Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Của Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và đào tạo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2010

264
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH ĐIỆN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

1.1. Nguồn nhân lực với phát triển kinh tế - xã hội

1.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức điện lực

1.2.1. Khái niệm, chức năng và nội dung phát triển nguồn nhân lực

1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức điện lực

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của tổ chức điện lực

1.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực điện lực trên thế giới

1.3.1. Phát triển NNL ở các Công ty điện lực Nhật Bản

1.3.2. Phát triển NNL ở các tổ chức điện lực ASEAN

1.3.3. Những bài học vận dụng cho phát triển nguồn nhân lực ở Tập đoàn điện lực Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.1.1. Sự hình thành Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh điện ở Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.1.3. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.2. Phát triển nguồn nhân lực ở Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.2.1. Nguồn nhân lực hiện có và tổ chức quản lý

2.2.2. Công tác hoạch định phát triển nguồn nhân lực

2.2.3. Thực hiện phát triển nguồn nhân lực

2.3. Tác động của phát triển nguồn nhân lực đến cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực và kết quả sản xuất kinh doanh điện ở Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.3.1. Chuyển biến về quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực

2.3.2. Tác động của phát triển nguồn nhân lực đến kết quả sản xuất kinh doanh điện

2.3.3. Phân tích năng suất lao động trong sản xuất kinh doanh điện ở Tập đoàn điện lực Việt Nam

2.4. Đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế chủ yếu

2.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ĐẾN 2015

3.1. Căn cứ xác định phương hướng phát triển nguồn nhân lực

3.1.1. Mục tiêu phát triển hệ thống điện Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025

3.1.2. Chiến lược phát triển của Tập đoàn điện lực Việt Nam đến năm 2015

3.1.3. Phương hướng và quan điểm phát triển nguồn nhân lực của đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3.2. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn điện lực Việt Nam đến năm 2015

3.2.1. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn đến năm 2015

3.2.2. Định hướng mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh điện của Tập đoàn

3.2.3. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015

3.3. Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn điện lực Việt Nam

3.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định phát triển nguồn nhân lực

3.3.1.1. Đảm bảo trình tự và phương pháp hoạch định khoa học
3.3.1.2. Chú trọng yêu cầu về năng lực trong hoạch định phát triển NNL và phân tích nhu cầu đào tạo tại các đơn vị

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý và thực hiện phát triển nguồn nhân lực

3.3.2.1. Đổi mới phương pháp quản lý và thực hiện
3.3.2.2. Hoàn thiện cơ chế và các chính sách về quản lý phát triển NNL
3.3.2.3. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Tổ chức lại và nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo

3.3.3.1. Tổ chức các cơ sở đào tạo hiện có theo hướng giảm đầu mối để tập trung đầu tư, gắn chặt hoạt động đào tạo với phát triển sản xuất kinh doanh của Tập đoàn
3.3.3.2. Đổi mới phương pháp và nội dung thực hiện đào tạo bồi dưỡng thường xuyên tại các Trường
3.3.3.3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động đào tạo kỹ thuật
3.3.3.4. Xây dựng chính sách, cơ chế để nâng cao tiền lương, thu nhập cho giáo viên, hướng dẫn viên các cơ sở đào tạo
3.3.3.5. Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên

3.3.4. Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế

3.3.4.1. Tăng cường hợp tác trong nước để phát huy hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực
3.3.4.2. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế và phát triển nguồn nhân lực

3.3.5. Đảm bảo sự đồng bộ trong các chính sách quản lý nguồn nhân lực

3.3.5.1. Đổi mới công tác lập kế hoạch nhân lực
3.3.5.2. Hoàn thiện và công khai chính sách thu hút, tuyển dụng
3.3.5.3. Đổi mới công tác cán bộ và quản lý lao động
3.3.5.4. Đổi mới chính sách và cơ chế trả lương
3.3.5.5. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, khích lệ sáng tạo

3.4. Kết luận chương 3

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh mục vị trí chức danh vận hành hệ thống điện (HTĐ) và các yêu cầu cơ bản về CMKT và năng lực

Phụ lục 2. Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn điện lực Việt Nam (năm 2010)

Phụ lục 3. Danh mục các đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam

Phụ lục 4. Một số chỉ tiêu SXKD điện giai đoạn 2001-2008 của Tổng công ty và Tập đoàn điện lực Việt Nam

Phụ lục 5. Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ đào tạo của Tập đoàn điện lực Việt Nam (khối SXKD điện, năm 2009)

Phụ lục 6. Danh mục dự án NMĐ đưa vào vận hành giai đoạn 2009-2015

Phụ lục 7. Danh mục công trình Truyền tải 500 kV - Phần TBA đưa vào vận hành giai đoạn 2009-2015

