nghiệm tại các trường tiểu học qua quan sát trực tiếp, điều tra học sinh, phụ huynh và giáo viên, từ đó đề xuất 17 tiêu chí đặc trưng.
- Tại các quốc gia thuộc khối OECD: Cuối những năm 90, các tác giả như Mortimore, Sammons đã phát triển khung 11 nhân tố tác động tới trường hiệu quả dưới sự bảo trợ của Cơ quan Tiêu chuẩn Giáo dục Anh (OFSTED).
- Tại Liên bang Nga và các nước đang phát triển: Các tài liệu tại Nga xem trường hiệu quả là sự tích hợp của các lớp học và giờ học hiệu quả, đề cao vai trò lãnh đạo của hiệu trưởng và sự đoàn kết sư phạm. Nghiên cứu của Lockheed và Verspoor (1991) chỉ ra ba nhóm yếu tố cho các nước đang phát triển gồm: yếu tố đầu vào cơ bản, điều kiện làm việc và sự linh hoạt, cam kết của đội ngũ giáo viên.
- Các mô hình liên quan khác: Luận án phân tích đối sánh quan điểm về Nhà trường chất lượng (Quality School) của William Glasser (1990) và Hội đồng quốc tế về kiểm định, cải thiện nhà trường; Nhà trường xuất sắc (Excellent School); Nhà trường thành đạt (Successful School) của Joan Lipsitz (1984), Thomas J. Sergiovanni và Willard R. Daggett (2005); Nhà trường tốt (Good School) của Comer; Nhà trường hoàn thiện (Improvement School) của Hopkins (1994) và Michael Fullan (1998); cùng các nghiên cứu quản lý của Ramsay W. (1990), Jean Valérien (UNESCO, 1991) và tài liệu lập kế hoạch vi mô của UNESCO (1991).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu trong hơn 60 năm qua tập trung vào chất lượng và hiệu quả đào tạo qua các công trình nền tảng:
- Lý luận giáo dục và quá trình sư phạm: Phạm Minh Hạc (1981), Hà Thế Ngữ (1986, 2001), Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987), Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê (1999).
- Lý luận quản lý giáo dục: Nguyễn Ngọc Quang (1989), Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (1999).
- Các nghiên cứu trực tiếp về hiệu quả giáo dục: Các bài báo khoa học của Lê Đức Phúc (1997), Nguyễn Công Giáp (1998); luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Châu (2003) nghiên cứu giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT.
Vị trí của luận án: Tác giả nhận định các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý dạy học thông thường hoặc xây dựng trường chuẩn quốc gia theo giai đoạn, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả. Luận án định vị là công trình đầu tiên tại Việt Nam giải quyết vấn đề này ở cấp THPT trên cả phương diện lý luận và giải pháp quản lý thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án làm rõ các khái niệm công cụ:
- Nhà trường: Thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ duy trì và phát triển xã hội; mang tính giai cấp, tính mục đích tập trung, tính tổ chức kế hoạch, tính chuẩn mực văn hóa và là môi trường xã hội hóa nhân cách.
- Quản lý và Quản lý nhà trường: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu của tổ chức. Quản lý nhà trường là tác động hợp quy luật của hiệu trưởng tới giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục để đưa hoạt động dạy học đạt mục tiêu giáo dục.
- Phân biệt Lãnh đạo và Quản lý: Lãnh đạo mang tính chính trị - tư tưởng và tổ chức, định hướng mục tiêu thông qua giáo dục, thuyết phục; đối tượng của lãnh đạo chỉ là con người. Quản lý là điều hành trực tiếp, hoàn thiện tổ chức, sử dụng phương pháp luật hóa và quy chế; đối tượng quản lý gồm con người, công việc và cơ sở vật chất.
- Phát triển nhà trường: Quá trình tạo sự chuyển biến về quy mô trường lớp, cơ cấu tổ chức, các điều kiện dạy học và chất lượng, hiệu quả đào tạo phù hợp từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
- Hiệu quả giáo dục: Phân tách thành hai phương diện kinh tế - giáo dục:
- Hiệu quả trong (Internal efficiency): Đánh giá trong phạm vi nhà trường qua chu trình học, biểu hiện qua tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học, hệ số tỷ lệ trong và tỷ lệ duy trì học sinh đến năm cuối cấp, gắn với việc tối ưu hóa chi phí các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực, thời gian).
- Hiệu quả ngoài (External efficiency): Đánh giá ngoài nhà trường sau khi tốt nghiệp (thường mốc 6 tháng), thể hiện qua mức độ đóng góp cho kinh tế - xã hội, tỷ lệ học sinh có việc làm đúng ngành nghề hoặc tiếp tục học lên các bậc học cao hơn, mức thu nhập và hoàn vốn đào tạo.
- Định nghĩa Nhà trường hiệu quả của luận án: "Nhà trường hiệu quả là nhà trường thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách đúng đắn trong điều kiện hiện có (có cách làm đúng nhất để thực hiện mục tiêu của nhà trường). Mục tiêu của nhà trường là sự phát triển của cá nhân người học và cộng đồng. Do vậy, nhà trường hiệu quả là nhà trường biết cách giảm chi phí tối đa các nguồn lực nhưng vẫn giúp cá nhân người học và cộng đồng đạt tới các mục tiêu của mình".
Luận án xác lập 5 đặc trưng cơ bản của nhà trường hiệu quả:
- Quá trình quản lý hướng vào người học;
- Lãnh đạo nhà trường có tính chuyên nghiệp;
- Quản lý dựa vào nhà trường;
- Tổ chức nhà trường là tổ chức biết học hỏi;
- Sự tham gia tích cực của các lực lượng có liên quan đến giáo dục.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu của luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh, thông qua ba cách tiếp cận: tiếp cận lịch sử, tiếp cận hệ thống và tiếp cận thực tiễn - phát triển.
Hệ thống phương pháp cụ thể gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp luật, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước và các công trình khoa học trong và ngoài nước để chuẩn hóa khái niệm và thiết lập khung lý thuyết.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Xem xét trực tiếp hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng tại trường THPT.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý, giáo viên nhằm thu thập dữ liệu về thực trạng các giải pháp quản lý.
- Phương pháp thực nghiệm: Gồm thực nghiệm ngắn hạn (tác động quản lý trong thời gian ngắn để kiểm chứng giả thuyết) và thực nghiệm dài hạn (tác động đồng bộ trong thời gian dài).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết thực tiễn quản lý từ đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến cán bộ quản lý đương nhiệm, lãnh đạo đoàn thể và giáo viên có kinh nghiệm về tính hợp lý, khả thi của các tiêu chí và giải pháp.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các thuật toán thống kê giáo dục để xử lý số liệu điều tra và kiểm định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có tổng độ dài 202 trang (trong đó phần chính văn từ trang 10 đến 163, danh mục công trình trang 164, tài liệu tham khảo từ trang 165 đến 171, cùng 4 phụ lục từ trang 172 đến 202). Công trình chứa 11 bảng số liệu và không sử dụng sơ đồ.
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nhà trường hiệu quả
Chương 1 (46 trang, từ trang 19 đến trang 64) tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục. Tác giả tổng thuật chi tiết các mô hình trường học tiến bộ trên thế giới: mô hình Quality School với tiêu chuẩn quản lý dẫn dắt của Glasser; mô hình Excellent School xuất phát từ nghiên cứu của Edmonds; mô hình Successful School với 6 tiêu chí của Joan Lipsitz và 9 tiêu chí của Willard R. Daggett; mô hình Good School với 22 đặc trưng theo Comer; và mô hình Improvement School của Hopkins và Fullan.