Phụ lục 8. Danh mục công trình Truyền tải 500 kV - Phần đường dây đưa vào vận hành giai đoạn 2009-2015

Phụ lục 9. Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát về NNL và công tác phát triển NNL ở các đơn vị trực thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

Phát triển nguồn nhân lực (NNL) là một yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). NNL không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động mà còn quyết định sự phát triển bền vững của ngành điện. Trong bối cảnh ngành điện đang đối mặt với nhiều thách thức, việc phát triển NNL trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái Niệm Về Nguồn Nhân Lực Trong Ngành Điện

Nguồn nhân lực trong ngành điện bao gồm tất cả các cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp xác định các yếu tố cần thiết để phát triển NNL hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Đối Với Tập Đoàn Điện Lực

NNL đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN. Sự phát triển của NNL không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển NNL. Những thách thức này bao gồm sự thiếu hụt về kỹ năng, sự cạnh tranh trong tuyển dụng và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ. Để vượt qua những thách thức này, EVN cần có những chiến lược phát triển NNL hiệu quả.

2.1. Thiếu Hụt Kỹ Năng Trong Nguồn Nhân Lực

Sự thiếu hụt kỹ năng trong NNL là một trong những vấn đề lớn mà EVN đang phải đối mặt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và chất lượng dịch vụ.

2.2. Cạnh Tranh Trong Tuyển Dụng Nhân Tài

Cạnh tranh trong tuyển dụng nhân tài ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh ngành điện đang phát triển mạnh mẽ. EVN cần có những chính sách thu hút và giữ chân nhân tài hiệu quả.

III. Phương Pháp Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

Để phát triển NNL hiệu quả, EVN cần áp dụng các phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực hiện đại. Việc này không chỉ giúp nâng cao trình độ chuyên môn mà còn tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.1. Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Nhân Lực

Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực là một trong những phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng NNL. EVN cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và sáng tạo hơn trong công việc. EVN cần chú trọng đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp thân thiện và hỗ trợ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại EVN

Việc phát triển NNL tại EVN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Năng suất lao động được cải thiện, chất lượng dịch vụ tăng lên và sự hài lòng của khách hàng cũng được nâng cao. Những ứng dụng thực tiễn này cần được duy trì và phát triển hơn nữa.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Phát Triển NNL

Kết quả từ việc phát triển NNL tại EVN đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng suất lao động và chất lượng dịch vụ. Điều này chứng tỏ rằng đầu tư vào NNL là cần thiết.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thực Tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ việc phát triển NNL tại EVN có thể được áp dụng cho các tổ chức khác trong ngành điện. Việc học hỏi từ thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác phát triển NNL.

V. Kết Luận Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam

Phát triển NNL tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đảm bảo sự phát triển bền vững, EVN cần tiếp tục đầu tư vào NNL và áp dụng các phương pháp hiện đại trong quản lý và phát triển nhân lực.

5.1. Tương Lai Của Phát Triển NNL Tại EVN

Tương lai của phát triển NNL tại EVN phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong ngành điện. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Phát Triển NNL

Đề xuất các giải pháp phát triển NNL cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện môi trường làm việc và thu hút nhân tài. Những giải pháp này sẽ giúp EVN phát triển bền vững trong tương lai.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực của tập đoàn điện lực việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH ðIỆN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 1.1 NGUỒN NHÂN LỰC VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực (NNL) hay còn ñược gọi “nguồn lực con người” bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh “human resource” ñược sử dụng rộng rãi từ thập niên 60 của thế kỷ 20 ở nhiều nước phương Tây và một số nước châu Á, hiện nay ñã trở thành phổ biến trên thế giới. Ở những năm ñầu của thế kỷ 20, NNL chỉ ñược quan tâm chủ yếu ở góc ñộ sử dụng, khai thác lao ñộng. ðến những năm 1920 quan niệm về lao ñộng, một yếu tố trong sản xuất mới ñược ñược nhìn nhận như một nhân tố cần phù hợp và gắn liền với doanh nghiệp. Khái niệm NNL ñược xem xét ở những phạm vi và cách tiếp cận khác khác nhau.

Một cách khái quát, NNL ñược hiểu là tổng thể những tiềm năng của con người của một quốc gia, vùng lãnh thổ hay một ngành có trong một thời kỳ nhất ñịnh [6]. Tiềm năng trước hết và cơ bản nhất của NNL là tiềm năng lao ñộng, bao gồm năng lực về thể lực, trí lực và nhân cách của người lao ñộng ứng với một cơ cấu nhất ñịnh do nền kinh tế - xã hội ñòi hỏi. Theo cách hiểu này thì khái niệm về NNL có tính trừu tượng. Tuy nhiên với tư cách là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho xã hội, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao ñộng và là nguồn nhân lực xã hội.