Từ việc phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục, chương này đi sâu làm rõ các yếu tố tác động đến phát triển nhà trường và cụ thể hóa hệ thống tiêu chí nhà trường hiệu quả gồm 9 nhóm nội dung:
- Áp dụng cách tiếp cận "hướng vào người học" (ưu tiên phúc lợi, thúc đẩy tiến bộ cá nhân, đề cao quyền và trách nhiệm của học sinh);
- Lãnh đạo nhà trường có tính chuyên nghiệp (chia sẻ quyền lực, hỗ trợ chuyên môn, tạo sự đồng thuận);
- Tầm nhìn và mục đích hoạt động của nhà trường được chia sẻ;
- Nhà trường luôn tập trung cao độ vào dạy và học (tối đa hóa thời gian học tập, cấu trúc bài giảng chặt chẽ);
- Nhà trường luôn có kỳ vọng cao;
- Nhà trường luôn thực hiện giám sát, theo dõi sự tiến bộ (đánh giá thường xuyên, phản hồi thông tin minh bạch);
- Môi trường hoạt động thuận lợi (an toàn, trật tự, gắn kết nhà trường - gia đình);
- Quản lý dựa vào nhà trường (phân cấp, tự chủ tài chính - nhân sự, tăng cường vai trò của giáo viên trong ra quyết định);
- Cung cấp những chương trình phong phú về học thuật.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn và các quan điểm, nguyên tắc phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm NTHQ
Chương 2 (39 trang, từ trang 65 đến trang 103) phân tích chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT tại Việt Nam theo Luật Giáo dục và Điều lệ trường phổ thông. Chương này công bố kết quả khảo sát thực trạng quản lý và phát triển trường THPT tại miền Bắc theo các yếu tố tác động của trường hiệu quả, được lượng hóa qua 7 bảng số liệu điều tra:
- Bảng 1: Thực trạng về mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn nhà trường (trang 79);
- Bảng 2: Thực trạng về quản lý chương trình, SGK giáo dục THPT (trang 80);
- Bảng 3: Thực trạng về phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục (trang 81);
- Bảng 4: Thực trạng về môi trường giáo dục (trang 82);
- Bảng 5: Thực trạng về kết quả GD và đánh giá kết quả giáo dục (trang 83);
- Bảng 6: Thực trạng xây dựng bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động, đội ngũ giáo viên và học sinh (trang 84);
- Bảng 7: Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học (trang 85).
Từ các số liệu thực trạng, tác giả đánh giá những mặt đạt được và hạn chế trong công tác quản lý của hiệu trưởng, từ đó phân tích khả năng vận dụng mô hình trường hiệu quả vào hoàn cảnh Việt Nam. Tác giả xác lập 3 quan điểm cơ bản phát triển trường THPT hiệu quả:
- Quan điểm nhân văn chỉ đạo sự phát triển trong giáo dục;
- Quan điểm phát triển nội sinh (khai thác tối đa động lực và nguồn lực nội tại);
- Quan điểm nhà trường là một tổ chức với môi trường mở.
Đồng thời, chương 2 luận giải 6 nguyên tắc chỉ đạo:
- Nguyên tắc tính tất yếu của việc phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả;
- Nguyên tắc đáp ứng đường lối lãnh đạo, chính sách và cơ chế quản lý của Đảng và Nhà nước;
- Nguyên tắc đảm bảo các yếu tố của quá trình giáo dục;
- Đảm bảo tính thực tiễn và phát triển;
- Nguyên tắc thoả mãn nhu cầu cộng đồng và xã hội;
- Nhà trường THPT hiệu quả Việt Nam phải mang đặc trưng của nhà trường hiệu quả được cụ thể hóa vào điều kiện Việt Nam.
Chương 3: Bộ tiêu chí quản lý, các giải pháp phát triển nhà trường THPT Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả và kết quả thử nghiệm
Chương 3 (57 trang, từ trang 104 đến trang 160) là chương trọng tâm của luận án, trình bày bộ tiêu chí quản lý, các nhóm giải pháp và kết quả thực nghiệm.
Tác giả đề xuất Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả tại Bảng 8 (trang 106). Việc đề xuất các giải pháp được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc: dựa vào cơ sở lý luận quản lý giáo dục; phù hợp thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục Việt Nam và xu thế thế giới; bám sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT; và gắn chặt với các tiêu chí quản lý đã xác lập.
Hệ thống giải pháp gồm 5 nội dung chính:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu và phương thức tổ chức để nâng cao nhận thức về phát triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả cho các lực lượng tham gia giáo dục;
- Đào tạo bồi dưỡng hiệu trưởng thành nhà quản lý, lãnh đạo chuyên nghiệp;
- Đổi mới tư duy và phương thức quản lý nhà trường theo hướng phân cấp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện có hiệu quả lãnh đạo sự thay đổi nhà trường;
- Chú trọng lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh;
- Xây dựng môi trường thân thiện, tạo dựng sự đồng thuận cho các lực lượng giáo dục và vận động cộng đồng, xã hội tham gia quản lý và phát triển nhà trường.
Phần thử nghiệm và kiểm chứng khoa học được tiến hành qua việc thử nghiệm tiêu chí xây dựng kế hoạch chiến lược và tiêu chí tổ chức biết học hỏi, kết hợp lấy ý kiến đánh giá của chuyên gia:
- Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007-2012 và tầm nhìn 2015 (trang 148);
- Bảng 10: Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc phát triển nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi (trang 152);
- Bảng 11: Bảng tổng hợp số liệu về mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp (trang 155), ghi nhận kết quả đánh giá của các chuyên gia là cán bộ quản lý đương nhiệm, cán bộ đoàn thể và giáo viên giàu kinh nghiệm tại các trường THPT.
Dưới đây là bảng tổng hợp hệ thống 11 bảng số liệu và phân bố cấu trúc thực nghiệm trong văn bản luận án:
| Số hiệu bảng |
Tên nội dung bảng số liệu |
Vị trí trang |
Chương |
| Bảng 1 |
Thực trạng về mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn nhà trường |
79 |
Chương 2 |
| Bảng 2 |
Thực trạng về quản lý chương trình, SGK giáo dục THPT |
80 |
Chương 2 |
| Bảng 3 |
Thực trạng về phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục |
81 |
Chương 2 |
| Bảng 4 |
Thực trạng về môi trường giáo dục |
82 |
Chương 2 |
| Bảng 5 |
Thực trạng về kết quả GD và đánh giá kết quả giáo dục |
83 |
Chương 2 |
| Bảng 6 |
Thực trạng xây dựng bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động, đội ngũ giáo viên và học sinh |
84 |
Chương 2 |
| Bảng 7 |
Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học |
85 |
Chương 2 |
| Bảng 8 |
Bộ tiêu chí quản lý nhà trường hiệu quả |
106 |
Chương 3 |
| Bảng 9 |
Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007-2012 và tầm nhìn 2015 |
148 |
Chương 3 |
| Bảng 10 |
Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá việc phát triển nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi |
152 |
Chương 3 |
| Bảng 11 |
Bảng tổng hợp số liệu về mức độ hợp lý và khả thi của các giải pháp |
155 |
Chương 3 |
Kết quả và những đóng góp mới
Văn bản luận án nêu rõ 4 đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Hệ thống hóa, phân tích và đánh giá các nghiên cứu về nhà trường hiệu quả trong nước và trên thế giới; xây dựng cơ sở lý luận về phát triển nhà trường THPT hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.
- Làm rõ thực trạng công tác tổ chức và quản lý một số nhà trường THPT có danh tiếng tại Việt Nam (như trường tiên tiến, trường xuất sắc, trường đạt chuẩn quốc gia, trường có chất lượng cao, trường trọng điểm) dựa trên khung lý luận của nhà trường hiệu quả.
- Xác lập hệ thống các quan điểm chỉ đạo (nhân văn, nội sinh, môi trường mở) và các nguyên tắc cơ bản nhằm định hướng phát triển trường THPT Việt Nam theo mô hình trường hiệu quả.
- Xây dựng Bộ tiêu chí quản lý nhà trường THPT theo quan điểm hiệu quả và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý khả thi, đóng vai trò làm công cụ định hướng và tự đánh giá cho các cơ sở giáo dục THPT trong quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động.
Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất các cấp quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo) cần đẩy mạnh phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các trường THPT; hoàn thiện cơ chế chính sách đãi ngộ và chuẩn hóa chức danh hiệu trưởng; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi về pháp lý để nhà trường huy động sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng xã hội vào công tác quản trị trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án thừa nhận giới hạn do điều kiện nguồn lực và thời gian nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm mới chỉ tập trung tại một số trường THPT đại diện cho các khu vực địa lý gồm thành phố, vùng đồng bằng và vùng miền núi ở phía Bắc Việt Nam, chưa bao quát được các vùng miền khác trên phạm vi toàn quốc.
- Đối tượng nghiên cứu mới dừng lại ở cấp trung học phổ thông (công lập và dân lập), chưa mở rộng nghiên cứu sang các cấp học khác của giáo dục phổ thông như tiểu học hay trung học cơ sở.
Từ các hạn chế này, hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm bộ tiêu chí quản lý trường hiệu quả trên diện rộng tại các tỉnh miền Trung và miền Nam; đồng thời tiếp tục nghiên cứu thích ứng bộ tiêu chí và các giải pháp quản lý cho các cấp học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở nhằm hình thành hệ thống quản lý nhà trường hiệu quả liên thông trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và Hiệu trưởng các trường THPT: Bản mô tả tiêu chí quản lý tại Bảng 8 (trang 106) cung cấp bộ công cụ trực tiếp để rà soát, đánh giá công tác quản trị nhà trường; các giải pháp tại Chương 3 gợi ý quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường theo giai đoạn và giải pháp xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi.