Trong lĩnh vực lao ñộng, NNL ñược hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng. Với cách hiểu này NNL tương ñương với khái nhiệm nguồn lao ñộng [52]. Ở Việt Nam, theo quy ñịnh của Tổng cục Thống kê thì NNL gồm những người ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm (lao ñộng ñang làm việc) và 13 những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang ở trong các trình trạng: ñang thất nghiệp; ñang ñi học; ñang làm nội trợ trong gia ñình mình; không có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác chưa tham gia lao ñộng (không tính ñến những người trong lực lược vũ trang). Trong kết cấu này, NNL tham gia hoạt ñộng kinh tế là một bộ phận năng ñộng nhất.

Bộ phận này bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người trên ñộ tuổi lao ñộng (trên 55 tuổi ñối với nữ và trên 60 tuổi với nam theo quy ñịnh hiện nay) ñang làm việc. Bộ phận NNL này còn ñược gọi là lực lượng lao ñộng. Thống nhất với quan ñiểm nêu trên về nguồn cung cấp sức lao ñộng xã hội và khái niệm NNL ñược nhóm nghiên cứu thuộc Trường ðại học Texas ñưa ra gần ñây[73], tác giả cho rằng NNL là tổng hòa năng lực xã hội của con người ñược biểu hiện ở số lượng, cơ cấu và chất lượng tương ứng với từng thời kỳ của nền kinh tế -xã hội. Nguồn nhân lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ ñược phân biệt với khái niệm dân cư và nhân lực nói chung ở chỗ: là số nhân lực có khả năng, ñang hoặc sẵn sàng tham gia các hoạt ñộng của lực lượng sản xuất xã hội, số nhân lực này ñã trải qua ñào tạo giáo dục chung ở mức nhất ñịnh nên có khả năng và kỹ năng lao ñộng tối thiểu cần thiết và không bị hạn chế tham gia hoạt ñộng lao ñộng sản xuất bởi cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, NNL chỉ toàn bộ lực lượng lao ñộng xã hội có khả năng làm việc và ñóng góp vào hoạt ñộng SXKD, là lực lượng sản xuất hàng ñầu, năng ñộng và quyết ñịnh năng suất, hiệu quả trong phát triển kinh tế, ñồng thời ñóng góp vào tiến bộ xã hội.2 Nguồn nhân lực trong một tổ chức Trong Luận án, “tổ chức” ñược hiểu là một ngành, một lĩnh vực hay một doanh nghiệp. Nguồn nhân lực trong một tổ chức là toàn bộ lực lượng nhân lực, nói cách khác là lực lượng lao ñộng ñược ñặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng của những con người cụ thể với năng lực của mình tham gia vào 14 quá trình SXKD ở tổ chức ñó [17]. Do vậy, NNL ñược nhìn nhận mang tính tiềm năng không chỉ biểu hiện về số lượng như những nguồn lực ñơn thuần mà còn bởi sự biến ñổi, cải thiện không ngừng về chất lượng và cơ cấu. Quy mô là một khái niệm chỉ mức ñộ lớn hay bé, ít hay nhiều về mặt khối lượng, số lượng do vậy có thể ño ñếm ñược.

ðối với một tổ chức, quy mô NNL chính là số lượng nhân lực tham gia vào hoạt ñộng SXKD, tức là số lao ñộng của tổ chức ñó ở một thời kỳ nhất ñịnh. Quy mô NNL của một tổ chức hiện nay có sự khác biệt lớn. Trên thế giới ñã có những Tập ñoàn, doanh nghiệp với quy mô NNL ở mức “khổng lồ” với hàng trăm ngàn lao ñộng như Tập ñoàn FedEx có trên 210.000 lao ñộng, PepsiCo có khoảng 180.000 lao ñộng [16, tr. Ở Việt Nam hiện nay có những tập ñoàn và tổng công ty nhà nước có quy mô NNL rất lớn như: Tập ñoàn Dệt may Việt Nam có khoảng 120.000 lao ñộng; Tập ñoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt Nam có trên 117.000 lao ñộng; Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam có gần 94.000 lao ñộng [2], nhưng cũng có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ với vài chục lao ñộng.