- Các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn và lý luận để triển khai cơ chế phân cấp quản lý giáo dục, giao quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường học.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) hệ thống hóa chi tiết các lý thuyết và trường phái nghiên cứu quốc tế về quản lý trường học (Quality School, Excellent School, Successful School, Good School, Improvement School), hỗ trợ tư liệu nghiên cứu lý luận quản trị trường học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "hiệu quả trong" và "hiệu quả ngoài" của đào tạo như thế nào?
Luận án chỉ rõ "hiệu quả trong" được đánh giá bên trong nhà trường và trong suốt chu trình đào tạo, biểu hiện qua tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ lưu ban, tỷ lệ bỏ học, hệ số tỷ lệ trong và tỷ lệ duy trì học sinh đến năm cuối cấp, gắn liền với việc tối ưu hóa chi phí nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực, thời gian). Ngược lại, "hiệu quả ngoài" được đánh giá bên ngoài nhà trường sau khi học sinh tốt nghiệp (thường sau 6 tháng), thể hiện qua mức độ thích ứng với thị trường lao động, tỷ lệ có việc làm đúng ngành nghề hoặc học tiếp lên bậc cao, mức thu nhập và lợi ích kinh tế - xã hội mà người học đóng góp.
2. Luận án định nghĩa "Nhà trường hiệu quả" dựa trên những tiêu chí cốt lõi nào?
Tác giả định nghĩa nhà trường hiệu quả là nhà trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ đúng đắn trong điều kiện hiện có, biết cách giảm chi phí tối đa các nguồn lực nhưng vẫn giúp cá nhân người học và cộng đồng đạt được các mục tiêu phát triển. Trường hiệu quả được xác lập qua 5 đặc trưng cơ bản: quá trình quản lý hướng vào người học; lãnh đạo nhà trường có tính chuyên nghiệp; quản lý dựa vào nhà trường; tổ chức nhà trường là tổ chức biết học hỏi; và có sự tham gia tích cực của các lực lượng xã hội liên quan.
3. Khảo sát thực trạng quản lý trường THPT của tác giả bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Thực trạng quản lý được đánh giá thông qua 7 nội dung tương ứng với 7 bảng số liệu điều tra tại Chương 2 (từ Bảng 1 đến Bảng 7), bao gồm: thực trạng về mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn; thực trạng về quản lý chương trình và sách giáo khoa; thực trạng về phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục; thực trạng về môi trường giáo dục; thực trạng về kết quả giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực trạng xây dựng bộ máy tổ chức, cơ chế hoạt động, đội ngũ giáo viên và học sinh; và thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học.
4. Nội dung thử nghiệm thực tế của luận án được tiến hành đối với các tiêu chí nào?
Tác giả tiến hành thử nghiệm hai nội dung quản lý trọng điểm: thứ nhất là thử nghiệm tiêu chí xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2007-2012 và tầm nhìn 2015 (kết quả tại Bảng 9, trang 148); thứ hai là thử nghiệm tiêu chí xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi (kết quả tại Bảng 10, trang 152). Đồng thời, tác giả tổ chức lấy ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ hợp lý và tính khả thi của toàn bộ hệ thống giải pháp (Bảng 11, trang 155).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Mạnh Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết quốc tế và trong nước về mô hình nhà trường hiệu quả, làm rõ sự khác biệt giữa trường hiệu quả với các mô hình nhà trường chất lượng, xuất sắc, thành đạt, hoàn thiện. Bằng việc phân tích thực trạng tại các trường THPT đại diện cho ba vùng đô thị, đồng bằng và miền núi phía Bắc, công trình đã xây dựng thành công Bộ tiêu chí quản lý nhà trường THPT hiệu quả cùng 5 nhóm giải pháp quản lý có cơ sở khoa học. Kết quả thử nghiệm và đánh giá chuyên gia khẳng định tính khả thi của các giải pháp trong việc đổi mới phương thức quản lý trường học theo hướng phân cấp, tự chủ và lấy sự tiến bộ của học sinh làm trung tâm.