Cơ cấu NNL phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể nguồn nhân lực của một tổ chức. Những mối quan hệ này bao hàm cả mặt chất lượng và số lượng phản ánh tình trạng NNL của tổ chức ở một thời ñiểm nhất ñịnh. Cơ cấu quan trọng nhất phản ánh chất lượng tổng thể của NNL ở một tổ chức là cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng, theo trình ñộ ñào tạo và năng lực theo vị trí công tác của NNL. Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ chế quản lý, cơ cấu NNL cũng sẽ có những chuyển biến theo hướng phù hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng NNL và hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp.

Chất lượng NNL là một chỉ tiêu tổng hợp có ý nghĩa quyết ñịnh tới NNL và phụ thuộc nhiều yếu tố, trong ñó có 5 nhóm yếu tố cơ bản gắn liền với người lao ñộng cụ thể sau ñây: - Sức khỏe (thể lực); 15 - Trình ñộ văn hóa; - Trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật; - Kỹ năng lao ñộng; - Nhóm các phẩm chất khác của NNL, bao gồm: ñạo ñức, thái ñộ, ý thức kỷ luật và tác phong làm việc, khả năng sáng tạo, tính thích ứng v., trong ñó tác phong lao ñộng có vai trò quan trọng ñặc biệt trong một tổ chức. Trình ñộ văn hóa, trình ñộ về chuyên môn kỹ thuật (CMKT) phản ánh kiến thức của người lao ñộng. Kiến thức cùng với kỹ năng và phẩm chất lao ñộng tạo nên năng lực làm việc và vì vậy quyết ñịnh chất lượng NNL. ðối với một tổ chức thì năng lực thực hiện công việc ở từng vị trí công tác của lực lượng lao ñộng sau tuyển dụng phản ánh chất lượng của NNL.

Nguồn nhân lực nói chung chịu tác ñộng của rất nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố cơ bản tác ñộng tới mặt số lượng NNL gồm dân số, mức ñộ phát triển kinh tế, môi trường xã hội. Các yếu tố tác ñộng tới mặt chất lượng và hiệu quả sử dụng NNL là: sự phát triển kinh tế - xã hội; tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe; chất lượng giáo dục, ñào tạo và các chính sách của chính phủ. Trong một tổ chức, NNL còn chịu tác ñộng của công nghệ và trình ñộ tổ chức quản lý trong SXKD. Yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng NNL của một tổ chức gồm hoạt ñộng phát triển, quản lý và sử dụng NNL, môi trường làm việc, sự tác ñộng của thị trường lao ñộng CMKT ñến chuyển dịch lao ñộng, trong ñó phát triển NNL có vai trò quyết ñịnh.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong tăng trưởng và phát triển 1.1 Khái niệm tăng trưởng và phát triển ðể phản ánh sự tiến bộ của một quốc gia hay nền kinh tế trong một giai ñoạn, người ta thường sử dụng thuật ngữ tăng trưởng và phát triển.

Tăng trưởng chỉ sự biến ñổi về lượng theo chiều hướng tăng lên, ñi lên. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô hoặc tốc ñộ gia tăng sản lượng, có nghĩa là tăng thêm về kết quả các hoạt ñộng sản xuất vật chất và dịch vụ của nền kinh tế hay một tổ 16 chức trong một thời kỳ nhất ñịnh. Một cách tổng quát, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (thường là một năm). Sự gia tăng thể hiện ở quy mô và tốc ñộ.

Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc ñộ tăng trưởng thường ñược sử dụng với ý nghĩa so sánh tương ñối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ [60, tr. ðể ño lường sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, các chỉ tiêu phản ánh thu nhập bằng giá trị thường ñược sử dụng là tổng sản phẩm trong nước hay còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI) và ñược tính cho toàn bộ nền kinh tế hoặc tính bình quân trên ñầu người. GDP ñược hiểu là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng ñược tạo ra trong thời kỳ nhất ñịnh (còn ñược gọi là tổng giá trị gia tăng) từ các hoạt ñộng kinh tế trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia. ðể xác ñịnh giá trị GDP có ba cách tiếp cận cơ bản là từ sản xuất, tiêu dùng và phân phối.

Từ phương diện sản xuất, GDP là tổng giá trị gia tăng (Y) từ các hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ ñược tiếp cận trên cơ sở hạch toán các khoản chi phí các yếu tố ñầu vào, tức là chi phí trung gian (IC) và tổng giá trị sản xuất ra, tức là tổng doanh thu (GO) theo công thức sau: Tổng giá trị Tổng giá trị Chi phí Gia tăng = sản xuất - trung gian (1.2) Tốc ñộ tăng của giá trị gia tăng phản ánh tốc ñộ tăng trưởng (g) ñược tính như sau: ∆ Yt g= × 100 % (1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